<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Park_Se-young</id>
	<title>Park Se-young - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Park_Se-young"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Park_Se-young&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T10:06:43Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Park_Se-young&amp;diff=6335802&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot: Thay thế bản mẫu trùng lặp, lỗi thời, Task 15:  language icon template(s) replaced (11×);</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Park_Se-young&amp;diff=6335802&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-09-28T07:49:43Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thay thế bản mẫu trùng lặp, lỗi thời, &lt;a href=&quot;/index.php?title=En:User:Monkbot/task_15:_normalize_lang_icon_templates&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;En:User:Monkbot/task 15: normalize lang icon templates (trang không tồn tại)&quot;&gt;Task 15&lt;/a&gt;:  language icon template(s) replaced (11×);&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Korean name|[[Phác (họ)|Park]]}}&lt;br /&gt;
{{Thông tin nhân vật&lt;br /&gt;
| tên = Park Se-young&lt;br /&gt;
| hình = Park Se-young.jpg&lt;br /&gt;
| ghi chú hình = Park Se-young vào năm 2017&lt;br /&gt;
| sinh = {{Birth date and age|1988|7|30|df=yes}}&lt;br /&gt;
| nơi sinh = [[Seoul]], [[Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
| học vấn = [[Đại học Sangmyung]] (&amp;#039;&amp;#039;ngành&amp;#039;&amp;#039; Điện ảnh và Truyền thông)&lt;br /&gt;
| công việc = [[Diễn viên]], [[người mẫu]]&lt;br /&gt;
| yearsactive = 2011&amp;amp;ndash;nay&lt;br /&gt;
| agent = [http://blog.naver.com/salt_ent S.A.L.T Entertainment]&lt;br /&gt;
| website = http://parkseyoung.com/&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Tên Triều Tiên&lt;br /&gt;
| hangul=박세영&lt;br /&gt;
| hanja=&lt;br /&gt;
| hanviet=Phác Thế Vinh&lt;br /&gt;
| rr=Bak Se-yeong&lt;br /&gt;
| mr=Pak Se-yŏng&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Park Se-young&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{ko-hhrm|박세영}}, sinh ngày 30 tháng 7 năm 1988) là một nữ diễn viên [[người Triều Tiên|người Hàn Quốc]]. Cô bắt đầu được nhiều người chú ý qua vai phụ trong hai bộ [[phim truyền hình Hàn Quốc|phim truyền hình]] &amp;#039;&amp;#039;[[Thần y (phim truyền hình)|Thần y]]&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;[[Tuổi 17 (phim truyền hình)|Tuổi 17]]&amp;#039;&amp;#039;. Sau đó, cô liên tiếp nhận được sự ưu ái của các nhà làm phim với vai chính trong nhiều bộ phim, như &amp;#039;&amp;#039;[[Tìm lại yêu thương]]&amp;#039;&amp;#039; (2013), &amp;#039;&amp;#039;[[Ngày vinh quang (phim truyền hình)|Ngày vinh quang]]&amp;#039;&amp;#039; (2014) và &amp;#039;&amp;#039;[[The Cat Funeral]]&amp;#039;&amp;#039; (2015).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp==&lt;br /&gt;
Park Se-young xuất hiện trên truyền hình lần đầu tiên vào năm 2011, cô nhận được nhiều sự chú ý khi xuất hiện trong MV ca nhạc &amp;#039;&amp;#039;Know Your Name&amp;#039;&amp;#039; của [[Jay Park]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{in lang|en}}{{Chú thích web|url=http://mwave.interest.me/enewsworld/en/article/3289/whos-the-girl-in-jay-parks-new-music-video|tiêu đề=Who’s the Girl in Jay Park′s New Music Video?|work=[[Mnet (kênh truyền hình)|Mnet]] Wave|ngày tháng=ngày 7 tháng 2 năm 2012|ngày truy cập=ngày 26 tháng 12 năm 2014|archive-date = ngày 20 tháng 10 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20141020031855/http://mwave.interest.me/enewsworld/en/article/3289/whos-the-girl-in-jay-parks-new-music-video}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó, cô lần lượt thủ vai phụ trong nhiều bộ phim truyền hình, như &amp;#039;&amp;#039;[[Nếu còn có ngày mai (phim truyền hình)|Nếu còn có ngày mai]]&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;[[Người đàn ông đến từ xích đạo]]&amp;#039;&amp;#039;,&amp;lt;ref&amp;gt;{{in lang|en}}{{Chú thích web|url=http://mwave.interest.me/enewsworld/en/article/4117/park-se-young-to-join-the-equator-man|tiêu đề=Rookie Actress Park Se Young to Join ′The Equator Man′|work=[[Mnet (kênh truyền hình)|Mnet]] Wave|ngày tháng=ngày 8 tháng 3 năm 2012|ngày truy cập=ngày 26 tháng 12 năm 2014|archive-date = ngày 20 tháng 10 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20141020031852/http://mwave.interest.me/enewsworld/en/article/4117/park-se-young-to-join-the-equator-man|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;[[Love Rain]]&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;[[Thần y (phim truyền hình)|Thần y]]&amp;#039;&amp;#039;,&amp;lt;ref&amp;gt;{{in lang|en}}{{Chú thích web|url=http://www.kdramastars.com/articles/5059/20120808/faith-park-se-young-plays-charismatic-princess.htm|tiêu đề=&amp;#039;Faith&amp;#039; Park Se Young, Shows Her Charisma... &amp;quot;I Am The Princess&amp;quot;|nhà xuất bản=KDrama Stars|ngày tháng = ngày 8 tháng 8 năm 2012 |ngày truy cập = ngày 26 tháng 12 năm 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{in lang|en}}{{Chú thích web|url=http://www.kdramastars.com/articles/6464/20121029/park-se-young-talks-final-outdoors-filming.htm|tiêu đề=Park Se Young Talks About The Final Outdoors Filming For The Drama &amp;quot;I Thought It Would Never End...&amp;quot;|nhà xuất bản=KDrama Stars|ngày tháng = ngày 29 tháng 10 năm 2012 |ngày truy cập = ngày 26 tháng 12 năm 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và &amp;#039;&amp;#039;[[Tuổi 17 (phim truyền hình)|Tuổi 17]]&amp;#039;&amp;#039;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2013, Park Se-young được giao cho vai chính đầu tiên trong bộ phim tình cảm &amp;#039;&amp;#039;[[Tìm lại yêu thương]]&amp;#039;&amp;#039;. Ngoài ra, cô còn trở thành [[người dẫn chương trình|MC]] cho chương trình âm nhạc &amp;#039;&amp;#039;[[Music Bank (TV Series)|Music Bank]]&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{in lang|en}}{{Chú thích web|url=http://english.kbs.co.kr/hallyu/gallery_view.html?No=1736|tiêu đề=Park Sae-young, Jeong Jin-woon are the New Hosts of KBS Music Bank|nhà xuất bản=[[Hệ thống Phát sóng Hàn Quốc|KBS]] Global|ngày tháng=ngày 5 tháng 4 năm 2013|ngày truy cập=ngày 26 tháng 12 năm 2014|archive-date=2013-04-14|archive-url=https://web.archive.org/web/20130414122754/http://english.kbs.co.kr/hallyu/gallery_view.html?No=1736|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{in lang|en}}{{Chú thích web|url=http://english.kbs.co.kr/hallyu/gallery_view.html?No=1744|tiêu đề=[Music Bank] Jung Jin-woon &amp;amp; Park Se-young, the New Hosts of Music Bank|nhà xuất bản=[[Hệ thống Phát sóng Hàn Quốc|KBS]] Global|ngày tháng=ngày 18 tháng 4 năm 2013|ngày truy cập=ngày 26 tháng 12 năm 2014|archive-date=2014-12-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20141226130158/http://english.kbs.co.kr/hallyu/gallery_view.html?No=1744|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đầu năm 2014, Park Se-young xuất hiện trong mùa 4 của chương trình [[truyền hình thực tế]] &amp;#039;&amp;#039;[[Chúng ta đã kết hôn|We Got Married]]&amp;#039;&amp;#039; bên cạnh &amp;quot;chồng hờ&amp;quot; là nam [[ca sĩ]] [[Wooyoung]] của nhóm nhạc thần tượng Hàn Quốc [[2PM]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{in lang|en}}{{Chú thích web|url=http://koreajoongangdaily.joins.com/news/article/article.aspx?aid=2982923|tiêu đề=New stars join &amp;#039;We Got Married&amp;#039; show|tên 1=Sun-min|họ 1=Lee|nhà xuất bản=[[JoongAng Ilbo]]|ngày tháng = ngày 3 tháng 1 năm 2014 |ngày truy cập = ngày 26 tháng 12 năm 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{in lang|en}}{{Chú thích web|url=http://mwave.interest.me/enewsworld/en/article/56969/2pm-wooyoung-and-parkseyoung-to-go-ice-fishing|tiêu đề=‘We Got Married’ 2PM’s Wooyoung and Park Se Young Take Their First Couple Trip|nhà xuất bản=[[Mnet (kênh truyền hình)|Mnet]] Wave|ngày tháng=ngày 24 tháng 1 năm 2014|ngày truy cập=ngày 26 tháng 12 năm 2014|archive-date = ngày 13 tháng 12 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20141213014358/http://mwave.interest.me/enewsworld/en/article/56969/2pm-wooyoung-and-parkseyoung-to-go-ice-fishing}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{in lang|en}}{{Chú thích web|url=http://www.koreaherald.com/view.php?ud=20140911000941|tiêu đề=2PM Wooyoung and Park Se-young to leave ‘We Got Married 4’|nhà xuất bản=[[The Korea Herald]]|ngày tháng = ngày 11 tháng 9 năm 2014 |ngày truy cập = ngày 26 tháng 12 năm 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bên cạnh đó, cô còn được các nhà làm phim đánh giá cao khi giao cho cô vai chính trong bộ phim truyền hình cuối tuần &amp;#039;&amp;#039;[[Ngày vinh quang (phim truyền hình)|Ngày vinh quang]]&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{in lang|en}}{{Chú thích web|url=http://koreajoongangdaily.joins.com/news/article/Article.aspx?aid=2986904|tiêu đề=Leads for ‘Good Day’ confirmed|nhà xuất bản=[[JoongAng Ilbo]]|ngày tháng = ngày 26 tháng 3 năm 2014 |ngày truy cập = ngày 26 tháng 12 năm 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cuối năm 2014, Park Se-young khá bận rộn với dự án hai bộ phim điện ảnh lớn là &amp;#039;&amp;#039;[[Fashion King]]&amp;#039;&amp;#039; (ra mắt vào đầu tháng 11) và &amp;#039;&amp;#039;[[The Cat Funeral]]&amp;#039;&amp;#039; (ra mắt vào tháng giêng, 2015).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Các phim đã tham gia==&lt;br /&gt;
===Phim điện ảnh===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! Năm&lt;br /&gt;
! Tên phim&lt;br /&gt;
! Vai diễn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 2014&lt;br /&gt;
| [[Fashion King]]&lt;br /&gt;
| Park Hye-jin&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 2015&lt;br /&gt;
| [[The Cat Funeral]]&lt;br /&gt;
| Jae-hee&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Phim truyền hình===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! Năm&lt;br /&gt;
! Tên phim&lt;br /&gt;
! Vai diễn&lt;br /&gt;
! Nhà đài&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 2011&lt;br /&gt;
| [[Nếu còn có ngày mai (phim truyền hình)|Nếu còn có ngày mai]]&lt;br /&gt;
| Seo Yoo-jin&lt;br /&gt;
| [[SBS]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=4| 2012&lt;br /&gt;
| [[Người đàn ông đến từ xích đạo]]&lt;br /&gt;
| Choi Soo-mi lúc nhỏ&lt;br /&gt;
| [[KBS2]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Love Rain]]&lt;br /&gt;
| Lee Mi-ho&lt;br /&gt;
| [[KBS2]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Thần y (phim truyền hình)|Thần y]]&lt;br /&gt;
| [[Hoàng hậu Nhân Đức|Công chúa Noguk]]&lt;br /&gt;
| [[SBS]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Tuổi 17 (phim truyền hình)|Tuổi 17]]&lt;br /&gt;
| Song Ha-kyung&lt;br /&gt;
| [[KBS2]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;3&amp;quot; | 2013&lt;br /&gt;
| [[Mỹ nam nhà bên]]&lt;br /&gt;
| Nghệ sĩ mới &amp;#039;&amp;#039;(khách mời, tập 16)&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref&amp;gt;{{in lang|en}}{{Chú thích web|url=http://mwave.interest.me/enewsworld/en/article/30160/park-se-young-appears-on-flower-boys-next-door|tiêu đề=‘School 2013’s Park Se Young Makes Surprise Cameo in ‘Flower Boys Next Door’|nhà xuất bản=[[Mnet (kênh truyền hình)|Mnet]] Wave|ngày tháng=ngày 27 tháng 2 năm 2013|ngày truy cập=ngày 26 tháng 12 năm 2014|archive-date = ngày 7 tháng 12 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20141207020642/http://mwave.interest.me/enewsworld/en/article/30160/park-se-young-appears-on-flower-boys-next-door}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| [[TVN (Hàn Quốc)|tvN]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Tìm lại yêu thương]]&lt;br /&gt;
| Choi Se-young&lt;br /&gt;
| [[KBS1]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Học đường 2013&lt;br /&gt;
|Song Ha-Gyeong&lt;br /&gt;
|KBS2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 2014&lt;br /&gt;
| [[Ngày vinh quang (phim truyền hình)|Ngày vinh quang]]&lt;br /&gt;
| Jung Da-jung&lt;br /&gt;
| [[SBS]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chương trình thực tế==&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! Năm&lt;br /&gt;
! Tên chương trình&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
! Nhà đài&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
!Ghi chú&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 2013&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
| [[Music Bank (TV Series)|Music Bank]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
| [[KBS2]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
| [[Người dẫn chương trình|MC]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
| 2014&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
| [[Chúng ta đã kết hôn#Season 4|We Got Married]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
| [[MBC]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
| đóng cặp với [[Wooyoung|Jang Woo-young]] (thành viên của [[2PM]])&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==MV==&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! Năm&lt;br /&gt;
! Tên ca khúc&lt;br /&gt;
! Nghệ sĩ&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
| 2012&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
| Know Your Name&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
| [[Jay Park]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Album==&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! Năm&lt;br /&gt;
! Tên album&lt;br /&gt;
! Tên ca khúc&lt;br /&gt;
! Ca sĩ&lt;br /&gt;
! Ghi chú&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 2013 || The Rainbowbridge Project PT.1 || Shall We Dance || Park Se-young ft. [[Standing Egg]] ||&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;| 2014 || The Artist Diary Project PT.8 || Expect Me (내게기대) || [[Standing Egg]] ft. Park Se-young || Album hợp tác&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| We Got Married: Park Se-young, Jang Woo-young Couple Song || 깍지 낀 두 손 커플송 || Park Se-young ft. [[Wooyoung|Jang Woo-young]] || Album song ca&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Giải thưởng và đề cử==&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
! Năm&lt;br /&gt;
! Giải thưởng&lt;br /&gt;
! Hạng mục&lt;br /&gt;
! Phim&lt;br /&gt;
! Kết quả&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|2012 || Giải thưởng truyền hình [[SBS]] || Ngôi sao mới || &amp;#039;&amp;#039;[[Thần y (phim truyền hình)|Thần y]]&amp;#039;&amp;#039; || {{won}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| Giải thưởng truyền hình [[KBS]] || Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất || &amp;#039;&amp;#039;[[Love Rain]], [[Người đàn ông đến từ xích đạo]]&amp;#039;&amp;#039; || {{nom}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|2013 || Giải thưởng Nghệ thuật Baeksang lần thứ 49 || Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất (Hạng mục &amp;quot;&amp;#039;&amp;#039;Phim truyền hình&amp;#039;&amp;#039;&amp;quot;) || &amp;#039;&amp;#039;[[Thần y (phim truyền hình)|Thần y]]&amp;#039;&amp;#039; || {{nom}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;| Giải thưởng truyền hình [[KBS]] || Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất || rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|&amp;#039;&amp;#039;[[Tìm lại yêu thương]]&amp;#039;&amp;#039; || {{nom}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| Giải thưởng xuất sắc, Nữ diễn viên thể loại phim truyền hình || {{nom}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
* {{hancinema person|Park_Se-yeong|Park Se-young}}&lt;br /&gt;
* {{IMDb name|5247820|Park Se-young}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Giải thưởng phim truyền hình Hàn Quốc nữ diễn viên xuất sắc}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1988]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Seoul]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nữ diễn viên truyền hình Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nữ diễn viên điện ảnh Hàn Quốc]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot</name></author>
	</entry>
</feed>