<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=S%C3%B4ng_Udy</id>
	<title>Sông Udy - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=S%C3%B4ng_Udy"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=S%C3%B4ng_Udy&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T05:28:51Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=S%C3%B4ng_Udy&amp;diff=7745398&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot: WPCleaner v2.05b - Fix errors for CW project (Ký tự điều khiển Unicode)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=S%C3%B4ng_Udy&amp;diff=7745398&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-11-14T07:16:56Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/index.php?title=En:WP:CLEANER&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;En:WP:CLEANER (trang không tồn tại)&quot;&gt;WPCleaner&lt;/a&gt; v2.05b - Fix errors for &lt;a href=&quot;/index.php?title=WP:WCW&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;WP:WCW (trang không tồn tại)&quot;&gt;CW project&lt;/a&gt; (Ký tự điều khiển Unicode)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox river&lt;br /&gt;
| name              = Udy&lt;br /&gt;
| native_name       = {{native name list |tag1=ru|name1=Уды |tag2=uk|name2=Уди}}&lt;br /&gt;
| image             = Уды Минутка 1 мая VizuIMG 1822.JPG&lt;br /&gt;
| image_caption     = Sông Udy vào mùa xuân| map               = {{Location map+|Ukraine Kharkiv Oblast |AlternativeMap=Kharkiv province physical map.svg&lt;br /&gt;
|float=right|width=260|caption=&amp;lt;center&amp;gt;Vị trí trong bản đồ tỉnh Kharkiv,  Ukraina&amp;lt;/center&amp;gt; |places=&lt;br /&gt;
{{Location map~|Ukraine Kharkiv Oblast |lat=50.5439|long=36.3154|label= nguồn|position=bottom}}&lt;br /&gt;
{{Location map~|Ukraine Kharkiv Oblast |lat=49.7983|long=36.6119|label=cửa |position=left}}}}&lt;br /&gt;
| subdivision_type1 = Quốc gia&lt;br /&gt;
| subdivision_name1 = [[Nga]], [[Ukraina]]&lt;br /&gt;
| length            = {{convert|164|km|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| source1_location  = &lt;br /&gt;
| source1_elevation = &lt;br /&gt;
| source1_coordinates = &lt;br /&gt;
| mouth             = [[Donets]]&lt;br /&gt;
| mouth_elevation   = &lt;br /&gt;
| mouth_coordinates = {{coord|49.7983|N|36.6119|E|source:wikidata|display=it}}&lt;br /&gt;
| discharge1_avg    = &lt;br /&gt;
| progression       = {{RDonets}}&lt;br /&gt;
| basin_size        = {{convert|3890|km2|sqmi|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| tributaries_left  = &lt;br /&gt;
| tributaries_right = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Udy&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{langx|ru|Уды}}, {{langx|uk|Уди}}) hay &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Uda&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{langx|uk|Уда}}) là một sông khởi nguồn tại tỉnh [[Belgorod (tỉnh)|Belgorod]] của [[Nga]] và chảy sang tỉnh [[Kharkiv (tỉnh)|Kharkiv]] của [[Ukraina]]. Đây là một phụ lưu hữu ngạn của sông [[Seversky Donets]], hợp lưu gần [[Chuhuiv]].&amp;lt;ref name=bse&amp;gt;[http://bse.sci-lib.com/article113653.html Уды], [[Đại bách khoa toàn thư Xô Viết]]&amp;lt;/ref&amp;gt; Chiều dài của sông là {{convert|164|km}}, diện tích lưu vực là {{convert|3890|km2}}. Thành phố [[Kharkiv]] nằm tại nơi hợp lưu của sông Udy với sông [[sông Lopan|Lopan]].&amp;lt;ref name=bse/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Địa lý ==&lt;br /&gt;
Nguồn của sông bắt đầu từ các con suối&amp;lt;ref name=&amp;quot;ХВК. Уда.&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web |url=http://vodokanal.kharkov.ua/content/udi_river |title=Коммунальное предприятие «Харьковводоканал». Река Уды. |archive-url=https://web.archive.org/web/20200505192057/http://vodokanal.kharkov.ua/content/udi_river |archive-date=5 May 2020 |access-date=25 April 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; ở một trong những khe núi cạn của cao nguyên Trung Nga gần làng Bessonovka, huyện [[Belgorodsky (huyện)|Belgorod]], tỉnh Belgorod (Nga) ở độ cao 190 m so với mực nước biển. Con sông chảy qua biên giới Nga-Ukraina về phía đông bắc của làng Okip, huyện [[Zolochiv (huyện)|Zolochiv]], tỉnh Kharkiv. Sông Udy chảy từ bắc xuống nam trong đoạn từ đầu nguồn đến nơi hợp lưu với sông Lopan, sau đó thì theo hướng đông nam. Udy chảy vào sông Seversky Donets tại điểm cách cửa sông này 825&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Демченко. 1971. С. 57&amp;quot;&amp;gt;Демченко М.&amp;amp;nbsp;А.&amp;amp;nbsp;Гидрография Харьковской области // Материалы Харьковского отдела Географического общества Украины. Выпуск VIII. Харьковская область. Природа и хозяйство.&amp;amp;nbsp;— Харьков: Издательство Харьковского государственного университета, 1971.&amp;amp;nbsp;— С. 57.&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong tỉnh Kharkiv, sông chảy qua các huyện [[Bohodukhiv (huyện)|Bohodukhiv]], [[Kharkiv (huyện)|Kharkiv]], [[Chuhuiv (huyện)|Chuhuiv]] và qua thành phố Kharkiv.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tổng chiều dài của sông Udy là 164&amp;amp;nbsp;km (trong tỉnh Kharkiv là 127&amp;amp;nbsp;km). Diện tích lưu vực là 3.894&amp;amp;nbsp;km² (3.460&amp;amp;nbsp;km² trong tỉnh Kharkiv). Tổng độ cao chênh lệch (từ đầu nguồn đến cửa sông) là 105 m, độ dốc trung bình của sông là 0,64 m/km.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chế độ của sông ==&lt;br /&gt;
[[Tập tin: Ріка Уди. Харків.jpg|thumb|left|Sông Udy nhìn từ khu di tích thành Donetsk]]&lt;br /&gt;
Thung lũng của sông Udy rộng từ 2–3&amp;amp;nbsp;km ở thượng lưu, đến 15–25&amp;amp;nbsp;km ở hạ lưu và độ sâu 85–100 m. Thung lũng sông chủ yếu là dạng hình thang và không đối xứng rõ rệt: cao (lên đến 30– 40 m) và dốc ở hữu ngạn với một số lượng lớn rãnh và khe núi, độ dốc ở tả ngạn thấp và có bậc thang.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Демченко. 1971. С. 58&amp;quot;&amp;gt;Демченко М.&amp;amp;nbsp;А.&amp;amp;nbsp;Гидрография Харьковской области // Материалы Харьковского отдела Географического общества Украины. Выпуск VIII. Харьковская область. Природа и хозяйство.&amp;amp;nbsp;— Харьков: Издательство Харьковского государственного университета, 1971.&amp;amp;nbsp;— С. 58.&amp;lt;/ref&amp;gt; Có 3 đến 8 bậc thang. Sự hình thành của bậc thang đồng cỏ vẫn tiếp tục cho đến ngày nay. Bãi bồi phát triển, hai bên, rộng 0,3 - 3,5&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Демченко. 1971. С. 58&amp;quot; /&amp;gt; Bề mặt bãi bồi bằng phẳng, có nhiều cỏ bao phủ, đôi khi là cây bụi, và ở một số khu vực nó bị cắt ngang bởi các nhánh, hốc và hồ với lau sậy mọc um tùm. Bãi bồi nằm trên nền đất than bùn. Người dân sử dụng bãi bồi của sông để làm vườn cỏ khô và vườn rau quả. Ở trung và hạ lưu, có nhiều cây cổ thụ nhỏ và vùng đất ngập nước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ХВК. Уда.&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[Tập tin: Ukr Kh Obl Bridge Udy River SU-HS 1.jpg |thumb|left|200px| Cầu qua sông Udy, giữa làng Gusyna Polyana (huyện [[Chuhuiv (huyện)|Chuhuiv]]) và Vasyshcheve (huyện [[Kharkiv (huyện)|Kharkiv]])]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lòng sông uốn lượn nhẹ, rộng 6–8 m, có đoạn 20–35 m, sâu 0,1-0,8 m. Ở trung lưu và hạ lưu, sông đôi khi chia thành các nhánh tạo thành các kênh và các đảo, lau sậy mọc um tùm. Đáy sông phần lớn là cứng, nhiều cát, đôi khi có bùn. Bờ cao 0,2-1,5 m, có nơi dốc và dựng thẳng, cấu tạo từ đất cát và đất mùn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sông Udy chủ yếu được cung cấp nước từ tuyết, một phần là từ mưa và nước ngầm. Thời kỳ mùa xuân chiếm 60-70% lượng dòng chảy hàng năm của sông.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Демченко. 1971. С. 58&amp;quot; /&amp;gt; Lũ mùa xuân thường diễn ra vào đầu tháng 3. Tại thời điểm này, do lượng nước dâng lên nhanh chóng, dòng chảy tràn bờ và tràn lên bậc thang đồng cỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Демченко. 1971. С. 58&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sông thường đóng băng vào tháng 12, hiếm khi vào tháng 11. Độ dày của băng là 0,3-0,4 m, vào mùa đông khắc nghiệt thì lên đến 0,5-0,6 m, vào cuối tháng 12 - đầu tháng 1, sông đóng băng đến đáy ở một số nơi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Демченко. 1971. С. 58&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Lưu vực sông ==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:1885-1888. 7. Мост через реку Уды.jpg|thumb|right|200px|Cầu đường sắt bắc qua sông Udy. Đường sắt Kursk-Kharkiv-Azov , những năm 1980]]&lt;br /&gt;
Sông Udy có 17 phụ lưu, trong đó lớn nhất là Lopan (dài 96&amp;amp;nbsp;km, diện tích lưu vực 2.000&amp;amp;nbsp;km²) với phụ lưu [[sông Kharkiv|Kharkiv]] (dài 78&amp;amp;nbsp;km, diện tích lưu vực 1.120&amp;amp;nbsp;km²), Rogozyanka (25&amp;amp;nbsp;km, 164&amp;amp;nbsp;km²), Rohanka (31&amp;amp;nbsp;km, 189&amp;amp;nbsp;km²), Studenok (15&amp;amp;nbsp;km, 80&amp;amp;nbsp;km²) và những sông khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khu vực lưu vực sông nằm tại mũi phía tây nam của [[cao nguyên Trung Nga]] trong lưu vực [[sông Dnepr]] - [[sông Don|Don]] . Bề mặt lãnh thổ là một vùng đồng bằng nhấp nhô thoai thoải, được chia cắt bởi một mạng lưới rãnh và khe núi dày đặc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Độ cao tuyệt đối thay đổi từ 250 m ở phần thượng của lưu vực đến 150 m ở phần hạ. Phần lớn lưu vực sông Udy là đất canh tác. Độ che phủ của rừng là 10%, đất ngập nước - 1%. Rừng và đầm lầy chủ yếu nằm ở vùng bãi bồi của các sông suối.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các sông của lưu vực Udy có nguồn từ tỉnh Belgorod của Nga và chủ yếu chảy theo hướng nam. Do chúng chảy qua các khu vực đông dân cư nhất của khu vực, nên chúng bị điều tiết nước và có mức ô nhiễm cao.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hồ chứa==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Река Уды, Новая Бавария (Минутка), 1 мая 2010.jpg|thumb|left|200px|Sông Udy tại khu vực hồ chứa Novo-Bavarske]]&lt;br /&gt;
Ảnh hưởng chính đến chế độ nước của các con sông thuộc lưu vực sông Udy là từ hồ chứa Rohozyanske (thể tích 15,0 triệu m³) và hồ chứa Novo-Bavarske trên sông Udy, cũng như các hồ chứa được hình thành trên các nhánh của nó ( hồ chứa Travyanske (22 triệu m³), hồ chứa Muromske (14 triệu m³), hồ chứa Vyalivske (10 triệu m³)).&lt;br /&gt;
Để điều tiết dòng chảy trên sông Udy trong thành phố Kharkiv, đã xây dựng đập Novo - Bavarske (xây dựng năm 1971, tái thiết năm 2010)&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |url=http://www.kdu.edu.ua/PUBL/statti/2017_4_74-81_6.pdf |title=Оценка гидроэкологического состояния городских водоемов на примене Алексеевского пруда города Харькова // Вісник Кременчуцького нацыонального уныверситету імені Михайла Остроградського.&amp;amp;nbsp;— 2017. Випуск 4 (105).&amp;amp;nbsp;— С. 76. |author=Лобойченко В. М., Жук В. Н. |archive-url=https://web.archive.org/web/20220124021741/http://www.kdu.edu.ua/PUBL/statti/2017_4_74-81_6.pdf |archive-date=2022-01-24 |access-date= |url-status=dead }} {{in lang|ru}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và Zhikhorske (hiện đang trong tình trạng khẩn cấp, đã có kế hoạch phá dỡ một thời gian).&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |url=https://www.sq.com.ua/rus/news/no_rubric/13.03.2006/v_period_vesennego_pavodka_znachitelnye_problemy_mogut_vozniknut_s_harkovskimi_plotinami_/ |title=В период весеннего паводка значительные проблемы могут возникнуть с харьковскими плотинами – С.Кадыгроб |author= |date=13 March 2006 |website=Status quo |publisher= |archive-url= |archive-date= |access-date=4 May 2020}} {{in lang|ru}}&amp;lt;/ref&amp;gt; 5 đập nữa được tạo ra trên các phụ lưu của Udy - Pavlivska, Lopanska, Honcharivska, Zhuravlivska và đập của hồ chứa Lozovenkiv.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |url=https://www.057.ua/news/14180/harkovskie-plotiny-gotovy-k-taaniu-lda |title=Харьковские плотины готовы к таянию льда |author= |date=23 February 2010 |website=057.ua |publisher= |archive-url= |archive-date= |access-date=4  May 2020}} {{in lang|ru}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sử dụng nước ==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Chimney and two hiperboloide cooling towers on Kharkov-CN.jpg|thumb|right|200px|Nhà máy nhiệt điện Kharkiv TEC-5 bên sông Udy]]&lt;br /&gt;
Lưu vực sông Uda nằm tại vùng kinh tế trung tâm của tỉnh Kharkiv, một vùng phát triển về công nghiệp nhẹ và chế biến, công nghiệp vật liệu xây dựng và tổ hợp máy móc và xây dựng. Ba thành phố nằm trên lưu vực sông: Kharkiv, Derhachi, Liubotyn, 23 khu định cư kiểu đô thị và 242 khu định cư nông thôn. Sông chảy qua địa phận nhiều huyện của tỉnh Kharkiv và thành phố Kharkiv với tổng dân số hơn 2,0 triệu người. Nông nghiệp trong lưu vực được chuyên môn hóa: trồng ngũ cốc, trồng rau quả, chăn nuôi gia súc lấy sữa và thịt, chăn nuôi gia cầm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2004, lượng nước rút lên trong lưu vực sông Udy là 96,01 triệu m³, trong đó 72,10 triệu m³ được lấy từ các nguồn bề mặt. Nước được sử dụng chủ yếu cho nhu cầu sản xuất với 80,21 triệu m³ (86%), 12,27 triệu m³ (13,1%) được sử dụng cho cấp nước sinh hoạt hộ gia đình, 0,62 triệu m³ (0,66%) cho cấp nước nông nghiệp. Các đối tượng sử dụng nước chính là nhà máy nhiệt điện Kharkiv TEC-3 và Kharkiv TEC-5, Eskharivska TEC-2, cũng như các doanh nghiệp như Kharkiv-Vovna CJSC, nhà máy Svitlo Shakhtarya, nhà máy V.O. Malyshev.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chất lượng nước ==&lt;br /&gt;
Nước sông Udy, nhất là ở vùng trung lưu và hạ lưu, bị ô nhiễm do chất thải từ các xí nghiệp công nghiệp của vùng công nghiệp Kharkiv. Đồng thời, nước của sông Udy được sử dụng để tưới cho đất nông nghiệp trên diện tích 2,5 nghìn ha ở các huyện Derhachi, Kharkiv và Chuhuiv.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2004, sông Udy là sông ô nhiễm nhất ở tỉnh Kharkiv. Chất lượng nước của sông khi đến thành phố Kharkiv là cấp 3 &amp;quot;ô nhiễm trung bình&amp;quot;, và bên dưới thành phố Kharkiv, sau khi tiếp nhận nước thải, chất lượng của nước sông chuyển thành cấp 5 &amp;quot;bẩn&amp;quot;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{commonscat|Udy River}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Seversky Donets}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Udy, sông}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tỉnh Belgorod]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tỉnh Kharkiv]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sông của Nga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sông Ukraina]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sông quốc tế Châu Âu]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot</name></author>
	</entry>
</feed>