<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=S%C3%B8ren_Lerby</id>
	<title>Søren Lerby - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=S%C3%B8ren_Lerby"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=S%C3%B8ren_Lerby&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T21:11:50Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=S%C3%B8ren_Lerby&amp;diff=7193001&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:20.5372885</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=S%C3%B8ren_Lerby&amp;diff=7193001&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T10:21:12Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:20.5372885&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox football biography&lt;br /&gt;
| name = Søren Lerby&lt;br /&gt;
| image = Soren Lerby 1978c.jpg&lt;br /&gt;
| image_size = 220px&lt;br /&gt;
| caption = Lerby, ảnh chụp vào tháng 7 năm 1979 khi chơi cho Ajax Amsterdam mùa giải 1979/1980.&lt;br /&gt;
| fullname = Søren Lerby&lt;br /&gt;
| birth_date = {{birth date and age|1958|2|1|df=y}}&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Copenhagen]], Đan Mạch&lt;br /&gt;
| height = {{convert|1,84|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| position = [[Tiền vệ (bóng đá)|Tiền vệ]]&lt;br /&gt;
| youthclubs1 = [[Boldklubben 1903|B 1903]]&lt;br /&gt;
| youthyears1 =&lt;br /&gt;
| youthclubs2 = [[Taastrup IK]]&lt;br /&gt;
| youthyears2 =&lt;br /&gt;
| youthclubs3 = [[Fremad Amager]]&lt;br /&gt;
| youthyears3 = {{0|0000}}–1975&lt;br /&gt;
| years1 = 1975&lt;br /&gt;
| clubs1 = [[Fremad Amager]]&lt;br /&gt;
| caps1  = 13&lt;br /&gt;
| goals1 = 3&lt;br /&gt;
| years2 = 1975–1983&lt;br /&gt;
| clubs2 = [[AFC Ajax|Ajax]]&lt;br /&gt;
| caps2  = 206&lt;br /&gt;
| goals2 = 66&lt;br /&gt;
| years3 = 1983–1986&lt;br /&gt;
| clubs3 = [[FC Bayern Munich|Bayern Munich]]&lt;br /&gt;
| caps3  = 89&lt;br /&gt;
| goals3 = 22&lt;br /&gt;
| years4 = 1986–1987&lt;br /&gt;
| clubs4 = [[AS Monaco FC|Monaco]]&lt;br /&gt;
| caps4  = 27&lt;br /&gt;
| goals4 = 3&lt;br /&gt;
| years5 = 1987–1990&lt;br /&gt;
| clubs5 = [[PSV Eindhoven|PSV]]&lt;br /&gt;
| caps5  = 81&lt;br /&gt;
| goals5 = 16&lt;br /&gt;
| totalcaps      = 416&lt;br /&gt;
| totalgoals     = 110&lt;br /&gt;
| nationalyears1 = 1973–1975&lt;br /&gt;
| nationalteam1  = [[Đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Đan Mạch|U17 Đan Mạch]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps1  = 3&lt;br /&gt;
| nationalgoals1 = 0&lt;br /&gt;
| nationalyears2 = 1974–1976&lt;br /&gt;
| nationalteam2  = [[Đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Đan Mạch|U19 Đan Mạch]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps2  = 14&lt;br /&gt;
| nationalgoals2 = 2&lt;br /&gt;
| nationalyears3 = 1976–1977&lt;br /&gt;
| nationalteam3  = [[Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Đan Mạch|U21 Đan Mạch]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps3  = 3&lt;br /&gt;
| nationalgoals3 = 0&lt;br /&gt;
| nationalyears4 = 1978–1989&lt;br /&gt;
| nationalteam4  = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Đan Mạch|Đan Mạch]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps4  = 67&lt;br /&gt;
| nationalgoals4 = 10&lt;br /&gt;
| manageryears1 = 1991–1992&lt;br /&gt;
| managerclubs1 = [[FC Bayern Munich|Bayern Munich]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Søren Lerby&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (sinh ngày 1 tháng 2 năm 1958) là một cựu danh thủ bóng đá, một huấn luyện viên và người đại diện cầu thủ [[Đan Mạch]]. Khi còn là một cầu thủ bóng đá, ông dành phần lớn sự nghiệp của mình trong chơi bóng tại Hà Lan, giành được 5 chức vô địch [[Eredivisie]] với [[Ajax Amsterdam]], 2 chức vô địch với [[PSV Eindhoven]]. Đặc biệt, trong màu áo của PSV Eindhoven anh đã cùng đội bóng dành [[UEFA Champions League|Cúp châu Âu]] năm [[Cúp C1 châu Âu 1987-88|1988]]. Ngoài ra, ông cũng đã có hai danh hiệu [[Bundesliga]] với [[FC Bayern Munich|Bayern Munich]] trước khi chuyển đến thi đấu một mùa giải cho [[AS Monaco FC|Monaco]] ở Pháp. Søren Lerby có tổng cộng 67 lần khoác áo [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Đan Mạch|đội tuyển quốc gia Đan Mạch]] từ năm từ 1978 đến 1989, cùng Đan Mạch tham dự [[Giải vô địch bóng đá thế giới 1986|World Cup 1986]] và hai kỳ [[Giải vô địch bóng đá châu Âu|EURO]] trong các năm [[Giải vô địch bóng đá châu Âu 1984|1984]], [[Giải vô địch bóng đá châu Âu 1988|1988]]. Hiện tại, ông là người đại diện của cầu thủ chạy cánh [[Dries Mertens]].&lt;br /&gt;
==Phong cách thi đấu==&lt;br /&gt;
Ông là một tiền vệ thuận chân trái, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và là thủ lĩnh của toàn đội. Ông từng thi đấu hai trận tại hai quốc gia khác nhau trong cùng một ngày. Đó là vào ngày 13 tháng 11 năm 1985 khi buổi chiều ông cùng với đội tuyển Đan Mạch làm khách trên sân của [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Ireland|Cộng hòa Ireland]] ở [[Dublin]], và đến tối ông cùng với [[FC Bayern Munich|Bayern Munich]] phải đối đầu với [[VfL Bochum]] tại [[Cúp bóng đá Đức]], khi thời gian đã trôi được một nửa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.11freunde.de/geschichtsstunde/106799|title=Im Porsche Richtung Bochum|publisher=11 FREUNDE|access-date =ngày 19 tháng 11 năm 2008|date=ngày 18 tháng 11 năm 2008|language=de|archive-date = ngày 31 tháng 8 năm 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180831035422/https://www.11freunde.de/geschichtsstunde/106799}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Kết quả sau đó, Đan Mạch đủ điều kiện tham dự FIFA World Cup 1986 còn [[FC Bayern Munich|Bayern Munich]] tiếp tục nâng cao chức vô địch.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |url=https://www.tagesspiegel.de/sport/dasspiel-meineslebens-soeren-lerby-13-11-1985-vfl-bochum-bayern-muenchen-1-1-n-v-soeren-lerby-54-spielervermittler/7271498.html|title=Das Spiel meines Lebens: Søren Lerby|trans-title=The game of my life: Søren Lerby|language=de|work=[[Der Tagesspiegel]]|date=ngày 19 tháng 10 năm 2012 |access-date =ngày 10 tháng 12 năm 2018}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ông luôn chơi bóng khi đi giày với tất ngắn hoặc tất dài nhưng gập xuống và không có nệm ống chân. Thói quen này khá hiếm và trái ngược lại với quy tắc bóng đá hiện nay.&lt;br /&gt;
==Tiểu sử==&lt;br /&gt;
===Sự nghiệp câu lạc bộ===&lt;br /&gt;
Lerby sinh ra ở [[Copenhagen]] là con trai của cựu cầu thủ bóng đá U21 Đan Mạch [[Kaj Lerby]]. Khi còn trẻ, ông chơi bóng tại câu lạc bộ địa phương là [[Boldklubben 1903]], [[Taastrup IK]] và [[Fremad Amager]]. Ông bắt đầu thi đấu cho đội hình chính của Fremad Amager, thi đấu 13 trận và ghi được 3 bàn thắng ở [[Giải hạng nhất Đan Mạch 1975|Giải hạng nhất Đan Mạch]] trong mùa giải năm 1975. Sau đó, ông cùng với người đồng đội [[Frank Arnesen]] chuyển ra nước ngoài trở thành cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp vào tháng 11 năm 1975.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Họ chuyển đến Hà Lan để khoác áo cho câu lạc bộ bóng đá lừng danh lúc bấy giờ là [[Ajax Amsterdam]], lúc đó Lerby chỉ mới 17 tuổi. Trận đấu ra mắt của ông là trận mà Ajax chiến thắng 4-1 trước [[Go Ahead Eagles]] vào ngày 11 tháng 4 năm 1976. Ông đã giành tổng cộng 3 chức vô địch [[Eredivisie]] trong sáu năm đầu khoác áo Ajax, trong các mùa giải 1976–77, 1978–79, và 1979–80. Mùa hè năm 1981, ông được bổ nhiệm làm đội trưởng, kế nhiệm Frank Arnesen lúc đó chuyển sang [[Valencia CF|Valencia]]. Trong hai mùa giải Lerby là đội trưởng, Ajax đã giành thêm hai chức vô địch Hà Lan với hiệu số bàn thắng bại cao.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1983, ông chuyển đến Đức thi đấu cho Bayern Munich như là người thay thế cho tiền vệ [[Paul Breitner]]. Ông đã ở đó ba năm, giành hai chức vô địch [[Bundesliga]] và hai [[Cúp bóng đá Đức]]. Sự nghiệp của ông tiếp tục khi chuyển đến Pháp thi đấu cho [[AS Monaco FC|Monaco]] từ năm 1986 đến 1987.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1987, ông trở về Hà Lan và được đoàn tụ với Frank Arnesen nhưng lần này là tại kình địch của Ajax, [[PSV Eindhoven]]. Ông là một phần của đội bóng giành [[UEFA Champions League|Cúp châu Âu]] năm 1988 cùng với nhiều cầu thủ đồng hương khác như [[Jan Heintze]], [[Ivan Nielsen]], mặc dù Frank Arnesen đã bỏ lỡ trận chung kết với [[S.L. Benfica|Benfica]] vì chấn thương. Ông kết thúc sự nghiệp thi đấu chuyên nghiệp của mình vào năm 1990.&lt;br /&gt;
===Sự nghiệp quốc tế===&lt;br /&gt;
Khi còn là một cầu thủ trẻ của Taastrup IK, Lerby đã được gọi vào đội tuyển U17 Đan Mạch vào tháng 10 năm 1973. Ông ra mắt U19 Đan Mạch vào tháng 4 năm 1974, đại diện cho đội bóng quê nhà thi đấu ở [[Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu]] trong năm [[Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu 1974|1974]] và [[Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu 1975|1975]]. Ông cũng đã có 3 trận thi đấu cho U21 Đan Mạch.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi ở Ajax, ông đã được gọi vào đội tuyển quốc gia Đan Mạch chuẩn bị cho trận gặp Cộng hòa Ireland vào tháng 5 năm 1978, trận đấu có tỉ số hòa 3-3. Ông cùng với đội bóng tham dự [[Giải vô địch bóng đá châu Âu 1984]], giải đấu ông thi đấu đủ cả bốn trận và có một bàn thắng ở trận bán kết gặp [[Tây Ban Nha]], khi Đan Mạch thua ở loạt đá luân lưu. Tại FIFA World Cup 1986, ông cũng thi đấu bốn trận của Đan Mạch, ghi bàn trong chiến thắng 6–1 trước Uruguay. Ông tiếp tục được gọi vào đội tuyển quốc gia tại [[Giải vô địch bóng đá châu Âu 1988|EURO 1988]] nhưng kết thúc vòng bảng Đan Mạch đã bị loại với ba trận thua trước những đội bóng quá mạnh lúc đó là Tây Đức và Ý.&lt;br /&gt;
===Sau khi giải nghệ===&lt;br /&gt;
Từ ngày 9 tháng 10 năm 1991 đến ngày 11 tháng 3 năm 1992 là khoảng thời gian ông làm công tác huấn luyện ở Bayern Munich như là người thay thế [[Jupp Heynckes]]. Với thành tích không có gì nổi bật trong đó có trận thua 6-3 trước đội bóng thuở niên thiếu [[Boldklubben 1903]] tại [[UEFA Cup 1991–92]] khiến ông quyết định kết thúc sự nghiệp làm huấn luyện viên để chuyển sang làm [[Đại lý thể thao|người đại diện thể thao]] được [[FIFA]] cấp phép.&lt;br /&gt;
===Cuộc sống cá nhân===&lt;br /&gt;
Lerby đã kết hôn với ca sĩ và nữ diễn viên người Hà Lan [[Willeke Alberti]] từ năm 1981 đến 1996. Họ cùng nhau có một cậu con trai đặt tên là Kaj, theo chính tên bố của ông. Lerby sau đó đã kết hôn lần thứ hai với Arlette van der Meulen và có thêm hai người con nữa (một trai và một gái). Hiện nay, ông đang sinh sống tại [[Laren, Noord-Holland|Laren]], một thị trấn nhỏ ở [[Noord-Holland|Bắc Hà Lan]].&lt;br /&gt;
==Danh hiệu==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Ajax&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* [[Eredivisie]]: [[Eredivisie 1976–77|1976–77]], [[Eredivisie 1978–79|1978–79]], [[Eredivisie 1979–80|1979–80]], [[Eredivisie 1981–82|1981–82]], [[Eredivisie 1982–83|1982–83]]&lt;br /&gt;
* [[Cúp Hiệp hội Bóng đá Hoàng gia Hà Lan|KNVB Cup]]: [[KNVB Cup 1978–79|1978–79]], [[KNVB Cup 1982–83|1982–83]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Bayern Munich&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* [[Bundesliga]]: [[Bundesliga 1984–85|1984–85]], [[Bundesliga 1985–86|1985–86]]&lt;br /&gt;
* [[Cúp bóng đá Đức]]: [[Cúp bóng đá Đức 1983–84|1983–84]], [[Cúp bóng đá Đức 1985–86|1985–86]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;PSV&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* [[Eredivisie]]: [[Eredivisie 1987–88|1987–88]], [[Eredivisie 1988–89|1988–89]]&lt;br /&gt;
* [[Cúp Hiệp hội Bóng đá Hoàng gia Hà Lan|KNVB Cup]]: [[KNVB Cup 1987–88|1987–88]]&lt;br /&gt;
* [[UEFA Champions League|Cúp châu Âu]]: [[Cúp C1 châu Âu 1987-88|1987–88]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Cá nhân&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* [[Danh sách vua phá lưới European Cup và UEFA Champions League|Vua phá lưới cúp châu Âu]]: [[European Cup 1979–80|1979–80]]&lt;br /&gt;
* [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Đan Mạch|Đại sảnh danh vọng bóng đá Đan Mạch]]&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons}}&lt;br /&gt;
* [http://www.dbu.dk/landshold/landsholdsdatabasen/PlayerInfo/3728 Danish national team profile] {{in lang|da}}&lt;br /&gt;
* [https://web.archive.org/web/20070516162314/http://www.ajax.nl/web/show/id=68814 Ajax &amp;#039;&amp;#039;Hall of Fame&amp;#039;&amp;#039;] {{in lang|nl}}&lt;br /&gt;
*{{Fussballdaten|lerbysoeren|Søren Lerby}}&lt;br /&gt;
*{{NFT player|pid=19459}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Đại sảnh danh vọng bóng đá Đan Mạch}}&lt;br /&gt;
{{Vua phá lưới UEFA Champions League}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1958]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Đan Mạch]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Huấn luyện viên bóng đá Đan Mạch]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá AFC Ajax]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Bayern München]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá AS Monaco]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá PSV Eindhoven]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Eredivisie]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Bundesliga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Ligue 1]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Giải vô địch bóng đá châu Âu 1984]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Giải vô địch bóng đá thế giới 1986]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Giải vô địch bóng đá châu Âu 1988]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ vô địch UEFA Champions League]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tiền vệ bóng đá]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Đan Mạch]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Đan Mạch]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Đức]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Pháp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Hà Lan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 1986]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Danish Superliga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Đan Mạch]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tiền vệ bóng đá nam]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>