<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Serey_Di%C3%A9</id>
	<title>Serey Dié - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Serey_Di%C3%A9"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Serey_Di%C3%A9&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T11:05:25Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Serey_Di%C3%A9&amp;diff=7944313&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Serey_Di%C3%A9&amp;diff=7944313&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-31T11:31:33Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Mô tả ngắn|Cầu thủ bóng đá người Bờ Biển Ngà (sinh năm 1984)}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Thông tin tiểu sử bóng đá&lt;br /&gt;
| name               = Serey Dié&lt;br /&gt;
| fullname           = Sereso Geoffroy Gonzaroua Dié&amp;lt;ref name=&amp;quot;fcb&amp;quot;&amp;gt;[https://www.fcb.ch/de-CH/News/2012/12/13/Der-FC-Basel-1893-verpflichtet-Geoffroy-Serey-Die &amp;#039;&amp;#039;Der FC Basel 1893 verpflichtet Geoffroy Serey Die vom FC Sion.&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180929041220/https://www.fcb.ch/de-CH/News/2012/12/13/Der-FC-Basel-1893-verpflichtet-Geoffroy-Serey-Die |date=29 tháng 9 năm 2018 }} In: fcb.ch, 13. Dezember 2012.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| image              = Geoffroy Serey Die.jpg&lt;br /&gt;
| image_size         = 250px&lt;br /&gt;
| caption            = Dié với [[VfB Stuttgart]] năm 2015&lt;br /&gt;
| birth_date         = {{Ngày sinh và tuổi|1984|11|7|df=y}}&lt;br /&gt;
| birth_place        = [[Facobly]], Bờ Biển Ngà&amp;lt;ref&amp;gt;fcb.ch&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| height             = 1,79 m&lt;br /&gt;
| position           = [[Tiền vệ (bóng đá)|Tiền vệ phòng ngự]]&lt;br /&gt;
| currentclub        = &lt;br /&gt;
| clubnumber         = &lt;br /&gt;
| youthyears1        = 1998–2001&lt;br /&gt;
| youthclubs1        = Centre Nationale des Sports de Haut Niveau&lt;br /&gt;
| years1             = 2001–2002&lt;br /&gt;
| clubs1             = Volcan Junior &lt;br /&gt;
| caps1              = &lt;br /&gt;
| goals1             = &lt;br /&gt;
| years2             = 2002–2003&lt;br /&gt;
| clubs2             = [[CO Korhogo]]&lt;br /&gt;
| caps2              = &lt;br /&gt;
| goals2             = &lt;br /&gt;
| years3             = 2003–2006&lt;br /&gt;
| clubs3             = [[Sân vận động d&amp;#039;Abidjan]]&lt;br /&gt;
| caps3              = &lt;br /&gt;
| goals3             = &lt;br /&gt;
| years4             = 2006–2007&lt;br /&gt;
| clubs4             = [[Etoile Olympique de la Goulette et Kram|EO Goulette et Kram]]&lt;br /&gt;
| caps4              = &lt;br /&gt;
| goals4             =&lt;br /&gt;
| years5             = 2007–2008&lt;br /&gt;
| clubs5             = [[ES Sétif]]&lt;br /&gt;
| caps5              = 11 &lt;br /&gt;
| goals5             = 1&lt;br /&gt;
| years6             = 2008–2012&lt;br /&gt;
| clubs6             = [[FC Sion|Sion]]&lt;br /&gt;
| caps6              = 115&lt;br /&gt;
| goals6             = 4&lt;br /&gt;
| years7             = 2013–2015&lt;br /&gt;
| clubs7             = [[FC Basel|Basel]]&lt;br /&gt;
| caps7              = 43&lt;br /&gt;
| goals7             = 3&lt;br /&gt;
| years8             = 2015–2016&lt;br /&gt;
| clubs8             = [[VfB Stuttgart|Stuttgart]]&lt;br /&gt;
| caps8              = 36&lt;br /&gt;
| goals8             = 1&lt;br /&gt;
| years9             = 2016–2019&lt;br /&gt;
| clubs9             = [[FC Basel|Basel]]&lt;br /&gt;
| caps9              = 52&lt;br /&gt;
| goals9             = 3&lt;br /&gt;
| years10            = 2019&lt;br /&gt;
| clubs10            = → [[Neuchâtel Xamax FCS|Neuchâtel Xamax]] (mượn)&lt;br /&gt;
| caps10             = 12&lt;br /&gt;
| goals10            = 2&lt;br /&gt;
| years11            = 2019–2020&lt;br /&gt;
| clubs11            = [[FC Aarau|Aarau]]&lt;br /&gt;
| caps11             = 10&lt;br /&gt;
| goals11            = 0&lt;br /&gt;
| years12            = 2020&lt;br /&gt;
| clubs12            = [[Neuchâtel Xamax FCS|Neuchâtel Xamax]]&lt;br /&gt;
| caps12             = 5&lt;br /&gt;
| goals12            = 1&lt;br /&gt;
| years13            = 2020–2022&lt;br /&gt;
| clubs13            = [[FC Sion|Sion]]&lt;br /&gt;
| caps13             = 34&lt;br /&gt;
| goals13            = 1&lt;br /&gt;
| nationalyears1     = 2013–2022&lt;br /&gt;
| nationalteam1      = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Bờ Biển Ngà|Bờ Biển Ngà]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps1      = 61&lt;br /&gt;
| nationalgoals1     = 2&lt;br /&gt;
| pcupdate           = &lt;br /&gt;
| ntupdate           = &lt;br /&gt;
| manageryears1 = 2022&lt;br /&gt;
| managerclubs1 = FC Bramois (trẻ)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Sereso Geoffroy Gonzaroua Dié&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (sinh ngày 7 tháng 11 năm 1984), thường được biết đến với tên &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Serey Dié&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, là một cựu [[Bóng đá|cầu thủ bóng đá]] chuyên nghiệp người Bờ Biển Ngà thi đấu ở vị trí [[Tiền vệ (bóng đá)|tiền vệ phòng ngự]] cho [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Bờ Biển Ngà|đội tuyển quốc gia Bờ Biển Ngà]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;sportsworldghana-Serey Dié&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web | first = Edmund | last = Okai Gyimah  | author-link = | date = 16 tháng 2 năm 2022 | url = https://sportsworldghana.com/serey-die-announces-retirement-from-international-football/ | title = Serey Die announces retirement from international football | format = | publisher = sportsworldghana.com | access-date = 2022-11-16}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Câu lạc bộ cuối cùng của ông là [[FC Sion|Sion]]. Ông lặng lẽ và kín tiếng chấm dứt sự nghiệp, như có thể thấy trong tổng quan chuyển nhượng của Swiss Football League.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sport-Serey Dié&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web | last = sport.ch | author-link = | date = 18 tháng 6 năm 2022 | url = https://sport.ch/superleague/975948/still-und-heimlich-beendet-ein-vierfacher-meister-und-dreifacher-cupsieger-seine-karriere | title = Still und heimlich beendet ein vierfacher Meister und dreifacher Cupsieger seine Karriere | format = | work = A four-time champion and three-time cup winner quietly and secretly ended his career | publisher = sport.ch | language = de | access-date = 2022-11-16}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp câu lạc bộ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Sự nghiệp đầu đời===&lt;br /&gt;
Sinh tại [[Facobly]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;fcb&amp;quot;/&amp;gt; Serey Dié bắt đầu sự nghiệp bóng đá tại Centre National des Sports de Haut Niveau ở [[Abidjan]]. Ông thi đấu một năm cho Volcan Junior và một năm cho [[CO Korhogo]], trước khi chuyển đến đội bóng hàng đầu [[Stade d&amp;#039;Abidjan]] vào năm 2003. Ba năm sau, ông chuyển đến [[Etoile Olympique de la Goulette et Kram|EO Goulette et Kram]] ở Tunisia. Tuy nhiên, đây cũng chỉ là quãng thời gian ngắn ngủi, khi ông tự hủy hợp đồng chỉ sau nửa năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tageswoche 2012-02-10&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web | last = Raz | first = Florian | url = https://tageswoche.ch/sport/voila-da-bin-ich-fcb-holt-serey-die/ | title = &amp;quot;Voilà, da bin ich!&amp;quot; – FCB holt Serey Die | publisher = tageswoche | date = 13 tháng 12 năm 2012 | language = de | access-date = 3 tháng 12 năm 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===ES Sétif===&lt;br /&gt;
Serey Dié được mời thử việc tại [[ES Sétif]] và vì thế chuyển đến Algérie. Chuyến phiêu lưu này suýt bắt đầu và kết thúc như một trò hề ngay trong cùng ngày. Khi chủ tịch câu lạc bộ nhìn thấy Serey Dié, ông nghĩ rằng đội đã thuê nhầm cầu thủ và yêu cầu ông về nhà. Huấn luyện viên đề nghị Serey Dié ở lại tập luyện, và trong một trận đấu thử, ông đã thuyết phục được ban lãnh đạo câu lạc bộ cho phép mình ở lại thử việc sáu tháng. Trong thời gian thử việc này, Serey Dié thi đấu tốt và ES Sétif giành chức vô địch [[Arab Champions League]], nhưng ông từ chối ký hợp đồng sau đó được đề nghị.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Sion===&lt;br /&gt;
Từ năm 2008 đến năm 2012, Serey Dié thi đấu cho [[FC Sion 2007–08|Sion]], nơi ông hai lần giành [[Cúp bóng đá Thụy Sĩ]]. Tháng 3 năm 2010, ông bị nghi ngờ liên quan đến tham nhũng trong một vụ dàn xếp cá cược.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tagesanzeiger.ch&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web | last = Birrer | first = Peter M. | url = http://www.tagesanzeiger.ch/sport/fussball/Sions-Serey-Die-der-Wettverdacht-und-der-neue-Porsche/story/21814919 | title =  Sions Serey Die, der Wettverdacht und der neue Porsche | publisher = tagesanzeiger.ch | date = 22 tháng 3 năm 2010 | language = de | access-date = 3 tháng 12 năm 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tháng 5 năm 2012, ông trở thành tâm điểm tranh cãi sau khi máy quay ghi lại cảnh ông tát vào mặt một cậu bé nhặt bóng 13 tuổi. Sự việc xảy ra trong trận sân khách gặp [[FC Lausanne-Sport]] vào ngày 2 tháng 5. Hành vi này khiến ông bị treo giò tám trận.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nzz.ch-Serey Dié-Serre&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web | last = nzz.ch | author-link = | date = 15 tháng 5 năm 2012 | url = https://www.nzz.ch/urnnewsmlwwwsda-atsch20120515brz013-ld.653949 | title = Serey Die für acht Spiele gesperrt | format = | work = Serey Die suspended for eight games | publisher = nzz.ch | language = de | access-date = 2022-11-16}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Basel===&lt;br /&gt;
Ngày 13 tháng 12 năm 2012, [[FC Basel|Basel]] công bố việc ký hợp đồng với Serey Dié theo bản hợp đồng có thời hạn ba năm rưỡi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;-&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web | first = Sebastian | last = Wendel | author-link = | date = 14 tháng 12 năm 2012 | url = https://www.joggeli.ch/presseschau?id=24710-Eine_neue_Nummer_8_fuer_den_FC_Basel | title = Eine neue Nummer 8 für den FC Basel | format = | work = A new number 8 for FC Basel | publisher = Aargauer Zeitung | language = de | access-date = 2022-11-16}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông gia nhập đội một Basel trong kỳ nghỉ đông của [[FC Basel mùa giải 2013–14|mùa giải 2013–14]] dưới thời huấn luyện viên trưởng [[Murat Yakin]]. Ông ra mắt Basel vào ngày 10 tháng 2 năm 2013, trong chiến thắng 3–0 trên sân nhà tại [[St. Jakob-Park]] trước câu lạc bộ cũ Sion.&amp;lt;ref name=&amp;quot;fcb-achiv-2012/13-FCB-Sion&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web | last = Verein &amp;quot;Basler Fussballarchiv” | author-link = | date = 10 tháng 2 năm 2013 | url = https://www.fcb-archiv.ch/saison/spiele?command=detail&amp;amp;id=27442 | title = FC Basel - FC Sion 3:0 (1:0) | format = | publisher = Verein &amp;quot;Basler Fussballarchiv” | access-date = 2022-11-16}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông ghi bàn thắng đầu tiên cho Basel, cũng là bàn mở tỷ số của trận đấu, trong chiến thắng 4–0 trên sân khách trước [[FC Luzern|Luzern]] tại [[Swissporarena]] vào ngày 1 tháng 4 năm 2013.&amp;lt;ref name=&amp;quot;fcb-achiv-2012/13-FCL-FCB&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web | last = Verein &amp;quot;Basler Fussballarchiv” | author-link = | date = 1 tháng 4 năm 2013 | url = https://www.fcb-archiv.ch/saison/spiele?command=detail&amp;amp;id=27473 | title = FC Luzern - FC Basel 0:4 (0:1) | format = | publisher = Verein &amp;quot;Basler Fussballarchiv” | access-date = 2022-11-16}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cuối [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ 2012–13|mùa giải Swiss Super League 2012–13]], Serey Dié giành chức vô địch cùng đội bóng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;rsssf-Switzerland 2012/13&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web | first = Karel | last = Stokkermans | author-link = | year = 2017 | url = https://www.rsssf.org/tablesz/zwit2013.html | title = Switzerland 2012/13 | publisher = Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation | language = fr | access-date = 2022-11-16}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại [[Cúp bóng đá Thụy Sĩ]], Basel vào đến trận chung kết nhưng chỉ giành ngôi á quân sau [[Grasshopper Club Zürich 2012–13|Grasshopper Club]], thua 3–4 trên chấm luân lưu sau khi hòa 1–1 sau hiệp phụ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ASF/SFV-2012/13-Cup-FCB-GC&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web | last = ASF/SFV | author-link = | date = 20 tháng 5 năm 2013 | url = https://www.football.ch/sfv/schweizer-cups/schweizer-cup/statistik-und-resultate.aspx/oid-1/s-2013/cp-1794/cr-0/tg-2132469/ | title = FC Basel - Grasshopper Club 3:4 n.P. (1:1, 1:1, 0:0) | format = | publisher = ASF/SFV | language = de | access-date = 2022-11-16}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại [[UEFA Europa League]], Basel tiến đến [[UEFA Europa League 2012–13#Bán kết|bán kết]], nơi họ đối đầu với đương kim vô địch [[UEFA Champions League]] [[Chelsea F.C.|Chelsea]]. Chelsea thắng cả hai lượt trận với tổng tỷ số 5–2.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Uefa-UEL-2012/13-FCB-Chelsea&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web | first = Trevor | last = Haylett | author-link = | date = 3 tháng 5 | url = https://www.uefa.com/uefaeuropaleague/news/025a-0ea90a67d417-9708b706b81d-1000--basel-take-heart-after-chelsea-defeat/ | title = Basel take heart after Chelsea defeat | format = | publisher = [[UEFA]] | access-date = 2022-11-16}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cuối [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ 2013–14|mùa giải Super League 2013–14]], Serey Dié giành chức vô địch quốc gia cùng Basel. Đội bóng cũng vào chung kết [[Cúp bóng đá Thụy Sĩ]], nhưng thua [[FC Zürich 2013–14|Zürich]] 0–2 sau hiệp phụ. Basel tham dự [[UEFA Champions League 2013–14|Champions League 2013–14]] từ vòng loại và tiến vào vòng bảng. Kết thúc bảng đấu ở vị trí thứ ba, Basel giành quyền vào [[UEFA Europa League 2013–14#Vòng đấu loại trực tiếp|vòng đấu loại trực tiếp Europa League]] và tiến đến tứ kết. Tuy nhiên, cuối cùng họ bị [[Valencia CF|Valencia]] đánh bại với tổng tỷ số 5–3 sau hiệp phụ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Uefa-2013/14-Alcácer-Valencia-FCB&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web | first = Delfín | last = Ramírez | author-link = | date = 10 tháng 4 năm 2014 | url = https://www.uefa.com/uefaeuropaleague/news/025a-0ea7ca9e1db9-924f24694d2d-1000--alcacer-inspires-historic-valencia-comeback | title = Alcácer inspires historic Valencia comeback | format = | publisher = [[UEFA]] | access-date = 2022-11-16}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong [[FC Basel mùa giải 2013–14|mùa giải 2013–14]], Basel thi đấu tổng cộng 68 trận, gồm 36 trận ở giải vô địch Thụy Sĩ, 6 trận Cúp bóng đá Thụy Sĩ, 6 trận Champions League, 10 trận Europa League và 10 trận giao hữu. Serey Dié có tổng cộng 38 lần ra sân, gồm 22 trận ở giải vô địch, 3 trận cúp, 4 trận Champions League, 5 trận Europa League và 4 trận giao hữu. Ông ghi 2 bàn trong các trận đấu này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rotblau Jahrbuch Nr.01&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích sách  | last1 = Zindel | first1 = Josef | title = Rotblau: Jahrbuch Saison 2014/2015 | publisher = FC Basel Marketing AG | year = 2014 | isbn = 978-3-7245-2027-6}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mùa giải 2014–15 là một mùa giải thành công của Basel. Tuy nhiên, với Serey Dié, đây là một mùa giải không may mắn và không được trọng dụng dưới thời huấn luyện viên mới [[Paulo Sousa]]. Mặc dù Basel giành chức vô địch lần thứ sáu liên tiếp trong [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ 2014–15|mùa giải đó]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;fcb-aktuell-2014/15-Championship&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web | last = FC Basel 1893 | author-link = | date = 29 tháng 5 năm 2015 | url = https://www.fcb.ch/aktuell/news/1-mannschaft/2015/05/der-meisterfreitag-im-bunten-zeitraffer | title = Der Meisterfreitag im bunten Zeitraffer | format = | work = The championship Friday in a colorful time lapse | publisher = FC Basel 1893 AG | language = de | access-date = 2022-11-16}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và lọt vào [[UEFA Champions League 2014–15|Champions League]] từ [[UEFA Champions League 2014–15#Vòng bảng|vòng bảng]], sau đó giành quyền vào [[UEFA Champions League 2014–15#Vòng đấu loại trực tiếp|vòng đấu loại trực tiếp]] vào ngày 9 tháng 12 năm 2014 khi hòa 1–1 tại [[Anfield]] trước [[Liverpool F.C.|Liverpool]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;BBC-2014/15-UCL-Liverpool-FCB&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web | first = Phil | last = McNulty | author-link = | date = 9 tháng 12 năm 2014 | url = https://www.bbc.com/sport/football/29363537 | title = Liverpool 1-1 Basel | format = | publisher = BBC.com | language = en | access-date = 2022-11-16}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Serey Dié chỉ có tổng cộng 13 lần ra sân trong nửa đầu mùa giải, gồm 7 trận ở giải vô địch, 2 trận cúp, chỉ 2 trận ở Champions League và 2 trận giao hữu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rotblau Jahrbuch Nr.02&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích sách  | last1 = Zindel | first1 = Josef | title = Rotblau: Jahrbuch Saison 2015/2016 | publisher = FC Basel Marketing AG | year = 2015 | isbn = 978-3-7245-2050-4}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vì Sousa không xem Serey Dié là cầu thủ thường xuyên, ông buộc phải rời câu lạc bộ, và đội bóng thông báo rằng ông chuyển đến [[VfB Stuttgart|Stuttgart]] vào ngày 2 tháng 2 năm 2015.&amp;lt;ref name=&amp;quot;fcb-aktuell-Serey Die-Stuttgart&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web | last = FC Basel 1893 | author-link = | date = 2 tháng 2 năm 2015 | url = https://www.fcb.ch/aktuell/news/1-mannschaft/2015/02/vfb-stuttgart-verpflichtet-geoffroy-serey-die/ | title = VfB Stuttgart verpflichtet Geoffroy Serey Die | format = | work = VfB Stuttgart signs Geoffroy Serey Die | publisher = FC Basel 1893 AG | language = de | access-date = 2022-11-16}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===VfB Stuttgart===&lt;br /&gt;
Ngày 2 tháng 2 năm 2015, Serey Dié chuyển đến [[VfB Stuttgart|Stuttgart]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web | url = http://www.vfb.de/en/aktuell/meldungen/news/2015/verpflichtung-geoffroy-serey-die-feb15/page/3532-1-1-.html | title = VfB sign Geoffroy Serey Die | date = 2 tháng 2 năm 2015 | access-date = 2 tháng 2 năm 2015 | work = vfb.de | publisher = VfB Stuttgart | url-status = dead | archive-url = https://archive.today/20150202132332/http://www.vfb.de/en/aktuell/meldungen/news/2015/verpflichtung-geoffroy-serey-die-feb15/page/3532-1-1-.html | archive-date = 2 tháng 2 năm 2015 | df = dmy-all }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau khi trở về với chức vô địch [[Cúp bóng đá châu Phi]], ông góp mặt trong tất cả trừ một trận còn lại của Stuttgart, trở thành nhân tố chủ chốt ở hàng tiền vệ. Ngày 15 tháng 7 năm 2016, Stuttgart thông báo rằng Serey Dié sẽ trở lại [[FC Basel 2015|Basel]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web | url = http://www.vfb.de/en/vfb/latest/newsarchive/2016/330155-serey-di---moves-to-fc-basel/ | title = Serey Dié moves to FC Basel | date = 15 tháng 7 năm 2016 | access-date = 15 tháng 7 năm 2016 | work = vfb.de | publisher = VfB Stuttgart}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trở lại Basel===&lt;br /&gt;
Basel xác nhận thương vụ trong cùng ngày, cho biết Serey Dié đã ký hợp đồng hai năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;fcb-aktuell-2016-FCB-Serey Dié&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web | last = FC Basel 1893 | author-link = | date = 15 tháng 7 năm 2016 | url = https://www.fcb.ch/aktuell/news/1-mannschaft/2016/07/willkommen-zurueck-beim-fcb-geoffroy-serey-die/ | title = Willkommen zurück beim FCB Geoffroy Serey Die | format = | work = Welcome back to FCB Geoffroy Serey Die | publisher = FC Basel 1893 AG | language = de | access-date = 2022-11-16}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông gia nhập đội một Basel trong [[FC Basel mùa giải 2016–17|mùa giải 2016–17]] dưới thời huấn luyện viên trưởng [[Urs Fischer (cầu thủ bóng đá)|Urs Fischer]]. Cuối mùa giải, Serey Dié giành chức vô địch Thụy Sĩ lần thứ tư trong sự nghiệp. Với câu lạc bộ, đây là danh hiệu thứ tám liên tiếp và là chức vô địch quốc gia thứ 20 trong lịch sử.&amp;lt;ref name=&amp;quot;fcb-aktuell-2016/17-Saisonabschluss&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web | first = Casper | last = Marti | author-link =  | date = 2 tháng 6 năm 2017 | url = https://www.fcb.ch/aktuell/news/1-mannschaft/2017/06/der-saisonabschluss-im-zeitraffer/ | title = Der Saisonabschluss im Zeitraffer | format =  | work = The end of the season in time lapse | publisher = FC Basel 1893 AG | language = de | access-date = 2022-11-16 | archive-date = 2022-11-19 | archive-url = https://web.archive.org/web/20221119210124/https://www.fcb.ch/aktuell/news/1-mannschaft/2017/06/der-saisonabschluss-im-zeitraffer/ | url-status = dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Họ cũng giành [[Cúp bóng đá Thụy Sĩ]] sau khi đánh bại [[FC Sion 2016–17|Sion]] 3–0 trong trận chung kết, qua đó hoàn tất cú đúp danh hiệu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;thegenevist.com-Basel wins 3-0 over Sion&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web | first = Laila | last = Rodriguez-Bloch | author-link = | date = 25 tháng 5 năm 2017 | url = https://thegenevist.com/2017/05/25/swiss-football-fc-basel-wins-3-0-over-sion-in-geneva-police-extra-vigilant-after-game/ | title = Swiss Football Cup: FC Basel wins 3–0 over Sion in Geneva; Police extra vigilant after game | format = | website = thegenevist.com | language = en | access-date = 2022-11-16}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[FC Basel mùa giải 2017–18|mùa giải 2017–18 của Basel]], [[Raphaël Wicky]] được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng mới. Tại giải quốc nội, Basel kết thúc mùa giải ở vị trí thứ hai, còn tại cúp quốc gia, họ chỉ vào đến bán kết trước khi thua [[BSC Young Boys|Young Boys]]. Đội bóng tham dự [[UEFA Champions League 2017–18|Champions League]] từ vòng bảng và kết thúc bảng đấu ở vị trí thứ hai. Trong nửa sau mùa giải, Serey Dié được cho [[Neuchâtel Xamax FCS|Xamax]] mượn. Basel cho biết Cúp bóng đá châu Phi là lý do dẫn đến việc Serey Dié ra đi. Bản thân cầu thủ này phát biểu: &amp;quot;Tôi không thể mạo hiểm với khả năng không được thi đấu nhiều cho FCB trong nửa sau mùa giải. Với việc ra sân thường xuyên cho Xamax, tôi sẽ có thể giúp câu lạc bộ mới đạt mục tiêu của họ, đồng thời chuẩn bị cho Cúp bóng đá châu Phi cùng Bờ Biển Ngà vào mùa hè này.&amp;quot;&amp;lt;ref name=&amp;quot;fcb-aktuell-2019-Serey Die-Xamax&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web | last = FC Basel 1893 | author-link = | date = 25 tháng 1 năm 2019 | url = https://www.fcb.ch/aktuell/news/1-mannschaft/2019/01/on-(mượn)-to-xamax-geoffroy-serey/ | title = On (mượn) to Xamax Geoffroy Serey Dié | format = | publisher = FC Basel 1893 AG | access-date = 2022-11-16}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau thời gian cho mượn và lần ra sân tại [[Cúp bóng đá châu Phi]], Basel và Serey Dié quyết định chấm dứt hợp đồng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;fcb-aktuell-2019-FCB-Serey Dié end of contract&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web  2019| last = FC Basel 1893 | author-link = | date = 22 tháng 8 năm 2019 | url = https://www.fcb.ch/aktuell/news/1-mannschaft/2019/08/der-fcb-und-geoffroy-serey-die-loesen-den-vertrag-vorzeitig-auf/ | title = Der FCB und Geoffroy Serey Die lösen den Vertrag vorzeitig auf | format = | work = FCB and Geoffroy Serey Die prematurely terminate their contract | publisher = FC Basel 1893 AG | language = de | access-date = 2022-11-16}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong các giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015 và từ năm 2016 đến năm 2019, Serey Dié thi đấu tổng cộng 168 trận cho Basel, ghi 6 bàn. Trong số này có 95 trận tại [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ]], 15 trận tại [[Cúp bóng đá Thụy Sĩ]], 31 trận ở các giải đấu UEFA (Champions League và Europa League) và 27 trận giao hữu. Ông ghi cả sáu bàn thắng tại giải quốc nội.&amp;lt;ref name=&amp;quot;fcb-achiv-Serey Dié&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web | last = Verein &amp;quot;Basler Fussballarchiv” | authorlink = | year = 2022 | url = https://www.fcb-archiv.ch/spieler?command=detail&amp;amp;id=5540 | title = Serey Dié - FCB statistic | format = | publisher = Verein &amp;quot;Basler Fussballarchiv” | accessdate = 2022-11-16}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Aarau và Xamax===&lt;br /&gt;
Serey Dié có thời gian ngắn thi đấu cho [[FC Aarau|Aarau]] và một giai đoạn ngắn khác trong màu áo [[Neuchâtel Xamax FCS|Xamax]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trở lại Sion===&lt;br /&gt;
Ngày 26 tháng 5 năm 2020, có xác nhận rằng Serey Dié đã trở lại đội bóng nơi ông bắt đầu sự nghiệp châu Âu bảy năm trước, [[FC Sion]]. Serey Dié ký hợp đồng hai năm.&amp;lt;ref&amp;gt;[https://www.goal.com/en-gb/news/serey-die-ivorian-midfielder-returns-to-sion-after-seven/o7jmq81bv5iw1o0x0hy93yjme Serey Die: Ivorian midfielder returns to Sion after seven years], goal.com, 26 tháng 5 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ 2021–22|mùa giải Super League 2021–22]], Serey Dié lặng lẽ và kín tiếng chấm dứt sự nghiệp thi đấu, như có thể thấy trong tổng quan chuyển nhượng của Swiss Football League.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sport-Serey Dié&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp quốc tế==&lt;br /&gt;
Ông khoác áo Bờ Biển Ngà 50 lần từ năm 2013 đến năm 2019 và ghi 2 bàn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.bbc.co.uk/sport/football/49708515|title=Ivorian Serey Die retires from international football|work=BBC Sport |date=15 tháng 9 năm 2019}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đời tư==&lt;br /&gt;
Tại [[Giải vô địch bóng đá thế giới 2014]], trong trận đấu của Bờ Biển Ngà gặp [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Colombia|Colombia]], Dié được nhìn thấy khóc trong lúc hát quốc ca trước trận. Dù có tin đồn rằng cảm xúc này xuất phát từ cái chết của cha ông, điều đó không chính xác; chính Dié cho biết ông có nghĩ đến cha mình, người qua đời năm 2004, nhưng cảm xúc ấy đến từ cường độ và sự phấn khích khi đại diện cho đội tuyển quốc gia.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url =https://www.theguardian.com/football/2014/jun/19/serey-die-national-anthem-father-ivory-coast |title = Serey Die plays for Ivory Coast after shedding tears for father |work = [[The Guardian]] |date = 19 tháng 6 năm 2014 |access-date = 20 tháng 6 năm 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url =http://www.espnfc.com/ivory-coast/story/1895740/serey-die-of-ivory-cost-explains-his-pre-match-crying-during-anthem |title = Serey Die explains pre-match crying |publisher = [[ESPN]] |date = 19 tháng 6 năm 2014 |access-date = 20 tháng 6 năm 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp huấn luyện==&lt;br /&gt;
Sau khi giải nghệ, Dié được thuê làm huấn luyện viên trẻ tại FC Bramois vào tháng 9 năm 2022.&amp;lt;ref&amp;gt;[https://www.lenouvelliste.ch/valais/valais-central/sion-district/sion-commune/football-geoffroy-serey-die-entame-sa-carriere-dentraineur-avec-les-juniors-du-fc-bramois-1212917 Football: Geoffroy Serey Die entame sa carrière d’entraîneur avec les juniors du FC Bramois], lenouvelliste.ch, 31 tháng 8 năm 2022&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thống kê sự nghiệp==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Quốc tế===&lt;br /&gt;
{{updated|trận đấu diễn ra ngày 26 tháng 1 năm 2022}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;nft&amp;quot;&amp;gt;{{NFT|51924}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Bờ Biển Ngà|Bờ Biển Ngà]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Năm!!Số trận!!Bàn thắng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2013||4||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2014||9||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2015||13||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2016||5||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2017||8||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2018||5||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2019||8||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2020||2||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2021||3||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2022||4||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Tổng cộng||61||2&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Bàn thắng quốc tế====&lt;br /&gt;
:&amp;#039;&amp;#039;Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Ivory Coast trước.&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref name=&amp;quot;nft&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable plainrowheaders sortable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!#!!Ngày!!Địa điểm!!Đối thủ!!Tỷ số!!Kết quả!!Giải đấu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 1. || 20 tháng 1 năm 2017 || [[Sân vận động d&amp;#039;Oyem]], [[Oyem]], Gabon || {{fb|COD}} || align=center | &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;2&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;–2 || align=center | 2–2 || [[Cúp bóng đá châu Phi 2017 (Bảng C)|Cúp bóng đá châu Phi 2017]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 2. || 1 tháng 7 năm 2019 ||[[Sân vận động 30 tháng 6]], [[Cairo]], Ai Cập || {{fb|NAM}} || align=center | &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;2&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;–0 || align=center | 4–1 || [[Cúp bóng đá châu Phi 2019 (Bảng D)|Cúp bóng đá châu Phi 2019]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Danh hiệu ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ES Sétif&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Arab Champions League]]: [[Arab Champions League 2007-08|2007–08]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;FC Sion&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Cúp bóng đá Thụy Sĩ]]: [[Cúp bóng đá Thụy Sĩ 2008-09|2008–09]], [[Cúp bóng đá Thụy Sĩ 2010–11|2010–11]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;FC Basel&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ]]: [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ 2012–13|2012–13]], [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ 2013–14|2013–14]], [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ 2014–15|2014–15]], [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ 2016–17|2016–17]]&lt;br /&gt;
*[[Cúp bóng đá Thụy Sĩ]]: [[Cúp bóng đá Thụy Sĩ 2016–17|2016–17]]&lt;br /&gt;
*[[Uhrencup|Uhren Cup]]: [[Uhrencup#Uhrencup winners by year|2013]]&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Ivory Coast&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Cúp bóng đá châu Phi]]: [[Cúp bóng đá châu Phi 2015|2015]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons}}&lt;br /&gt;
*{{Soccerway|33894}}&lt;br /&gt;
*{{SFL|team=52457|player=782707}}&lt;br /&gt;
*[https://web.archive.org/web/20130117181229/http://www.fcb.ch/sport/show/playerDetailByID/-/31862/72/9/36/de-de/-/25328 Serey Die: Profile at FC Basel] {{in lang|de}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Nhóm hộp điều hướng&lt;br /&gt;
| title     = Đội hình Bờ Biển Ngà&lt;br /&gt;
| bg        = #FF7300&lt;br /&gt;
| fg        = white&lt;br /&gt;
| bordercolor = #008E56&lt;br /&gt;
|list1=&lt;br /&gt;
{{Đội hình Bờ Biển Ngà tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình Bờ Biển Ngà tại Cúp bóng đá châu Phi 2015}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình Bờ Biển Ngà tại Cúp bóng đá châu Phi 2017}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình Bờ Biển Ngà tại Cúp bóng đá châu Phi 2019}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình Bờ Biển Ngà tại Cúp bóng đá châu Phi 2021}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Die, Serey}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1984]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Bờ Biển Ngà]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Bờ Biển Ngà ở nước ngoài]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Bờ Biển Ngà]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Stade d&amp;#039;Abidjan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá ES Sétif]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá FC Sion]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá FC Basel]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá VfB Stuttgart]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Neuchâtel Xamax FCS]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá FC Aarau]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Challenge League (Thụy Sĩ)]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Bundesliga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật thể thao Bờ Biển Ngà ở nước ngoài tại Algeria]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật thể thao Bờ Biển Ngà ở nước ngoài tại Thụy Sĩ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật thể thao Bờ Biển Ngà ở nước ngoài tại Đức]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Algeria]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Thụy Sĩ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Đức]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2014]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2015]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2017]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2019]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2021]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ vô địch Cúp bóng đá châu Phi]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tiền vệ bóng đá nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Abidjan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nam vận động viên Bờ Biển Ngà thế kỷ 21]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>