<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Semicossyphus_pulcher</id>
	<title>Semicossyphus pulcher - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Semicossyphus_pulcher"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Semicossyphus_pulcher&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T12:32:27Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Semicossyphus_pulcher&amp;diff=5615793&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Add 1 book for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20260623sim)) #IABot (v2.0.9.5) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Semicossyphus_pulcher&amp;diff=5615793&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-24T08:34:04Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Add 1 book for &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Th%C3%B4ng_tin_ki%E1%BB%83m_ch%E1%BB%A9ng_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c&quot; title=&quot;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&quot;&gt;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&lt;/a&gt; (20260623sim)) #IABot (v2.0.9.5) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{tiêu đề nghiêng}}&lt;br /&gt;
{{Bảng phân loại&lt;br /&gt;
| name = &amp;#039;&amp;#039;Semicossyphus pulcher&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| image = Sheephead.JPG&lt;br /&gt;
| image_caption = &lt;br /&gt;
| image_size = 250px&lt;br /&gt;
| status = VU&lt;br /&gt;
| status_system = IUCN3.1&lt;br /&gt;
| status_ref = &amp;lt;ref name=&amp;quot;IUCN&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| regnum = [[Animalia]]&lt;br /&gt;
| phylum = [[Chordata]]&lt;br /&gt;
| classis = [[Actinopterygii]]&lt;br /&gt;
| ordo = [[Labriformes]]&lt;br /&gt;
| familia = [[Labridae]]&lt;br /&gt;
| genus = &amp;#039;&amp;#039;[[Semicossyphus]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| species = &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;S. pulcher&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| binomial = &amp;#039;&amp;#039;Semicossyphus pulcher&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| binomial_authority = (Ayres, 1854)&lt;br /&gt;
| synonyms = * &amp;#039;&amp;#039;Labrus pulcher&amp;#039;&amp;#039; {{small|Ayres, 1854}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Semicossyphus pulcher&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một loài [[cá biển]] thuộc chi &amp;#039;&amp;#039;[[Semicossyphus]]&amp;#039;&amp;#039; trong [[họ Cá bàng chài]]. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm [[1854]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Từ nguyên ==&lt;br /&gt;
Từ định danh của loài cá này trong [[tiếng Latinh]] có nghĩa là &amp;quot;xinh đẹp&amp;quot;, có lẽ hàm ý đề cập đến màu sắc của những cá thể đực trưởng thành: màu đen với khoảng màu đỏ hồng ở ngay giữa thân.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.etyfish.org/labriformes2|tựa đề=Order LABRIFORMES (part 2)|tác giả 1=Christopher Scharpf|tác giả 2=Kenneth J. Lazara|năm=2021|website=The ETYFish Project Fish Name Etymology Database|ngày truy cập=2021-04-14}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phạm vi phân bố và môi trường sống ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;S. pulcher&amp;#039;&amp;#039; có phạm vi phân bố ở Đông Bắc [[Thái Bình Dương]]. Loài này được ghi nhận từ [[vịnh Monterey]] (bang [[California]], [[Hoa Kỳ]]) trải dài đến [[đảo Guadalupe]] và [[vịnh California]]. Loài này sống gần các [[rạn đá ngầm]], đặc biệt là trong các [[rừng tảo bẹ]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;IUCN&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích IUCN|authors=A. Cornish; M. Dormeier|year=2006|title=&amp;#039;&amp;#039;Semicossyphus pulcher&amp;#039;&amp;#039;|page=e.T61340A12464899|doi=10.2305/IUCN.UK.2006.RLTS.T61340A12464899.en|access-date=ngày 14 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;FishBase&amp;quot;&amp;gt;{{FishBase|genus=Semicossyphus|species=pulcher|year=2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Độ sâu lớn nhất mà &amp;#039;&amp;#039;S. pulcher&amp;#039;&amp;#039; có thể được tìm thấy lên đến 150 m.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://mexican-fish.com/california-sheephead|tựa đề=California Sheephead, &amp;#039;&amp;#039;Semicossyphus pulcher&amp;#039;&amp;#039;|tác giả=John Snow|website=Mexico – Fish, Birds, Crabs, Marine Life, Shells and Terrestrial Life|ngày truy cập=2021-04-14}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Bị đe dọa ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;S. pulcher&amp;#039;&amp;#039; là một trong những loài được nhắm đến trong hoạt động [[câu cá giải trí]]. Từ những năm [[1980]], &amp;#039;&amp;#039;S. pulcher&amp;#039;&amp;#039; bị đánh bắt ráo riết nhằm mục đích giải trí lẫn thương mại. Bên cạnh đó, &amp;#039;&amp;#039;S. pulcher&amp;#039;&amp;#039; là một loài có tốc độ tăng trưởng chậm đáng kể, cá cái bị đánh bắt trước khi chúng có thể sinh sản lần đầu tiên khiến quần thể của loài này ngày càng suy giảm. Vì những lý do này, &amp;#039;&amp;#039;S. pulcher&amp;#039;&amp;#039; được xếp vào [[Loài sắp nguy cấp]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;IUCN&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Mô tả ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;S. pulcher&amp;#039;&amp;#039; là một trong những loài có kích thước lớn trong [[họ Cá bàng chài]]. Chiều dài cơ thể tối đa được ghi nhận ở loài này là 91&amp;amp;nbsp;cm, và trọng lượng tối đa được biết đến ở chúng là 16&amp;amp;nbsp;kg; cá thể già nhất được ghi nhận với số tuổi là 53 năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;FishBase&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;S. pulcher&amp;#039;&amp;#039; là một loài [[lưỡng tính tiền nữ]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích tạp chí|authors=Michael Sundberg và đồng nghiệp|year=2009|title=Gonadal Restructuring During Sex Transition in California Sheephead: a Reclassification Three Decades After Initial Studies|journal=Bulletin, Southern California Academy of Sciences|volume=108|issue=1|pages=16–28|doi=10.3160/0038-3872-108.1.16|pmc=4386901|pmid=25861122}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cá cái có [[màu hồng]] sẫm hoặc [[đỏ]] hồng, [[trắng]] ở phần bụng. Cá đực có một khoảng màu đỏ hồng ở giữa thân, từ lưng trải dài xuống bụng; phần cơ thể con lại có màu [[xám]] [[đen]] hoặc [[xanh lam]] xám. Cả cá đực và cá cái đều có cằm trắng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot; /&amp;gt; Chúng có hai cặp [[răng nanh]] lớn và cứng chắc ở phía trước mỗi hàm (hàm trên và hàm dưới) giúp chúng có thể cạy các [[động vật có vỏ]] cứng ra khỏi đá.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Monterey bay aquarium article&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.montereybayaquarium.org/animals/AnimalDetails.aspx?enc=n3f4wmcSJaNu4Cp/cHd0/Q==|title=California sheephead|nhà xuất bản=Monterey Bay Aquarium|archive-url=https://web.archive.org/web/20131202232512/http://www.montereybayaquarium.org/animals/AnimalDetails.aspx?enc=n3f4wmcSJaNu4Cp%2FcHd0%2FQ%3D%3D|archive-date=ngày 2 tháng 12 năm 2013|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cá con có màu đỏ [[da cam]] với một đốm đen lớn trên vây lưng, vây hậu môn và vây bụng, cũng như trên vây đuôi, và một sọc trắng dọc theo chiều dài cơ thể từ sau mắt kéo dài đến cuống đuôi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot; /&amp;gt; Cá con có đầu nhọn, trong khi những con trưởng thành có một bướu lớn trên trán.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Số gai ở vây lưng: 12; Số tia vây ở vây lưng: 12; Số gai ở vây hậu môn: 3; Số tia vây ở vây hậu môn: 12; Số tia vây ở vây ngực: 17–19.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Hành vi và tập tính ==&lt;br /&gt;
=== Thức ăn ===&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Fishy fishy.jpg|nhỏ|phải|200px|Cá với răng nanh]]&lt;br /&gt;
Thức ăn của &amp;#039;&amp;#039;S. pulcher&amp;#039;&amp;#039; chủ yếu là [[động vật có vỏ]] cứng như [[cầu gai]], [[nhuyễn thể]], [[tôm hùm càng]] và [[cua]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;FishBase&amp;quot; /&amp;gt; Loài này đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các quần thể [[cầu gai]] và các loài [[thủy sinh không xương sống]] ở tầng đáy trong các [[rừng tảo bẹ]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích tạp chí|authors=Scott L. Hamilton và đồng nghiệp|date=2011|title=Utilizing Spatial Demographic and Life History Variation to Optimize Sustainable Yield of a Temperate Sex-Changing Fish|journal=PLOS One|volume=6|issue=9|pages=e24580|doi=10.1371/journal.pone.0024580|pmc=3167858|pmid=21915353}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;S. pulcher&amp;#039;&amp;#039; có thể sử dụng [[đá]] để nghiền nát những con mồi có thân cứng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích tạp chí|author=R. P. Dunn|date=2015|title=Tool use by a temperate wrasse, California sheephead &amp;#039;&amp;#039;Semicossyphus pulcher&amp;#039;&amp;#039;|url=https://robertpdunn.files.wordpress.com/2014/10/sheephead-tooluse-jfb-2015.pdf|journal=Journal of Fish Biology|volume=88|issue=2|pages=805–810|access-date=2021-04-14|archive-date=2021-04-14|archive-url=https://web.archive.org/web/20210414140428/https://robertpdunn.files.wordpress.com/2014/10/sheephead-tooluse-jfb-2015.pdf}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;S. pulcher&amp;#039;&amp;#039; cái thường được quan sát là có hành vi này khi chúng ăn những loài [[cầu gai]]. Cá cái được cho là sử dụng hành vi này nhiều hơn cá đực bởi vì cá đực có miệng rộng và có lực cắn mạnh hơn so với cá cái.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sinh sản ===&lt;br /&gt;
Những con cá đực lớn thiết lập các [[Lãnh thổ động vật|lãnh thổ]] để cá cái đến đẻ trứng. Những con cá cái bơi đến lãnh thổ của nhiều con cá đực trong suốt cả ngày, điều này cho thấy cá cái không phải sống trong [[Hậu cung động vật|hậu cung]] của bất kỳ một con cá đực nào. Có nhiều con cá đực nhỏ hơn cố gắng thực hiện hành vi [[Tán tỉnh ở động vật|tán tỉnh]] những con cá cái trong lãnh thổ của cá đực lớn, khiến những con cá đực này rượt đuổi những con đực nhỏ hơn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích tạp chí|authors=Mia S. Adreani và đồng nghiệp|year=2004|title=Courtship and spawning behavior in the California sheephead, &amp;#039;&amp;#039;Semicossyphus pulcher&amp;#039;&amp;#039; (Pisces: Labridae)|url=https://www.researchgate.net/publication/226829070_Courtship_and_Spawning_Behavior_in_the_California_Sheephead_Semicossyphus_Pulcher_Pisces_Labridae.pdf|journal=Environmental Biology of Fishes|volume=71|issue=|pages=13–19}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Lãnh thổ ===&lt;br /&gt;
Cá đực và cá cái có phạm vi sinh sống chồng lấn lên nhau. Tuy thường không được xem là một loài có tính lãnh thổ, cá đực vẫn thể hiện tính lãnh thổ trong suốt khoảng thời gian sinh sản.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích tạp chí|authors=D. T. Topping và đồng nghiệp|year=2005|title=Home range and habitat utilization of adult California sheephead, &amp;#039;&amp;#039;Semicossyphus pulcher&amp;#039;&amp;#039; (Labridae), in a temperate no-take marine reserve|url=https://archive.org/details/marine-biology_2005-06_147_2/page/301|journal=Marine Biology|volume=147|issue=2|pages=301–311|doi=10.1007/s00227-005-1573-1}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo|3}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Taxonbar}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Semicossyphus|P]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cá Thái Bình Dương]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cá Tây Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cá México]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cá vịnh California]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Động vật được mô tả năm 1854]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Động vật California]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cá được mô tả năm 1854]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>