<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Roger_M._Ramey</id>
	<title>Roger M. Ramey - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Roger_M._Ramey"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Roger_M._Ramey&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T18:47:02Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Roger_M._Ramey&amp;diff=7740590&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;SongVĩ.Bot II: Task 3: Sửa lỗi chung (GeneralFixes1) (#TASK3QUEUE)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Roger_M._Ramey&amp;diff=7740590&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2023-11-05T14:15:43Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:SongV%C4%A9.Bot_II&quot; title=&quot;Thành viên:SongVĩ.Bot II&quot;&gt;Task 3&lt;/a&gt;: Sửa lỗi chung (GeneralFixes1) (#TASK3QUEUE)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox military person&lt;br /&gt;
| honorific_prefix  = &lt;br /&gt;
| name              = Roger Maxwell Ramey&lt;br /&gt;
| image         = Roger Ramey.jpg&lt;br /&gt;
| caption       = &lt;br /&gt;
| native_name       = &lt;br /&gt;
| native_name_lang  = &lt;br /&gt;
| birth_name    = &lt;br /&gt;
| other_name    =&lt;br /&gt;
| nickname      = &lt;br /&gt;
| birth_date    = {{birth date|1905|09|09}}&lt;br /&gt;
| birth_place   = [[Sulphur Springs, Texas]]&lt;br /&gt;
| death_date    = {{Death date and age|1963|03|04|1905|09|09}}&lt;br /&gt;
| death_place   = [[Torrance, California]]&lt;br /&gt;
| placeofburial_label = &lt;br /&gt;
| placeofburial = &lt;br /&gt;
| placeofburial_coordinates = &lt;br /&gt;
| allegiance    = {{flagicon|Mỹ}} [[Mỹ]]&lt;br /&gt;
| branch        = &lt;br /&gt;
| serviceyears  = 1928&amp;amp;ndash;1957&lt;br /&gt;
| serviceyears_label =&lt;br /&gt;
| rank          = [[Tập tin:US-O9 insignia.svg|30px]] [[Trung tướng]]&lt;br /&gt;
| rank_label    =&lt;br /&gt;
| servicenumber = &lt;br /&gt;
| unit          = &lt;br /&gt;
| commands      = [[Phi đội Tiêm kích số 38|Phi đội Truy kích số 38]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Không quân thứ Tám]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Không quân thứ Năm]]&lt;br /&gt;
| battles_label = &lt;br /&gt;
| battles       = [[Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
| awards        = [[Thập tự Quân ngũ Xuất sắc (Hoa Kỳ)|Thập tự Quân ngũ Xuất sắc]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=https://valor.militarytimes.com/hero/6183|title = Roger Ramey - Recipient -|website=Military Times Hall of Valor|access-date=2022-09-22}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;br&amp;gt;[[Huân chương Quân ngũ Xuất sắc (Lục quân Hoa Kỳ)|Huân chương Quân ngũ Xuất sắc]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Huân chương Công trạng]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Thập tự Bay Xuất sắc (Hoa Kỳ)|Thập tự Bay Xuất sắc]]&lt;br /&gt;
| memorials     =&lt;br /&gt;
| spouse        = &lt;br /&gt;
| children      = &lt;br /&gt;
| relations     = &lt;br /&gt;
| laterwork     = &lt;br /&gt;
| signature     = &lt;br /&gt;
| signature_size =&lt;br /&gt;
| signature_alt =&lt;br /&gt;
| module        = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Roger Maxwell Ramey&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (ngày [[9 tháng 9]] năm [[1905]] &amp;amp;ndash; ngày [[4 tháng 3]] năm [[1963]]) là [[sĩ quan]] [[người Mỹ]] đạt cấp bậc [[Trung tướng]] trong [[Không quân Hoa Kỳ]]. Ông nghỉ hưu vào tháng 1 năm 1957 vì [[bệnh tim]] và mất sáu năm sau đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thân thế và sự nghiệp==&lt;br /&gt;
Ramey chào đời tại [[Sulphur Springs, Texas]]. Ông định theo học Trường Đại học Sư phạm Bắc Texas và mong muốn hành nghề y, nhưng bị viên đại úy [[Lực lượng Vệ binh Quốc gia Hoa Kỳ|Lực lượng Vệ binh Quốc gia]] thuyết phục tranh tài trong kỳ thi tuyển một suất ở [[Học viện Quân sự Hoa Kỳ|West Point]]. Ông đăng ký nhập học tại West Point vào năm 1924 và tốt nghiệp ra trường với cấp bậc thiếu úy năm 1928.&amp;lt;ref name=&amp;quot;pacificwar&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|url=http://pwencycl.kgbudge.com/R/a/Ramey_Roger_M.htm |title=Ramey, Roger M. |website=The Pacific War Online Encyclopedia |access-date=2020-08-13}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi tốt nghiệp khóa học sĩ quan West Point, Ramey ghi danh vào Trường Bay Sơ cấp Không lực và tốt nghiệp Trường Bay Cao cấp Không lực vào tháng 9 năm 1929.&amp;lt;ref name=&amp;quot;af.mil&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|url=https://www.af.mil/About-Us/Biographies/Display/Article/1686367/lt-gen-roger-m-ramey/ |title=LT. GEN. ROGER M. RAMEY |website=U.S. Air Force &amp;gt; Biography display |access-date=2020-08-13}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Giữa hai thế chiến==&lt;br /&gt;
Ông từng gia nhập [[Phi đội Tiêm kích số 27|Phi đội Truy kích số 27]] ở Michigan và vào năm 1932 thì được bổ nhiệm làm sĩ quan chỉ huy [[Phi đội Tiêm kích số 38|Phi đội Truy kích số 38]]. Về sau ông đổi sang đảm nhận công tác huấn luyện bay tại [[Căn cứ Không quân Randolph|Randolph Field, Texas]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;af.mil&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thế chiến thứ hai==&lt;br /&gt;
Tháng 1 năm 1942 trong thời gian nước Mỹ tham gia vào [[Thế chiến thứ hai]], Ramey trở thành sĩ quan kế hoạch và huấn luyện của Bộ Tư lệnh Oanh tạc cơ số 7.&amp;lt;ref name=&amp;quot;af.mil&amp;quot;/&amp;gt; Tháng sau, ông được thăng cấp Đại tá.&amp;lt;ref name=&amp;quot;pacificwar&amp;quot;/&amp;gt; Tháng 10 năm 1942, ông chuyển sang Lực lượng [[Không quân thứ Năm]] với chức vụ sĩ quan chỉ huy Liên đoàn Oanh tạc cơ số 43 và Không đoàn Oanh tạc cơ số 314.&amp;lt;ref name=&amp;quot;af.mil&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hoạt động thời hậu chiến==&lt;br /&gt;
Trong thời gian diễn ra [[vụ thử nghiệm hạt nhân tại đảo san hô vòng Bikini]] trong [[Chiến dịch Crossroads]] năm 1946, Ramey là giám đốc chỉ đạo [[Chiến dịch Crossroads#Mảng mục tiêu Able|vụ bắn &amp;quot;Able&amp;quot;]] kiêm chức Tư lệnh Lực lượng Đặc nhiệm 1.5.&amp;lt;ref name=&amp;quot;pacificwar&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;af.mil&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ramey đảm nhận quyền chỉ huy Lực lượng [[Không quân thứ Tám]] trên cương vị là [[Chuẩn tướng]] tạm thời vào tháng 1 năm 1947. Ông cũng là Tư lệnh [[Căn cứ Không quân Carswell]] mà sau này gọi là Sân bay Lục quân Fort Worth.&amp;lt;ref name=&amp;quot;af.mil&amp;quot;/&amp;gt; Ông chịu trách nhiệm đảo ngược lập trường về bản chất của chiếc phi thuyền bị rơi trong [[Sự kiện UFO Roswell|biến cố UFO ở Roswell]] sau đó vào năm 1947.&amp;lt;ref name=&amp;quot;elpasotimes&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|url=https://eu.elpasotimes.com/story/life/2017/06/28/rancher-surprised-excitement-over-his-debris-discovery-near-roswell/434250001/ |title= Rancher surprised at excitement over his debris discovery near Roswell |website=El Paso Times | date=2019-12-12 |access-date=2020-08-13}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông gây tiếng vang nhờ ảnh chụp đang cầm chiếc telex trên tay vào ngày 8 tháng 7 năm 1947 mà các [[UFO học|nhà nghiên cứu UFO]] tin rằng có thể xác nhận một sự che đậy. Bức ảnh trở thành đối tượng được phân tích nhiều với ít kết quả thuyết phục.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách |last=Randle |first=Kevin D. |author-link=Kevin D. Randle |date=2016 |title=Roswell in the 21st Century |url=https://books.google.com/books?id=B6eDDQAAQBAJ |location=Naples, Florida |publisher= Speaking Volumes, LLC |isbn=9781628155129 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 1954, Ramey nắm quyền Tư lệnh Lực lượng [[Không quân thứ Năm]] tại [[Hàn Quốc]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;pacificwar&amp;quot;/&amp;gt; và được thăng cấp Trung tướng tạm thời vào tháng 6 năm 1954.&amp;lt;ref name=&amp;quot;af.mil&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hưu trí==&lt;br /&gt;
Ramey nghỉ hưu vào ngày 31 tháng 1 năm 1957 vì [[bệnh tim]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;pacificwar&amp;quot;/&amp;gt; Ông mất ngày 4 tháng 3 năm 1963 tại [[Torrance, California]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;pacificwar&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tóm lược chức vụ==&lt;br /&gt;
===Quân hàm theo niên đại===&lt;br /&gt;
Nguồn tài liệu:&amp;lt;ref name=&amp;quot;af.mil&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;mhoh&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|url=https://militaryhallofhonor.com/honoree-record.php?id=3300|title = Lt Gen Roger Maxwell Ramey|website=Military Hall of Honor|access-date=2022-09-22}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;background:white&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Tập tin:Army-USA-OR-05_(Army_greens).svg|33px|center]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Tập tin:TX_ARNG.png|50px|center]]&lt;br /&gt;
|[[Trung sĩ (Hoa Kỳ)|Trung sĩ]], [[Lực lượng Vệ binh Quốc gia Lục quân Texas]]&amp;lt;br /&amp;gt;&lt;br /&gt;
- Trước năm 1924&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Tập tin:US-O1 insignia.svg|13px|center]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Tập tin:US-Cavalry-Branch-Insignia.png|50px|center]]&lt;br /&gt;
|[[Thiếu uý (Hoa Kỳ)|Thiếu uý]], [[Kỵ binh Hoa Kỳ|Kỵ binh]]: &amp;lt;br /&amp;gt;&lt;br /&gt;
- Thường trực: Ngày 9 tháng 6 năm 1928&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Tập tin:US-O2 insignia.svg|13px|center]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Tập tin:Prop and wings.svg|50px|center]]&lt;br /&gt;
|[[Trung úy (Hoa Kỳ)|Trung úy]], [[Không lực Lục quân Hoa Kỳ|Không lực]]: &amp;lt;br /&amp;gt;&lt;br /&gt;
- Thường trực: Ngày 1 tháng 9 năm 1934&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Tập tin:US-O3 insignia.svg|33px|center]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Tập tin:Prop and wings.svg|50px|center]]&lt;br /&gt;
|[[Đại úy (Hoa Kỳ O-3)|Đại úy]], [[Không lực Lục quân Hoa Kỳ|Không lực]]: &amp;lt;br /&amp;gt;&lt;br /&gt;
—Thường trực: Ngày 9 tháng 6 năm 1938&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Tập tin:US-O4 insignia.svg|40px|center]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Tập tin:Prop and wings.svg|50px|center]]&lt;br /&gt;
|[[Thiếu tá (Hoa Kỳ)|Thiếu tá]], [[Không lực Lục quân Hoa Kỳ|Không lực]]: &amp;lt;br /&amp;gt;&lt;br /&gt;
—Tạm thời: Ngày 31 tháng 1 năm 1941&amp;lt;br /&amp;gt;—Thường trực: Ngày 9 tháng 6 năm 1945&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Tập tin:US-O5 insignia.svg|40px|center]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Tập tin:Prop and wings.svg|50px|center]]&lt;br /&gt;
|[[Trung tá (Hoa Kỳ)|Trung tá]], [[Không lực Lục quân Hoa Kỳ|Không lực]]: &amp;lt;br /&amp;gt;&lt;br /&gt;
—Tạm thời: Ngày 5 tháng 1 năm 1942&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Tập tin:US-O6 insignia.svg|60px|center]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Tập tin:Prop and wings.svg|50px|center]]&lt;br /&gt;
|[[Đại tá (Hoa Kỳ)|Đại tá]], [[Không lực Lục quân Hoa Kỳ|Không lực]]: &amp;lt;br /&amp;gt;&lt;br /&gt;
—Tạm thời: Ngày 1 tháng 3 năm 1942&amp;lt;br /&amp;gt;—Thường trực: Ngày 2 tháng 4 năm 1948&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Tập tin:US-O7 insignia.svg|33px|center]]&lt;br /&gt;
|[[Chuẩn tướng (Hoa Kỳ)|Chuẩn tướng]]:&amp;lt;br /&amp;gt;&lt;br /&gt;
—Tạm thời: Ngày 1 tháng 7 năm 1943&amp;lt;br /&amp;gt;—Thường trực: Ngày 11 tháng 6 năm 1948; &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Tập tin:US-O8 insignia.svg|70px|center]]&lt;br /&gt;
|[[Thiếu tướng (Hoa Kỳ)|Thiếu tướng]]:&amp;lt;br /&amp;gt;&lt;br /&gt;
—Tạm thời: Ngày 29 tháng 10 năm 1947&amp;lt;br /&amp;gt;—Thường trực: Ngày 21 tháng 7 năm 1952&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Tập tin:US-O9 insignia.svg|100px|center]]&lt;br /&gt;
|[[Trung tướng (Hoa Kỳ)|Trung tướng]]:&amp;lt;br /&amp;gt;&lt;br /&gt;
—Tạm thời: Tháng 6 năm 1954&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Ramey, Roger Maxwell}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1905]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mất năm 1963]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự kiện Roswell]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Quân nhân Texas]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Trung tướng Không quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Sulphur Springs, Texas]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân viên Không lực Lục quân Hoa Kỳ trong Thế chiến thứ hai]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người nhận Huân chương Công trạng]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người nhận Huân chương Thập tự Bay Xuất sắc (Hoa Kỳ)]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người nhận Huân chương Quân ngũ Xuất sắc (Lục quân Hoa Kỳ)]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người nhận Huân chương Thập tự Quân ngũ Xuất sắc (Hoa Kỳ)]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;SongVĩ.Bot II</name></author>
	</entry>
</feed>