<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Ph%E1%BB%95_Trang</id>
	<title>Phổ Trang - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Ph%E1%BB%95_Trang"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Ph%E1%BB%95_Trang&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T17:53:08Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Ph%E1%BB%95_Trang&amp;diff=7203709&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Trường Mộc vào lúc 04:43, ngày 12 tháng 12 năm 2023</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Ph%E1%BB%95_Trang&amp;diff=7203709&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2023-12-12T04:43:51Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Thông tin nhân vật phong kiến&lt;br /&gt;
| chức vụ = [[Thành Thân vương|{{black|Bối lặc}}]]&lt;br /&gt;
| nhiệm kỳ = 1859－1872&lt;br /&gt;
| tiền nhiệm = [[Tái Duệ]]&lt;br /&gt;
| kế nhiệm = [[Dục Thu]]&lt;br /&gt;
| chức vụ 2 = Tam đẳng Trấn Quốc tướng quân&lt;br /&gt;
| nhiệm kỳ 2 = 1858－1859&lt;br /&gt;
| tiền nhiệm 2 = &amp;#039;&amp;#039;không có&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| kế nhiệm 2 = &amp;#039;&amp;#039;tập phong bối lặc&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phổ Trang&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ([[chữ Hán]]: 溥莊; [[15 tháng 6]] năm [[1830]] – [[13 tháng 5]] năm [[1872]]), [[Ái Tân Giác La]], là một Tông thất của [[nhà Thanh]] trong [[lịch sử Trung Quốc]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Cuộc đời ==&lt;br /&gt;
Phổ Trang sinh vào giờ Tỵ, ngày 25 tháng 4 (âm lịch) năm [[Đạo Quang]] thứ 10 ([[1830]]), trong gia tộc [[Ái Tân Giác La]]. Ông là con trai trưởng của Thành Cung Quận vương [[Tái Duệ]], mẹ ông là Trắc Phúc tấn Quách Giai thị (郭佳氏). Năm [[Hàm Phong]] thứ 4 ([[1854]]), tháng 12, ông nhậm chức [[Nhị đẳng Thị vệ]]. Năm thứ 7 ([[1857]]), tháng 12, ông được phong tước Tam đẳng Trấn quốc Tướng quân (三等鎮國將軍), được phép vào Càn Thanh môn hành tẩu. Năm thứ 9 ([[1859]]), tháng 8, phụ thân ông qua đời, ông được tập tước [[Thành Thân vương]] đời thứ 5, nhưng vì Thành vương phủ không phải thừa kế võng thế, nên ông chỉ được phong làm [[Bối lặc]], thưởng Tam nhãn Hoa linh.{{efn|Hoa linh là lông khổng tước được gắn trên mũ của quan viên và tông thất, trên đó sẽ có các &amp;quot;nhãn&amp;quot; hình tròn, chia làm Đơn nhãn, Song nhãn và Tam nhãn.}} Sau đó ông được thăng làm Ngự tiền đại thần. Tháng 11 cùng năm, quản lý Tổng tộc trưởng của [[Chính Hoàng kỳ]].{{efn|Những năm Ung Chính, kỳ tịch của Tông thất (Cận chi) được chia theo &amp;quot;Tả dực&amp;quot; (gồm &amp;#039;&amp;#039;[[Tương Hoàng kỳ|Tương Hoàng]]&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;[[Chính Bạch kỳ|Chính Bạch]]&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;[[Tương Bạch kỳ|Tương Bạch]], [[Chính Lam kỳ|Chính Lam]]&amp;#039;&amp;#039;) cùng &amp;quot;Hữu dực&amp;quot;. Mỗi &amp;quot;dực&amp;quot; sẽ được chia làm 20 &amp;quot;Tộc&amp;quot; (như Tả dực có &amp;#039;&amp;#039;Tương Hoàng&amp;#039;&amp;#039; 1 tộc, &amp;#039;&amp;#039;Chính Bạch&amp;#039;&amp;#039; 3 tộc, &amp;#039;&amp;#039;Tương Bạch&amp;#039;&amp;#039; 3 tộc, &amp;#039;&amp;#039;Chính Lam&amp;#039;&amp;#039; 13 tộc). Vậy tổng cộng là 40 tộc với 40 Tộc trưởng. Đến những năm Càn Long, tất cả 40 tộc này được xếp vào &amp;quot;Viễn chi&amp;quot;, thiết lập 16 &amp;quot;Tổng tộc trưởng&amp;quot;. Mỗi Tổng tộc trưởng đều do đích thân Hoàng Đế bổ nhiệm, có thể không thuộc kỳ mình quản lý.}} Năm thứ 10 ([[1860]]), tháng giêng, ông được gia ân hàm [[Quận vương]]. Năm [[Đồng Trị]] nguyên niên ([[1862]]), tháng 7, phái Chính tiến lục ban (正進六班). Năm thứ 5 ([[1866]]), tháng 12, thụ chức Tiền dẫn đại thần (前引大臣). Năm thứ 11 ([[1872]]), ngày 7 tháng 4 (âm lịch), giờ Mẹo, ông qua đời, thọ 43 tuổi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Gia quyến ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thê thiếp ===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Đích Phu nhân: Trương Giai thị (張佳氏), con gái của &amp;#039;&amp;#039;Dung Chiếu&amp;#039;&amp;#039; (容照).&lt;br /&gt;
* Thứ thiếp: Vương thị (王氏).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Hậu duệ ===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Con trai ====&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
# Dục Phu (毓孚; [[1856]] – [[1856]]), mẹ là Đích Phu nhân Trương Giai thị. Chết yểu.&lt;br /&gt;
# Dục Chương (毓章; [[1857]] – [[1871]]), mẹ là Đích Phu nhân Trương Giai thị. Chết trẻ.&lt;br /&gt;
# Dục Đoan (毓端; [[1858]] – [[1859]]), mẹ là Đích Phu nhân Trương Giai thị. Chết yểu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Con thừa tự ====&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
# [[Dục Thu]] (毓橚; [[1858]] – [[1918]]), là con trai trưởng của Nhàn tản Tông thất [[Phổ Trăn]] (溥蓁) – em trai thứ bảy của Phổ Trang. Năm [[1872]] được cho làm con thừa tự, được tập tước &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Thành Thân vương&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (成親王) và được phong &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Bối tử&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (貝子). Có tám con trai.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Ghi chú ==&lt;br /&gt;
{{notelist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* [http://www.axjlzp.com/clan42382.html Ái Tân Giác La tông phổ]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1830]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mất năm 1872]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Bối lặc nhà Thanh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Thành Thân vương]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Ngự tiền đại thần]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Mãn Châu Chính Hồng kỳ]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Trường Mộc</name></author>
	</entry>
</feed>