<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=SS-Totenkopfverb%C3%A4nde</id>
	<title>SS-Totenkopfverbände - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=SS-Totenkopfverb%C3%A4nde"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=SS-Totenkopfverb%C3%A4nde&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T11:00:04Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=SS-Totenkopfverb%C3%A4nde&amp;diff=7545304&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Trithucquyenphap: sửa chính tả chữ &quot;wà&quot; ở dòng 2</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=SS-Totenkopfverb%C3%A4nde&amp;diff=7545304&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-10T03:32:08Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;sửa chính tả chữ &amp;quot;wà&amp;quot; ở dòng 2&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Tiêu đề nghiêng}}&lt;br /&gt;
{{Infobox government agency&lt;br /&gt;
|agency_name    = Đơn vị SS Đầu lâu&lt;br /&gt;
|nativename     = &amp;#039;&amp;#039;SS-Totenkopfverbände (SS-TV)&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|nativename_a   =&lt;br /&gt;
|nativename_r   =&lt;br /&gt;
|logo           = SS Totenkopf.jpg&lt;br /&gt;
|logo_width     = 100px&lt;br /&gt;
|logo_caption   =Phù hiệu cổ áo phải (phiên bản thứ hai, 1934–1945)&lt;br /&gt;
|picture        = Bundesarchiv Bild 192-206, KZ Mauthausen, SS-Männer vor Gefangenen.jpg&lt;br /&gt;
|picture_width  = 250px&lt;br /&gt;
|picture_caption= Các sĩ quan SS-TV tại [[trại tập trung Gusen]] (tháng 10 năm 1941)&lt;br /&gt;
|formed         = {{Start date and age|1936}}&lt;br /&gt;
|preceding1=&lt;br /&gt;
|dissolved      = {{End date and age|1945|05|08}}&lt;br /&gt;
|superseding=&lt;br /&gt;
|jurisdiction   = {{Plainlist|&lt;br /&gt;
* [[Đức Quốc xã]]&lt;br /&gt;
* [[Châu Âu bị Đức chiếm đóng]]}}&lt;br /&gt;
|headquarters   = [[Oranienburg]], gần [[Berlin]]&lt;br /&gt;
|coordinates    = {{coord|52|45|16|N|13|14|13|E|type:landmark|display=inline}}&lt;br /&gt;
|employees      = 22.033 ([[Trại tập trung của Đức Quốc xã|SS-TV]] 1939{{sfn|Sydnor|1990|p=34}} và &amp;lt;br /&amp;gt;[[Sư đoàn SS số 3 Totenkopf|Sư đoàn SS &amp;#039;&amp;#039;Totenkopf&amp;#039;&amp;#039;]] {{circa|1942}})&lt;br /&gt;
|budget=&lt;br /&gt;
|minister1_name = [[Heinrich Himmler]] (1934–1945)&lt;br /&gt;
|minister1_pfo  = &amp;#039;&amp;#039;[[Reichsführer-SS]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|minister2_name=&lt;br /&gt;
|minister2_pfo=&lt;br /&gt;
|chief1_name    = [[Theodor Eicke]] (1934–1940)&lt;br /&gt;
|chief1_position= Chỉ huy trưởng&lt;br /&gt;
|chief2_name    = [[Richard Glücks]] (1940–1945)&lt;br /&gt;
|chief2_position= Chỉ huy trưởng&lt;br /&gt;
|chief3_name=&lt;br /&gt;
|chief3_position=&lt;br /&gt;
|agency_type    = Tổ chức [[bán quân sự]]&lt;br /&gt;
|parent_agency = &amp;#039;&amp;#039;[[Schutzstaffel]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|child1_agency=&lt;br /&gt;
|child2_agency=&lt;br /&gt;
|footnotes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;{{lang|de|SS-Totenkopfverbände}}&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;SS-TV&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;; {{lit|Các đơn vị Đầu lâu của SS}}{{sfn|McNab|2009|p=137}} hoặc &amp;#039;Các tiểu đoàn Đầu lâu của SS&amp;#039;&amp;lt;ref name= EB&amp;gt;{{Chú thích bách khoa toàn thư |title= Totenkopfverbände |encyclopedia=[[Encyclopædia Britannica]] |url=https://www.britannica.com/topic/Totenkopfverbande |access-date=24 April 2025}}&amp;lt;/ref&amp;gt;) là một nhánh lớn của tổ chức [[bán quân sự]] thuộc [[Đảng Quốc xã]] {{lang|de|[[Schutzstaffel]]}} (SS). Lực lượng này chịu trách nhiệm quản lý các [[Trại tập trung của Đức Quốc xã|trại tập trung]] và các [[trại hành quyết]] của [[Đức Quốc xã]], cùng các nhiệm vụ tương tự khác&amp;lt;ref name=&amp;quot;USCCPA&amp;quot;/&amp;gt; SS-TV vừa là tổ chức kế thừa, vừa là phiên bản mở rộng của {{lang|de|SS-Wachverbände}}(các đơn vị canh gác) được thành lập năm 1933. Trong khi {{lang|de|[[Totenkopf]]}} (biểu tượng đầu lâu) là phù hiệu mũ phổ biến của SS nói chung, thì SS-TV còn đeo phù hiệu này trên miếng ve cổ áo bên phải để phân biệt với các lực lượng SS khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
On 29 March 1936, concentration camp guards and administration units were officially designated as the {{lang|de|SS-Totenkopfverbände}} (SS-TV).SS-TV ban đầu được thành lập vào năm 1933, khi đó độc lập với SS và có hệ thống quân hàm và cơ cấu chỉ huy riêng. Tổ chức này điều hành các trại trên khắp nước Đức và sau đó là trên các lãnh thổ châu Âu bị chiếm đóng. Các trại ở Đức bao gồm [[Trại tập trung Dachau|Dachau]], [[Trại tập trung Bergen-Belsen|Bergen-Belsen]] và [[Trại tập trung Buchenwald|Buchenwald]]; các trại khác ngoài lãnh thổ Đức bao gồm [[Trại tập trung Auschwitz|Auschwitz-Birkenau]] ở Ba Lan và [[Trại tập trung Mauthausen|Mauthausen]] ở Áo cùng một số lượng lớn trại tập trung và trại tử thần khác được điều hành hết sức bí mật. Chức năng chính của các trại tử thần là diệt chủng. Các trại [[Trại hủy diệt Treblinka|Treblinka]], [[Trại hủy diệt Bełżec|Bełżec]] và [[Trại hủy diệt Sobibór|Sobibór]] được dựng lên để phục vụ &amp;#039;&amp;#039;[[Chiến dịch Reinhard|Aktion Reinhard]]&amp;#039;&amp;#039;. Các trại có sẵn như [[trại hủy diệt Chełmno]], [[Trại tập trung Majdanek|Majdanek]] và Auschwitz được trang bị các phương tiện giết người hàng loạt. SS-TV chịu trách nhiệm tạo điều kiện cho cái mà Đức Quốc xã gọi là &amp;#039;&amp;#039;[[Giải pháp cuối cùng]]&amp;#039;&amp;#039; diễn ra một cách thuận lợi, được biết đến từ sau chiến tranh với cái tên [[Holocaust]].{{sfn|Friedländer|2007|pages= 346–347 }} SS-TV được điều hành bởi [[Văn phòng An ninh chính Quốc gia]] của [[Heinrich Himmler]] và [[SS-Wirtschafts-Verwaltungshauptamt|Văn phòng Hành chính và Kinh tế SS]] (WVHA).{{sfn|McNab|2009|pp=41, 134–144}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Sư đoàn Panzer SS số 3 Totenkopf|Sư đoàn SS &amp;#039;&amp;#039;Totenkopf&amp;#039;&amp;#039;]] được thành lập từ các nhân viên SS-TV khi [[Chiến tranh thế giới thứ hai]] bùng nổ ở [[Châu Âu]]. Sư đoàn này sớm trở nên khét tiếng về độ tàn bạo, tham gia tiến hành hàng loạt tội ác chiến tranh như [[vụ thảm sát Le Paradis]] năm 1940 trong [[trận chiến nước Pháp]]. Trên [[Mặt trận phía Đông]], các vụ xả súng hàng loạt vào dân thường Ba Lan và Liên Xô trong [[chiến dịch Barbarossa]] được xem là &amp;quot;chiến tích&amp;quot; của các đội cảm tử cơ động &amp;#039;&amp;#039;[[Einsatzgruppen]]&amp;#039;&amp;#039; và các phân đội &amp;#039;&amp;#039;[[Einsatzkommando]]&amp;#039;&amp;#039; do Heinrich Himmler và [[Reinhard Heydrich]] tổ chức.{{sfn|Rhodes|2007}}{{sfn|Niewyk|Nicosia|2012|p=24}}&lt;br /&gt;
==Thành lập==&lt;br /&gt;
Sau khi giành được quyền lực toàn quốc vào năm 1933, [[Đảng Quốc xã]] khởi động một chương trình mới nhằm giam giữ hàng loạt những người bị gọi là &amp;quot;kẻ thù của nhà nước&amp;quot;. Ban đầu, chỉ có các trại giam &amp;quot;tự phát&amp;quot; đang hoạt động. Chúng mọc lên ở mọi thị trấn trên khắp nước Đức &amp;quot;như nấm mọc sau mưa&amp;quot; (lời của Himmler){{sfn|Wachsmann|2015|p=38}} và các trại thời kỳ đầu này thường tận dụng những không gian có thể khóa lại, thường không có hạ tầng cho việc giam giữ lâu dài (ví dụ: phòng máy, sàn nhà máy bia, kho chứa, tầng hầm).{{sfn|Wachsmann|2015|pp=38–45}} Sau khi lực lượng bán quân sự Áo nâu của [[Sturmabteilung|SA]] bị mất quyền lực trong cuộc thanh trừng của NSDAP được gọi là &amp;quot;[[Đêm của những con dao dài]]&amp;quot; (30 tháng 6 đến 2 tháng 7 năm 1934), SS giành quyền kiểm soát hệ thống trại còn non trẻ này.{{sfn|McNab|2009|p=136}} SS đã lập các trại tập trung do nhà nước điều hành tại [[trại tập trung Dachau|Dachau]], [[trại tập trung Oranienburg|Oranienburg]] và [[trại tập trung Esterwegen|Esterwegen]]; đến năm 1935, các trại này đã giam giữ tổng cộng 107.000 người bị coi là &amp;quot;không mong muốn&amp;quot;.{{sfn|Wachsmann|2015|p=88}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Bundesarchiv Bild 183-78612-0010, KZ Sachsenhausen, SS-Unterführer beim Zählappell.jpg|thumb|Các sĩ quan SS-TV tại [[trại tập trung Sachsenhausen]], 1936]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 26 tháng 6 năm 1933, &amp;#039;&amp;#039;[[Reichsführer-SS]]&amp;#039;&amp;#039; [[Heinrich Himmler]] bổ nhiệm SS-&amp;#039;&amp;#039;[[Oberführer]]&amp;#039;&amp;#039; [[Theodor Eicke]] làm &amp;#039;&amp;#039;[[Commandant|Kommandant]]&amp;#039;&amp;#039;(chỉ huy trưởng) của [[trại tập trung Dachau]].{{sfn|Padfield|2001|p=129}} Eicke yêu cầu một đơn vị thường trực chỉ trực thuộc mình, vì vậy &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;SS-Wachverbände&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (đơn vị canh gác) đựuoc thành lập.{{sfn|Padfield|2001|p=129}} Eicke bắt đầu giai đoạn tai tiếng của mình bằng cách ban hành các mệnh lệnh mới về việc giết tù nhân cố gắng trốn trại (&amp;#039;&amp;#039;[[Postenpflicht]]&amp;#039;&amp;#039;). Ông soạn ra &amp;#039;&amp;#039;[[Lagerordnung]]&amp;#039;&amp;#039;, một bộ quy tắc kỷ luật và hình phạt của Quốc xã, quy định hệ thống các biện pháp trừng phạt kỷ luật cực đoan đối với người bị giam. Các quy tắc của Eicke được tất cả các trại tập trung của Đức Quốc xã áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 1934. Eicke được thăng lên chức SS-&amp;#039;&amp;#039;[[Brigadeführer]]&amp;#039;&amp;#039; (tương đưuong chwucs thiếu tướng trong lục quân) vào ngày 30 tháng 1 năm 1934. Sau &amp;quot;[[Đêm của những con dao dài]]&amp;quot;, Eicke, người có liên quan trực tiếp đến sự kiện này khi bắn chết thủ lĩnh SA [[Ernst Röhm]] – tiếp tục được thăng lên cấp SS-&amp;#039;&amp;#039;[[Gruppenführer]]&amp;#039;&amp;#039; và được bổ nhiệm chính thức làm Thanh tra trại tập trung và Chỉ huy lực lượng &amp;#039;&amp;#039;SS-Wachverbände&amp;#039;&amp;#039;. Sau đó, toàn bộ các trại còn lại do SA điều hành đều bị SS tiếp quản.{{sfn|Kershaw|2008|pp=308–314}}{{sfn|Evans|2005|pp=31–35, 39}}{{sfn|McNab|2009|pp=136, 137}} Với vai trò Thanh tra trại tập trung, Eicke bắt đầu một cuộc tổ chức lại quy mô lớn vào năm 1935. Các trại nhỏ bị giải thể. Trại Dachau vẫn được duy trì; sau đó, nhân sự từ Dachau được điều đi làm việc tại [[trại tập trung Sachsenhausen|Sachsenhausen]] và Oranienburg, nơi Eicke đặt văn phòng trung ương của mình.{{sfn|McNab|2009|p=137}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1935, Dachau trở thành trung tâm huấn luyện cho lực lượng phục vụ các trại tập trung.{{sfn|McNab|2009|p=137}} Nhiều tân binh thời kỳ đầu đến từ hàng ngũ SA và &amp;#039;&amp;#039;[[Allgemeine SS]]&amp;#039;&amp;#039;. Các vị trí cấp cao được đảm nhiệm bởi nhân sự từ &amp;#039;&amp;#039;[[Ordnungspolizei]]&amp;#039;&amp;#039;, lực lượng duy trì trị an. Ngày 29 tháng 3 năm 1936, lực lượng lính gác trại và các đơn vị hành chính của trại tập trung được chính thức đặt tên là &amp;#039;&amp;#039;SS-Totenkopfverbände&amp;#039;&amp;#039; (SS-TV).{{sfn|Stein|1984|pp=9, 20–33}} Vào mùa hè năm 1937, [[trại tập trung Buchenwald|trại Buchenwald]] bắt đầu hoạt động; tiếp theo là Ravensbrück (gần Lichtenburg) vào May 1939. Ngoài ra còn có các trại mới ở Áo, như trại tập trung Mauthausen-Gusen, mở cửa năm 1938{{sfn|McNab|2009|p=137}} Tất cả các quy định của các trại SS, cả đối với lính gác lẫn tù nhân, đều dựa theo mô hình của trại Dachau.{{sfn|Evans|2005|p=84}}&lt;br /&gt;
==Phát triển==&lt;br /&gt;
[[File:Bundesarchiv Bild 152-11-12, Dachau, Konzentrationslager, Besuch Himmlers.jpg|thumb|left|[[Heinrich Himmler]] (đứng phía trước bên phải, cạnh một tù nhân) thị sát trại tập trung Dachau vào ngày 8 tháng 5 năm 1936]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1935, khi hệ thống trại tập trung trong nước Đức mở rộng, các cụm trại được tổ chức thành &amp;#039;&amp;#039;Wachsturmbanne&amp;#039;&amp;#039; (tiểu đoàn) trực thuộc văn phòng Thanh tra Trại tập trung, cơ quan này báo cáo trực tiếp cho cơ quan tổng hành dinh SS và [[Heinrich Himmler]]. Khi &amp;#039;&amp;#039;SS-Totenkopfverbände&amp;#039;&amp;#039; được chính thức thành lập vào tháng ba năm 1936, lực lượng này được tổ chức thành sáu &amp;#039;&amp;#039;Wachtruppen&amp;#039;&amp;#039; đóng tại mỗi trại tập trung lớn của Đức. Tháng 4 năm 1936, Eicke được bổ nhiệm làm chỉ huy &amp;#039;&amp;#039;SS-Totenkopfverbände&amp;#039;&amp;#039; và quân số dưới quyền ông tăng từ 2.876 lên 3.222; Cơ quan Thanh tra Trại tập trung (CCI) cũng được cấp kinh phí chính thức thông qua cơ quan ngân sách của Đế chế, và Eicke được phép tuyển mộ lực lượng tương lai từ [[Đoàn Thanh niên Hitler]] tùy theo nhu cầu từng vùng.{{sfn|Koehl|2004|p=146}} Đến năm 1937, các &amp;#039;&amp;#039;Wachsturmbanne&amp;#039;&amp;#039;tiếp tục được tổ chức lại thành ba &amp;#039;&amp;#039;SS-Totenkopfstandarten&amp;#039;&amp;#039; (trung đoàn) chính.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến năm 1936, Eicke đã bắt đầu xây dựng các đội hình mang tính &amp;quot;quân sự&amp;quot; từ nhân sự trại tập trung về sau trở thành [[Sư đoàn SS số 3 Totenkopf|Sư đoàn &amp;#039;&amp;#039;Totenkopf&amp;#039;&amp;#039;]] và các đơn vị khác của &amp;#039;&amp;#039;[[Waffen-SS]]&amp;#039;&amp;#039;. Trong giai đoạn đầu hình thành lực lượng phục vụ trại theo hướng quân sự, tuyến chỉ huy chính xác của nhóm này từng gây tranh cãi: vì Eicke, với tư cách &amp;#039;&amp;#039;Führer der Totenkopfverbände&amp;#039;&amp;#039; nắm quyền kiểm soát cá nhân đối với nhóm; nhưng đồng thời, do nhóm được coi là một đội hình SS vũ trang, thẩm quyền đối với các đơn vị vũ trang lại được &amp;#039;&amp;#039;[[SS-Verfügungstruppe]]&amp;#039;&amp;#039; (SS-VT), đòi hỏi — SS-VT vốn được lập từ năm 1934 như lực lượng chiến đấu cho Đảng Quốc xã. Tuy vậy, vào thời điểm này, Himmler và Eicke hình dung SS-VT vũ trang là một lực lượng phục vụ cho các hoạt động &amp;quot;cảnh sát và an ninh nội bộ&amp;quot;. Về sau, đến năm 1938, người ta thấy rõ rằng quân SS-VT cũng sẽ được sử dụng cho các mục đích &amp;quot;tuyến đầu&amp;quot;{{sfn|Wegner|1990|pp=112–113}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Bundesarchiv Bild 183-W0402-503, Theodor Eicke.jpg|upright|thumb|Thanh tra trại tập trung [[Theodor Eicke]]]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Eicke, trong vai trò chỉ huy SS-TV, tiếp tục tổ chức lại hệ thống trại bằng cách giải thể các trại nhỏ. Đến tháng tám năm 1937, tại Đức chỉ còn Dachau, [[trại tập trung Sachsenhausen|Sachsenhausen]], [[trại tập trung Buchenwald|Buchenwald]] and [[trại tập trung Ravensbrück|Ravensbrück]]. Năm 1938, sau sự kiện &amp;#039;&amp;#039;[[Anschluss]]&amp;#039;&amp;#039;,Eicke giám sát việc xây dựng các trại mới ở Áo, như Mauthausen. Việc tái tổ chức của Eicke và áp dụng lao động cưỡng bức đã biến các trại thành một trong những công cụ quyền lực nhất của SS, nhưng cũng khiến ông bị thù ghét bởi lãnh đạo &amp;#039;&amp;#039;[[Gestapo]]&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;[[Sicherheitsdienst]]&amp;#039;&amp;#039; (SD) là [[Reinhard Heydrich]], người muốn giành quyền kiểm soát hệ thống trại tập trung. Himmler muốn duy trì sự phân tách quyền lực, nên Eicke vẫn giữ quyền chỉ huy SS-TV và vận hành các trại. Điều này giúp việc kiểm soát các trại không rơi vào tay Gestapo hay SD.{{sfn|Wegner|1990|pp=91, 92}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến tháng tư 1938, SS-TV có bốn trung đoàn, mỗi trung đoàn gồm ba tiểu đoàn &amp;quot;xung kích&amp;quot;, với ba đại đội bộ binh, một đại đội súng máy, và các đơn vị quân y, thông tin liên lạc và vận tải.{{sfn|Stein|1984|p=24}} Ngày 17 tháng 8 năm 1938, theo yêu cầu của Himmler, Hitler ra sắc lệnh quy định SS-TV là lực lượng dự bị chính thức cho SS-VT;{{sfn|Stein|1984|p=33}} điều này trong suốt chiến tranh dẫn đến việc nhân sự liên tục luân chuyển giữa Waffen-SS và hệ thống trại tập trung. Mục đích của Himmler đơn giản là mở rộng &amp;quot;quân đội riêng&amp;quot; của mình bằng cách dùng SS-TV (cũng như lực lượng cảnh sát mà ông kiểm soát) làm nguồn nhân lực. Himmler tiếp tục xin và đạt được một sắc lệnh khác, ban hành ngày 18 May 1939, cho phép mở rộng SS-TV lên 50.000 người, đồng thời chỉ thị lục quân phải cung cấp trang bị quân sự cho lực lượng này, điều mà trước đó lục quân đã phản đối.{{sfn|Stein|1984|pp=9, 20–33}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
==Tài liệu==&lt;br /&gt;
{{refbegin|30em|indent=yes}}&lt;br /&gt;
*{{Chú thích sách |last1=Berger |first1=Ronald J. |title=Fathoming the Holocaust: A Social Problems Approach |date=2002 |publisher=Transaction Publishers |isbn=978-0202366111 |page=67 |url=https://books.google.com/books?id=WRFG-HKoBgEC |language=en}}&lt;br /&gt;
*{{Chú thích sách | last = Evans | first = Richard J. | year = 2005 | title = The Third Reich in Power | url = https://archive.org/details/thirdreichinpowe00evan | url-access = registration | publisher = Penguin | location = New York | isbn =978-0-14-303790-3 }}&lt;br /&gt;
*{{Chú thích sách |last=Friedländer |first=Saul |title=The Years of Extermination: Nazi Germany and the Jews, 1939–1945 |url=https://archive.org/details/yearsofextermina0001frie |publisher=HarperCollins |year=2007 |isbn=978-0-06-019043-9 }}&lt;br /&gt;
*{{Chú thích sách|last=Friedman|first=Saul S. |title=Holocaust Literature: A Handbook of Critical, Historical, and Literary Writings  |publisher=Greenwood Press |year=1993 |isbn=978-0313262210 |url=https://books.google.com/books?id=DP1mAAAAMAAJ}}&lt;br /&gt;
*{{Chú thích sách|last=Höss |first=Rudolf |chapter=Commandant of Auschwitz: the autobiography of Rudolf Hoess |author-link=Rudolf Höss |publisher=Pan Books Ltd. |year=1974 |series=World War, 1939–1945 |title=Holocaust Literature: A Handbook of Critical, Historical, and Literary Writings |isbn=978-0330241007}}&lt;br /&gt;
*{{Chú thích sách | last = Kershaw | first = Ian | title = Hitler: A Biography | url = https://archive.org/details/hitlerbiography0000kers | publisher = W. W. Norton &amp;amp; Company | location = New York | year = 2008 | isbn = 978-0-393-06757-6 }}&lt;br /&gt;
*{{Chú thích sách | last = Koehl | first = Robert | title = The SS: A History 1919–45 | url = https://archive.org/details/sshistory1919450000robe | publisher = Tempus | location = Stroud | year = 2004 | isbn = 978-0-75242-559-7 }}&lt;br /&gt;
*{{Chú thích sách | last = McNab | first = Chris | title = The SS: 1923–1945 | publisher = Amber Books Ltd | year = 2009 | isbn = 978-1-906626-49-5 }}&lt;br /&gt;
*{{Chú thích sách |last1=Niewyk|first1=Donald L.|last2=Nicosia|first2=Francis R.| url=https://books.google.com/books?id=nzJAXkfozW8C&amp;amp;q=%22four+Einsatzgruppen%22&amp;amp;pg=PP1 | chapter=USSR and the Einsatzgruppen | publisher=Columbia University Press | title=The Columbia Guide to the Holocaust | date=2012 | isbn=978-0231528788}}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last = Padfield | first = Peter | year = 2001 | orig-year = 1990 | title = Himmler: Reichsführer-SS | url = https://archive.org/details/himmlerreichsfuh0000padf_s1k9 | location = London | publisher = Cassel &amp;amp; Co. | isbn = 0-304-35839-8 }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách| last=Rhodes|first=Richard | url=https://books.google.com/books?id=SAQ94hR-YxQC&amp;amp;pg=PP1| chapter=Himmler, Heydrich, and the Einsatzgruppen | publisher=Knopf Doubleday Publishing Group | title=Masters of Death: The SS-Einsatzgruppen and the Invention of the Holocaust | date=2007 | at=Notes | isbn=978-0307426802}}&lt;br /&gt;
*{{Chú thích tập san học thuật|last=Semków|first=Piotr|url=http://www.sierpien1980.pl/download/10/15909/biuletyn8-967-68.pdf|title=Kolebka (Cradle)|publisher=[[Institute of National Remembrance]]|journal=IPN Bulletin No. 8–9 (67–68), 152 Pages|location=Warsaw|date=September 2006|pages=42–50 (44–51/152 in PDF)|issn=1641-9561|access-date=12 March 2016|archive-date=17 September 2018|archive-url=https://web.archive.org/web/20180917203328/http://sierpien1980.pl/download/10/15909/biuletyn8-967-68.pdf|url-status=dead}}&lt;br /&gt;
*{{Chú thích sách | last = Stein | first = George H. | title = The Waffen SS: Hitler&amp;#039;s Elite Guard at War, 1939–1945 | url = https://archive.org/details/waffensshitlers00stei | url-access = registration | publisher = Cornell University Press | location = Ithaca, NY | year = 1984 | isbn = 0-8014-9275-0 }}&lt;br /&gt;
*{{Chú thích sách | last = Sydnor | first = Charles | title = Soldiers of Destruction: The SS Death&amp;#039;s Head Division, 1933–1945 | year = 1990 | orig-year = 1977 | publisher = Princeton University Press | location = Princeton, NJ | isbn = 0691008531 | url = https://books.google.com/books?id=QYU4QJsUWLYC}}&amp;lt;!-- the url is useful for fact checking, please do not remove --&amp;gt;&lt;br /&gt;
*{{Chú thích sách |last=Tessin |first=Georg |title=Die Landstreitkräfte 6-14 |year=1965 |series=Verbände und Truppen der deutschen Wehrmacht und Waffen-SS im Zweiten Weltkrieg 1939-1945 |volume=3 |location=Frankfurt/Main |publisher=E.S. Mittler &amp;amp; Sohn |edition=1st |language=German}}&lt;br /&gt;
*{{Chú thích sách | last = Wachsmann | first = Nikolaus | title = KL: A History of the Nazi Concentration Camps | year = 2015 | publisher = Macmillan | url = https://books.google.com/books?id=QzKdBAAAQBAJ&amp;amp;q=wild+camps |isbn=978-1429943727 }}&amp;lt;!-- please keep the url as reference; we are not done yet --&amp;gt;&lt;br /&gt;
*{{Chú thích sách | last = Weale | first = Adrian | title = Army of Evil: A History of the SS | url = https://archive.org/details/armyofevilhistor0000weal | year = 2012 | publisher = NAL Caliber (Penguin Group) | location = New York; Toronto | isbn = 978-0-451-23791-0 }}&lt;br /&gt;
*{{Chú thích sách | last = Wegner | first = Bernd | title = The Waffen-SS: Organization, Ideology and Function | url = https://archive.org/details/waffenssorganiza0000wegn | publisher = Blackwell | year = 1990 | isbn = 0-631-14073-5 }}&lt;br /&gt;
{{refend}}&lt;br /&gt;
{{Các tổ chức của SS}}&lt;br /&gt;
{{Kiểm soát tính nhất quán}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tội phạm thế kỷ 20]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Từ và cụm từ tiếng Đức]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:SS]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Trại tập trung của Đức Quốc xã]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Holocaust]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khởi đầu năm 1936 ở Đức]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tội phạm Đức thế kỷ 20]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Đơn vị quân sự giải thể năm 1945]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Đơn vị quân sự thành lập năm 1936]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Trithucquyenphap</name></author>
	</entry>
</feed>