<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Robert_Schuman</id>
	<title>Robert Schuman - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Robert_Schuman"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Robert_Schuman&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T07:09:54Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Robert_Schuman&amp;diff=7901498&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Robert_Schuman&amp;diff=7901498&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-06T00:34:36Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Đang dịch 2|Robert Schuman|en}}&lt;br /&gt;
{{Infobox officeholder&lt;br /&gt;
| honorific_prefix = [[Đấng đáng kính]]&lt;br /&gt;
| tên = Robert Schuman&lt;br /&gt;
| image = Robert-Schuman-1953 (cropped).jpg&lt;br /&gt;
| caption = Robert Schuman (1953)&lt;br /&gt;
| office1 = [[Thủ tướng Pháp]]&lt;br /&gt;
| term_start1 = 5 tháng 9 năm 1948&lt;br /&gt;
| term_end1 = 11 tháng 9 năm 1948&lt;br /&gt;
| president1 = [[Vincent Auriol]]&lt;br /&gt;
| predecessor1 = [[André Marie]]&lt;br /&gt;
| successor1 = [[Henri Queuille]]&lt;br /&gt;
| term_start2 = 24 tháng 11 năm 1947&lt;br /&gt;
| term_end2 = 26 tháng 7 năm 1948&lt;br /&gt;
| president2 = Vincent Auriol&lt;br /&gt;
| predecessor2 = [[Paul Ramadier]]&lt;br /&gt;
| successor2 = André Marie&lt;br /&gt;
| office3 = [[Bộ Ngoại giao (Pháp)| Tổng trưởng Ngoại giao Pháp]]&lt;br /&gt;
| term_start3 = 26 tháng 7 năm 1948&lt;br /&gt;
| term_end3 = 8 tháng 1 năm 1953&lt;br /&gt;
| primeminister3 = [[André Marie]]&amp;lt;br&amp;gt;Chính mình&amp;lt;br&amp;gt;Henri Queuille&amp;lt;br&amp;gt;[[Georges Bidault]]&amp;lt;br&amp;gt;[[René Pleven]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Edgar Faure]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Antoine Pinay]]&lt;br /&gt;
| predecessor3 = Georges Bidault&lt;br /&gt;
| successor3 = Georges Bidault&lt;br /&gt;
| office4 = [[Chủ tịch Nghị viện châu Âu]]&lt;br /&gt;
| term_start4 = 19 tháng 3 năm 1958&lt;br /&gt;
| term_end4 = 18 tháng 3 năm 1960&lt;br /&gt;
| predecessor4 = [[Hans Furler]]&lt;br /&gt;
| successor4 = Hans Furler&lt;br /&gt;
| birth_name = Jean-Baptiste Nicolas Robert Schuman&lt;br /&gt;
| quốc tịch = {{ubl|{{FRA}} {{small|(1919-1963)}}|{{GER}} {{small|(1886-1919)}}}}&lt;br /&gt;
| birth_date = {{birth date|1886|6|29|df=y}}&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Thành phố Luxembourg]], Luxembourg&lt;br /&gt;
| death_date = {{death date and age|1963|9|4|1886|6|29|df=y}}&lt;br /&gt;
| death_place = [[Scy-Chazelles]], [[Moselle]], Pháp&lt;br /&gt;
| nơi ở = Đường Verneuil (Paris)&amp;lt;br/&amp;gt;[[Scy-Chazelles]] (Moselle)&lt;br /&gt;
| nghề nghiệp = {{ubl|[[Chính khách]]|[[Luật sư]]}}&lt;br /&gt;
| tôn giáo = [[Giáo hội Công giáo|Công giáo]]&lt;br /&gt;
| party = [[Phong trào Cộng hòa Bình dân]]&lt;br /&gt;
| alma_mater = [[Viện Đại học Berlin|Viện Đại học Friedrich Wilhelm Berlin]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Đại học Ludwig Maximilian München]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Đại học Bonn|Viện Đại học Bonn]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Đại học Strasbourg|Viện Đại học Strasbourg]] (Tiến sĩ Luật)&lt;br /&gt;
| chữ ký = Signature de Robert Schuman.svg&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Jean-Baptiste Nicolas Robert Schuman&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{IPA|fr|ʁɔbɛʁ ʃuman}}; 29 tháng 6 năm 1886 – 4 tháng 9 năm 1963) là một chính khách, nhà tư tưởng và nhà hoạt động theo trường phái [[Dân chủ Kitô giáo]] người Pháp ([[phong trào Cộng hòa Bình dân]]). Trong vai trò Thủ tướng Pháp và sau là Tổng trưởng Ngoại giao Pháp, ông đã góp phần tích cực vào công cuộc tái thiết châu Âu thời hậu chiến và xây dựng các thiết chế xuyên Đại Tây Dương: cụ thể, ông là vị đồng sáng lập của [[Cộng đồng châu Âu]], [[Ủy hội châu Âu]] và [[NATO]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=Schuman biography: chronology |trans-title=Tiểu sử ông Schuman theo từng năm |url=https://www.schuman.info/bio-details.htm |access-date= |website=www.schuman.info |language=en}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tên ông được dùng để đặt tên cho năm học 1964–1965 tại {{Ill|Trường Đại học Châu Âu|en|College of Europe}}. Vào năm 2021, Giáo hoàng [[Giáo hoàng Phanxicô|Phanxicô]] đã công nhận các {{Ill|nhân đức anh hùng|en|Heroic virtue}} của ông Robert Schuman và tôn ông lên bậc [[Đấng đáng kính]]. Đây là bước tiến đầu tiên trong quy trình tuyên hiển thánh của [[Giáo hội Công giáo]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |date=2021-06-21 |title=Nhà sáng lập liên minh châu Âu Robert Schuman được tôn lên bậc Đấng Đáng kính |url=https://www.vaticannews.va/vi/vatican-city/news/2021-06/robert-schuman-dang-dang-kinh-10-nu-tu-ba-lan-tu-dao.html |access-date=2025-11-07 |website=Vatican News |language=vi}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thân thế ==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:LUX Geburtshaus Robert Schuman KSG 1570 pK.jpg|trái|nhỏ|214x214px|Nhà bảo sanh nơi ông Robert Schuman ra đời]]&lt;br /&gt;
Jean-Baptiste Nicolas Robert Schuman sinh ngày 29 tháng 6 năm 1886 tại phường [[Clausen, Luxembourg|Clausen]], [[Thành phố Luxembourg]]. Ông thừa hưởng [[Luật quốc tịch Đức|quốc tịch Đức]] từ cha mình là cụ Jean-Pierre Schuman ({{Abbr|q.đ.|qua đời}} 1900). Cụ Schuman vốn là người gốc [[Lorraine]] và mang quốc tịch Pháp, tuy nhiên sau sự kiện Đức sáp nhập Lorraine vào năm 1871 thì cụ lấy quốc tịch Đức. Không lâu sau, cụ ông chuyển nhà sang nước [[Luxembourg]], cách làng quê [[Evrange]] không xa là bao.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mẹ của ông Schuman là bà Eugénie Suzanne Duren ({{Abbr|q.đ.|qua đời}} 1911), một người phụ nữ [[Người Luxembourg|Luxembourg]]. Tuy là một chính khách nước Pháp, ông Schuman lại dành trọn tuổi thơ mình tại Thành phố Luxembourg và có thể nói [[tiếng Luxembourg]] như người bản xứ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ông Schuman theo học bậc trung học từ năm 1896 tại Trường [[Athénée de Luxembourg]] và tốt nghiệp tại đây vào năm 1903. Đến năm 1904, ông lãnh văn bằng &amp;#039;&amp;#039;[[Abitur]]&amp;#039;&amp;#039; tại Trường Trung học Hoàng gia ở thành phố [[Metz]] nước Đức và bắt đầu học ngành Luật tại [[Đại học Bonn|Viện Đại học Bonn]]. Tại đây ông đã gia nhập Hội Sinh viên Học thuật Công giáo Unitas-Salia Bonn, một tổ chức thuộc Hiệp hội Học thuật Công giáo Unitas.{{Sfn|Palayret|2022|pp=92–93}} Sau đó, ông tiếp tục theo học tại [[Đại học München|Viện Đại học München]], [[Viện Đại học Berlin]] rồi [[Đại học Strasbourg|Viện Đại học Strasbourg]] và hoạt động sôi nổi trong hội Unitas của các trường. Ông tốt nghiệp văn bằng Tiến sĩ Luật hạng xuất sắc tại Viện Đại học Strasbourg.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last= |date=2016-06-16 |title=Robert Schuman: the architect of the European integration project |trans-title= |url=http://europa.eu/about-eu/eu-history/founding-fathers/pdf/robert_schuman_en.pdf |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20160428224608/http://europa.eu/about-eu/eu-history/founding-fathers/pdf/robert_schuman_en.pdf |archive-date=2016-04-28 |website=European Union |language=en}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào năm 1912, ông Schuman hành nghề luật sư tại thành phố Metz và gia nhập Liên hiệp Bình dân Công giáo Pháp.{{Sfn|Palayret|2022|pp=91, 93}} Khi [[Chiến tranh thế giới thứ nhất]] nổ ra vào năm 1914, ông được lệnh nhập ngũ từ Lục quân Đức nhưng được miễn thi hành nghĩa vụ vì lý do sức khỏe. Từ năm 1915 đến năm 1918, ông phục vụ trong chính quyền {{Ill|Huyện Bolchen|de|Kreis Bolchen}} nước Đức.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=Biography |trans-title=Tiểu sử ông Robert Schuman |url=http://www.centre-robert-schuman.org/robert-schuman/biography?langue=en |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130601033651/http://www.centre-robert-schuman.org/robert-schuman/biography?langue=en |archive-date=2013-06-01 |access-date= |website=Centre européen Robert Schuman |language=en}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Giữa hai thế chiến ==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Robert Schuman-1929.jpg|trái|nhỏ|267x267px|Chân dung ông Schuman, dân biểu gốc [[Moselle]] (1929)]]&lt;br /&gt;
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, vùng đất [[Alsace-Lorraine|Alsace–Lorraine]] được trao trả cho Pháp. Ông Schuman lấy [[Luật quốc tịch Pháp|quốc tịch Pháp]] vào năm 1918.{{Sfn|Palayret|2022|p=92}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kể từ đó, ông Schuman bắt đầu hoạt động chính trị tại Pháp. Vào năm 1919, ông được bầu làm dân biểu [[Hạ nghị viện (Pháp)|Hạ nghị viện]] theo danh sách ứng cử viên vùng và đến sau thì làm dân biểu thành phố [[Thionville]], tỉnh [[Moselle]] cho tới năm 1958 (ông phải tạm ngừng công việc của mình trong thời kỳ chiến tranh). Trong thời gian tại nhiệm, ông đã góp phần quan trọng trong việc soạn thảo và thúc đẩy trong Hạ nghị viện một dự luật nhằm tái thiết lập Luật Dân sự và Luật Thương mại Pháp trên vùng đất Alsace–Lorraine, vốn duy trì hệ thống luật pháp Đức ngay cả sau khi được trao trả cho Pháp. Thành quả của sự hòa trộn giữa luật pháp vùng Alsace–Lorraine với lề luật nước Pháp khi ấy được người ta gọi với cái tên &amp;quot;Lex Schuman&amp;quot; ({{Dịch nghĩa đen|Luật Schuman}}).&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=Conférence à l&amp;#039;occasion du 60e anniversaire de la Déclaration Schuman : Fondation d&amp;#039;une gouvernance en Europe - Europaforum Luxembourg - Mai 2010 |url=http://www.europaforum.public.lu/fr/actualites/2010/05/colloque-schuman/ |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20170701122155/http://www.europaforum.public.lu/fr/actualites/2010/05/colloque-schuman/ |archive-date=2017-07-01 |access-date= |website=Europaforum Luxembourg |language=fr}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông Schuman từng phát động một cuộc điều tra và phát hiện ra vụ tham nhũng thời hậu chiến trong ngành công nghiệp thép tại Lorraine và trong ngành đường sắt tại Alsace–Lorraine, vốn bị mua lại với giá rẻ mạt bởi [[Gia tộc de Wendel]] quyền thế, điều mà ông gọi là &amp;quot;một vụ cướp trắng trợn&amp;quot; trước Quốc hội lưỡng viện.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite book |last=Lejeune |first=René |title=Robert Schuman, père de l&amp;#039;Europe |publisher=Fayard |year=2000 |isbn=9782213606354 |location=Paris |page=98}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Chiến tranh thế giới thứ hai ==&lt;br /&gt;
Đến năm 1940, nhờ hiểu biết sâu sắc về nước Đức, ông Schuman đã được bổ nhiệm làm Phó Quốc vụ khanh đặc trách người tỵ nạn trong chính phủ thời chiến của Thủ tướng [[Paul Reynaud]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích tạp chí |date=22 tháng 3 năm 1940 |title=Décrets, arrêtés et circulaires |trans-title=Các sắc lệnh, nghị định và thông tư |url=https://gallica.bnf.fr/ark:/12148/bpt6k96173957/f4.item |magazine=Công báo Cộng hòa Pháp |page=26 |language=fr |volume=Năm thứ 72 |issue=76}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông Schuman tiếp tục giữ chức vụ này trong Nội các Pétain thứ nhất. Vào ngày 10 tháng 7, ông bỏ phiếu ủng hộ việc trao toàn bộ quyền lực chính phủ cho Thống chế [[Philippe Pétain]], người chủ trương đình chiến với Đức.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo |last=Malingre |first=Virginie |date=2021-07-09 |title=Robert Schuman sur le chemin de la béatification |trans-title=Robert Schuman trên hành trình tuyên phong chân phước |url=https://www.lemonde.fr/international/article/2021/07/09/robert-schuman-sur-le-chemin-de-la-beatification_6087623_3210.html |access-date=2021-07-09 |work=[[Le Monde]] |language=fr}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, chỉ hai ngày sau, ông đã đệ đơn xin từ chức và không tham gia chính phủ này.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=Biographie extraite du dictionnaire des parlementaires français de 1889 à 1940 (Jean Jolly) |url=https://www2.assemblee-nationale.fr/sycomore/bio/(num_dept)/6358 |access-date= |website=Assemblée nationale}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vài ngày sau đó, Đức Quốc Xã sáp nhập tỉnh Moselle vào [[Gau Westmark|Hạt Westmark]], lỵ sở đặt tại thành phố [[Saarbrücken]]. Ngay khi về đến Moselle, ông Schuman đã bị lực lượng [[Gestapo]] bắt giữ và giam biệt lập tại nhà giam thành phố Metz. Đến ngày 13 tháng 4 năm 1941, ông được thuyên chuyển về thành phố [[Neustadt an der Weinstraße]] (nay thuộc tiểu bang [[Rheinland-Pfalz]]) và chỉ chịu quản thúc tại gia nhờ sự can thiệp của luật sư người Đức [[Heinrich Welsch]]. Trong thời gian an trí, ông trò chuyện với khách viếng thăm bằng tiếng Luxembourg nhằm giữ bí mật.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích tạp chí |last=Ditsch |first=Georges |date= |year=1984 |title=Un grand Lorrain dans la tourmente (Robert Schuman 1939–1945) |magazine=Les Cahiers du Pays Thionvillois |issue=1}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi đào tẩu khỏi nơi an trí, ông chạy thoát đến tỉnh [[Vienne]] thuộc [[Vùng tự do (Pháp)|vùng tự do]] vào ngày 13 tháng 8 năm 1942, đến trú tại [[Đan viện Thánh Martin, Ligugé|Đan viện Ligugé]] trong 10 ngày, rồi vượt giới tuyến quân sự ở xã [[Vernon, Vienne|Vernon]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |last=Renard-Darson |first=Sabine |title=Robert Schuman à Poitiers et à Ligugé |url=http://www.vrid-memorial.com/afficher/rubrique/2/occupation/article/224/Robert-Schuman-Poitiers-et-Ligug.html |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20170202021301/http://www.vrid-memorial.com/afficher/rubrique/2/occupation/article/224/Robert-Schuman-Poitiers-et-Ligug.html |archive-date=2017-02-02 |access-date= |website=V.R.I.D |language=fr }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông cũng ghé qua {{Ill|Tu viện Đức Bà Xuống Tuyết|fr|Abbaye Notre-Dame-des-Neiges}} ở tỉnh [[Ardèche]] nước Pháp. Ông Schuman đến sống tại thành phố [[Lyon]], nơi nhiều người dân gốc Moselle đến định cư sau khi bị trục xuất. Thông qua một người bạn là quan cảnh sát Charles-Albert Watiez, ông Schuman giữ liên lạc được với nhiều người tỵ nạn và tham gia vào cuộc thiết lập Ủy ban Lorraine cùng với [[Robert Sérot]], [[Gabriel Hocquard]], Ségolène [[Gia tộc Wendel|de Wendel]], Paul Durand, Bác sĩ [[Melchior Joseph Marmonier|Melchior Marmonier]] và [[René Jager]].{{Sfn|Roth|2008|p=257–258}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Giải phóng và thanh trừng ==&lt;br /&gt;
Sau khi [[Giải phóng Pháp|nước Pháp được giải phóng]], Tổng trưởng Chiến tranh Pháp là [[André Diethelm]] đã yêu cầu loại bỏ ông Schuman ngay lập tức, cáo buộc ông là &amp;quot;sản phẩm của chế độ Vichy&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |last=Poidevin |first=Raymond |year=1988 |title=Robert Schuman : un itinéraire étonnant |url=https://www.robert-schuman.eu/robert-schuman-un-itineraire-etonnant |access-date= |website=Fondation Robert Schuman |language=fr}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nguyên do là vào ngày 10 tháng 7 năm 1940, ông Schuman đã bỏ phiếu ủng hộ việc trao toàn bộ quyền lực chính phủ cho Thống chế Pétain, cũng như việc ông từng giữ chức “tổng trưởng trong Nội các Pétain”.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot; /&amp;gt; Chính vì lá phiếu hôm ấy, chiếu theo Sắc lệnh ngày 21 tháng 4 năm 1944, Schuman tự động bị tước quyền tham gia chính trị. Thêm vào đó, do từng giữ chức vụ trong Chính phủ Vichy, ông còn bị tước các danh hiệu quốc gia.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot; /&amp;gt; Với mong muốn được quay lại chính trường, vào ngày 24 tháng 7 năm 1945, ông Schuman đã viết thư cho Tướng [[Charles de Gaulle]], xin xem xét lại quyết định này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot; /&amp;gt; Những người ủng hộ ông đã can thiệp với người đứng đầu [[Chính phủ lâm thời Cộng hòa Pháp]] để ủng hộ yêu cầu này. Cuối cùng, Tướng Charles de Gaulle đã quyết định khép lại vụ việc.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thật vậy, vào ngày 16 tháng 6 năm 1940, sau ngày ông Schuman từ chức, Thống chế Pétain đã tái bổ nhiệm ông vào chức vụ cũ trong Nội các Paul Reynaud mà không hề hỏi ý kiến ông.{{Sfn|Lejeune|1986|p=82}} Vài ngày sau, Schuman nộp đơn xin từ chức khỏi Chính phủ Pétain,{{Sfn|Lejeune|1986|p=82}} và đơn này được chấp nhận ngay khi Nội các đầu tiên của Chính phủ Vichy được thành lập.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích tạp chí |date=1940-07-13 |title=Décret du 12 juillet 1940 portant nomination des ministres |trans-title=Sắc lệnh ngày 12 tháng 7 năm 1940 bổ nhiệm các tổng trưởng |url=https://gallica.bnf.fr/ark:/12148/bpt6k2032022d/f1.item |archive-url= |archive-date= |access-date= |magazine=Công báo Cộng hòa Pháp |page=4522 |language=fr |issue=169}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dù chưa từng tham gia hay họp mặt với chính phủ đó, ông vẫn bị chỉ trích và làm khó sau chiến tranh chỉ vì tên ông từng nằm trong danh sách thành viên Nội các Pétain.{{Sfn|Lejeune|1986|p=82}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Đọc thêm ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* {{Citebook |last=Roth |first=François |title=Robert Schuman, du Lorrain des frontières au père de l&amp;#039;Europe |publisher=Fayard |isbn=978-2-213-63759-4 |location=Paris |publication-date=2008-12 |pages= |language=fr |trans-title=Robert Schuman, từ chàng trai Lorraine vùng biên giới đến cha già của châu Âu}}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách |last=Lejeune |first=René |title=Robert Schuman : une âme pour l&amp;#039;Europe |publisher=Saint Paul |year=1986 |isbn=2-85049-339-2 |location=Paris |language=fr |trans-title=Robert Schuman: một tâm hồn vì châu Âu}}&lt;br /&gt;
* Avery, Graham. &amp;quot;Robert Schuman on Hungary and Europe.&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;Hungarian Quarterly&amp;#039;&amp;#039; 198 (2010): 3–16.&lt;br /&gt;
* Domingo, Rafael. &amp;quot;Robert Schuman and the process of European integration.&amp;quot; in &amp;#039;&amp;#039;Christianity and Global Law&amp;#039;&amp;#039; (2020) pp 178–194.&lt;br /&gt;
* Fimister, Alan. &amp;#039;&amp;#039;Robert Schuman: Neo-Scholastic Humanism and the Reunification of Europe&amp;#039;&amp;#039; (2008)&lt;br /&gt;
* Hitchcock, William I. &amp;quot;France, the Western Alliance, and the origins of the Schuman Plan, 1948–1950.&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;Diplomatic History&amp;#039;&amp;#039; 21.4 (1997): 603–630.&lt;br /&gt;
* [[Kaiser, Wolfram]].  &amp;quot;From state to society? The historiography of European integration.&amp;quot; in Michelle Cini and Angela K. Bourne, eds. &amp;#039;&amp;#039;Palgrave Advances in European Union Studies&amp;#039;&amp;#039; (Palgrave Macmillan UK, 2006). pp.&amp;amp;nbsp;190–208.&lt;br /&gt;
* Langley, McKendree R. &amp;quot;Robert Schuman and the Politics of Reconciliation.&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;Pro Rege&amp;#039;&amp;#039; 10.4 (1982): 8–16. [http://digitalcollections.dordt.edu/cgi/viewcontent.cgi?article=2418&amp;amp;context=pro_rege online]&lt;br /&gt;
* {{cite book |last1=Palayret |first1=Jean-Marie |url=https://books.google.com/books?id=3XunEAAAQBAJ |title=Narrating Europe: Speeches on European Integration (1946–2020) |date=26 October 2022 |publisher=Nomos Verlag |isbn=978-3-7489-2827-0 |editor1-last=Gehler |editor1-first=Michael |language=en |chapter=The Schuman Declaration of 9 May 1950 |access-date=1 March 2024 |editor2-last=Guasconi |editor2-first=Maria Eleonora |editor3-last=Pierini |editor3-first=Francesco}}&lt;br /&gt;
* Schuman, Robert. &amp;quot;France and Europe.&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;[[Foreign Affairs]]&amp;#039;&amp;#039;, Vol. 31, No. 3, April 1953, pp.&amp;amp;nbsp;349–360. {{doi|10.2307/20030969}}. {{JSTOR|20030969}}.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{S-start}}&lt;br /&gt;
{{s-off}}&lt;br /&gt;
{{Succession box|before=[[Paul Ramadier]]|title=[[Thủ tướng Pháp]]|years=1947–1948|after=[[André Marie]]}}&lt;br /&gt;
{{Succession box|before=[[Georges Bidault]]|title=[[Bộ Ngoại giao (Pháp)|Tổng trưởng Ngoại giao]]|years=1948–1953|after=[[Georges Bidault]]}}&lt;br /&gt;
{{Succession box|before=[[André Marie]]|title=[[Thủ tướng Pháp]]|years=1948|after=[[Henri Queuille]]}}&lt;br /&gt;
{{Succession box|title=[[Bộ Tư pháp (Pháp)|Tổng trưởng Tư pháp]]|before=[[Emmanuel Temple]]|after=[[François Mitterrand]]|years=1955–1956}}&lt;br /&gt;
{{Succession box|title=[[Chủ tịch Nghị viện châu Âu]]|before=[[Hans Furler]]|after=[[Hans Furler]]|years=1958–1960}}&lt;br /&gt;
{{s-ach}}&lt;br /&gt;
{{s-bef&lt;br /&gt;
| before = [[Paul-Henri Spaak]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{s-ttl&lt;br /&gt;
| title = Người đoạt [[Giải thưởng Charlemagne]]&lt;br /&gt;
| years = 1958&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{s-aft&lt;br /&gt;
| after = [[George Marshall]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{S-end}}&lt;br /&gt;
{{Thánh Công giáo|state=collapsed}}{{Lãnh đạo Chính phủ Pháp|state=collapsed}}&lt;br /&gt;
{{Portal bar|Tiểu sử|Giáo hội Công giáo Rôma|Kitô giáo|Pháp|Luxembourg|Chính trị}}&lt;br /&gt;
{{Authority control}}&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Schuman, Robert}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1886]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mất năm 1963]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tín hữu Công giáo Rôma thế kỷ 20]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Thủ tướng Pháp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Ngoại trưởng Pháp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Thành phố Luxembourg]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cựu sinh viên Đại học Bonn]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Đấng đáng kính]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>