<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Sekheperenre</id>
	<title>Sekheperenre - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Sekheperenre"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Sekheperenre&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T23:43:42Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Sekheperenre&amp;diff=6890194&amp;oldid=prev</id>
		<title>174.247.192.143 vào lúc 05:11, ngày 22 tháng 8 năm 2021</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Sekheperenre&amp;diff=6890194&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2021-08-22T05:11:07Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox pharaoh&lt;br /&gt;
| name           = Sekheperenre&lt;br /&gt;
| alt_name       = Skheperenre&lt;br /&gt;
| image          = Scarab Sekheperenre by Khruner.jpg&lt;br /&gt;
| image_size     = 240px&lt;br /&gt;
| image_alt      =&lt;br /&gt;
| caption        = Con dấu bọ hung của Sekheperenre. Bảo tàng Ashmolean (AN1935.100a)&lt;br /&gt;
| role           =&lt;br /&gt;
| reign          = 11 tháng và 3 tới 4 ngày, trong khoảng thời gian giữa năm 1690 TCN và 1649 TCN&amp;lt;ref name=&amp;quot;ryholt&amp;quot;&amp;gt;[[Kim Ryholt|K.S.B. Ryholt]]: &amp;#039;&amp;#039;The Political Situation in Egypt during the Second Intermediate Period, c.1800–1550 BC&amp;#039;&amp;#039;, Carsten Niebuhr Institute Publications, vol. 20. Copenhagen: Museum Tusculanum Press, 1997, [https://books.google.com/books?id=ANRi7cM5ZwsC&amp;amp;printsec=frontcover&amp;amp;dq=ryholt&amp;amp;hl=en&amp;amp;sa=X&amp;amp;ei=RieiUcXVDIrLhAex3oCIBg&amp;amp;redir_esc=y#v=onepage&amp;amp;q=Sekheperenre&amp;amp;f=false excerpts available online here.]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| dynasty        = [[Vương triều thứ Mười Bốn của Ai Cập|Vương triều thứ 14]]&lt;br /&gt;
| coregency      =&lt;br /&gt;
| predecessor    = không rõ&lt;br /&gt;
| successor      = Djedkherewre&lt;br /&gt;
| notes          =&lt;br /&gt;
| prenomen       = Sekheperenre&amp;lt;br&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;S-ḫpr.n-rˁ&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;He whom [[Ra]] causes to come into being&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br&amp;gt;&amp;lt;hiero&amp;gt;M23:t-L2:t-&amp;lt;-N5-s-L1-r:n-&amp;gt;&amp;lt;/hiero&amp;gt;&amp;lt;br&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Variant:&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br&amp;gt;&amp;lt;hiero&amp;gt;M23:t-L2:t-&amp;lt;-N5-z-L1-n-&amp;gt;&amp;lt;/hiero&amp;gt;&lt;br /&gt;
| prenomen_hiero =&lt;br /&gt;
| nomen          =&lt;br /&gt;
| nomen_hiero    =&lt;br /&gt;
| horus          =&lt;br /&gt;
| horus_hiero    =&lt;br /&gt;
| horus_prefix   = &amp;lt;!-- Default is &amp;lt;hiero&amp;gt;G5&amp;lt;/hiero&amp;gt; --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| nebty          =&lt;br /&gt;
| nebty_hiero    =&lt;br /&gt;
| golden         =&lt;br /&gt;
| golden_hiero   =&lt;br /&gt;
| spouse         =&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Sekheperenre&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[pharaon]] của [[Ai Cập cổ đại|Ai Cập]] thuộc [[Vương triều thứ Mười Bốn của Ai Cập|vương triều thứ 14]] trong [[Thời kỳ Chuyển tiếp thứ Hai của Ai Cập|Thời kỳ Chuyển tiếp thứ Hai]]. Theo các nhà Ai Cập học [[Kim Ryholt]] và Darrell Baker, Sekheperenre là vị vua thứ 22 của vương triều này; Mặt khác, [[Jürgen von Beckerath]] lại coi ông là vị vua thứ 17.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ryholt&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;encyclo&amp;quot;&amp;gt;Darrell D. Baker: The Encyclopedia of the Pharaohs: Volume I - Predynastic to the Twentieth Dynasty 3300–1069 BC, Stacey International, {{ISBN|978-1-905299-37-9}}, 2008, p. 374&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;beck&amp;quot;&amp;gt;[[Jürgen von Beckerath]]: &amp;#039;&amp;#039;Handbuch der ägyptischen Königsnamen&amp;#039;&amp;#039;, Münchner ägyptologische Studien, Heft 49, Mainz: P. von Zabern, 1999, {{ISBN|3-8053-2591-6}}, [http://www.mediafire.com/view/?4xjd6j4qed3c9vl available online] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20151222200801/http://www.mediafire.com/view/?4xjd6j4qed3c9vl |date=2015-12-22 }} see p. 110-111&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
Vì là một vị vua của vương triều thứ 14, Sekheperenre sẽ cai trị toàn bộ phía đông đồng bằng châu thổ sông Nile từ [[Avaris]] và có thể là cả khu vực phía tây đồng bằng châu thổ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ryholt&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chứng thực==&lt;br /&gt;
Cùng với [[Nehesy]], [[Nebsenre]] và [[Merdjefare]], Sekheperenre là một trong số bốn vị pharaon của vương triều thứ 14 được chứng thực ngoài [[Danh sách vua Turin|cuộn giấy cói Turin]], một bản danh sách vua được biên soạn vào đầu [[Vương triều thứ|thời đại Ramesses]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;encyclo&amp;quot;/&amp;gt; Thực vậy, Sekheperenre được chứng thực bởi một con dấu duy nhất có tên của ông. Con dấu không rõ lai lịch này được [[Arthur Surridge Hunt|A. S. Hunt]] quyên tặng cho [[bảo tàng Ashmolean]] và hiện đang được trưng bày tại đây.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ryholt&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;encyclo&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Vị trí trong biên niên sử==&lt;br /&gt;
Vị trí tương đối của Sekheperenre nằm trong vương triều thứ 14 có phần chắc chắn nhờ vào cuộn giấy cói Turin, mà đề cập tới ông ở cột thứ 9, hàng thứ 16 ([[Alan Gardiner|Gardiner]] mục 8.16).&amp;lt;ref name=&amp;quot;gardinder&amp;quot;&amp;gt;Alan Gardiner, editor. &amp;#039;&amp;#039;Royal Canon of Turin&amp;#039;&amp;#039;. Griffith Institute, 1959. (Reprint 1988. {{ISBN|0-900416-48-3}})&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo lần đọc gần đây nhất của Ryholt đối với cuộn giấy này, Sekheperenre đã trị vì 2 tháng và 1 tới 5 ngày. Trong một nghiên cứu tường tận trước đó đối với cuộn giấy cói Turin, [[Alan Gardiner]] đã đọc độ dài triều đại của Sekheperenre là 2 năm,&amp;lt;ref name=&amp;quot;gardinder&amp;quot;/&amp;gt; nhưng Ryholt đã xác minh lại rằng số năm quy cho Sekheperenre trên cuộn giấy cói này là số không&amp;lt;ref name=&amp;quot;ryholt&amp;quot;/&amp;gt; Sekheperenre đã kế vị một vị vua có tên đã bị mất một phần là &amp;quot;[...]re&amp;quot; và được kế vị bởi Djedkherewre.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ryholt&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Con dấu này có một hoa văn hình vòng xoắn, vốn phổ biến trong các vương triều từ thứ 12 tới 14 và cấu trúc hình học của con dấu này có thể được sử dụng để cung cấp bằng chứng cho việc xác minh vị trí và niên đại của Sekheperenre.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đối lập với điều này, vị trí chắc chắn của Sekheperenre trong biên niên sử lại đang được tranh luận.  Theo các nhà Ai Cập học [[Kim Ryholt]] và Darrell Baker, Sekheperenre là vị vua thứ 22 của vương triều thứ 14.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ryholt&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên việc phục dựng lại giai đoạn đầu vương triều thứ 14 của Ryholt lại gây ra sự tranh cãi và những học giả khác như là [[Manfred Bietak]] và [[Jürgen von Beckerath]], tin rằng vương triều này đã bắt đầu sớm hơn trước triều đại của [[Nehesy]] vào khoảng năm 1710 hơn là vào khoảng năm 1805 TCN theo như đề xuất của Ryholt. Trong trường hợp này,Sekheperenre sẽ chỉ là vị vua thứ 17 của vương triều này&amp;lt;ref&amp;gt;Jürgen von Beckerath: &amp;#039;&amp;#039;Untersuchungen zur politischen Geschichte der Zweiten Zwischenzeit in Ägypten&amp;#039;&amp;#039;, Glückstadt, 1964&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Jürgen von Beckerath: &amp;#039;&amp;#039;Chronologie des pharaonischen Ägyptens&amp;#039;&amp;#039;, Münchner Ägyptologische Studien 46, Mainz am Rhein, 1997&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chú thích==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{s-start}}&lt;br /&gt;
{{s-bef | before=[...]re}}&lt;br /&gt;
{{s-ttl | title=[[Pharaon|Pharaon của Ai Cập]] | years=[[Vương triều thứ Mười Bốn của Ai Cập|Vương triều thứ 14]] }}&lt;br /&gt;
{{s-aft | after=Djedkherewre}}&lt;br /&gt;
{{end}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Pharaon}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Pharaon Vương triều thứ Mười bốn của Ai Cập]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>174.247.192.143</name></author>
	</entry>
</feed>