<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Shaanxi_KJ-2000</id>
	<title>Shaanxi KJ-2000 - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Shaanxi_KJ-2000"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Shaanxi_KJ-2000&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T04:36:01Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Shaanxi_KJ-2000&amp;diff=7774050&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Daugioviet: Bổ sung bài viết</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Shaanxi_KJ-2000&amp;diff=7774050&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-12-09T22:53:54Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Bổ sung bài viết&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox aircraft&lt;br /&gt;
  |name = KJ-2000&lt;br /&gt;
  |image = KJ2000 at 2014 Zhuhai Air Show.jpg&lt;br /&gt;
  |caption = KJ-2000 tại Triển lãm Hàng không Chu Hải 2014&lt;br /&gt;
  |type = [[Hệ thống chỉ huy và cảnh báo sớm trên không|Máy bay chỉ huy và cảnh báo sớm trên không]] (AEW&amp;amp;C)&lt;br /&gt;
  |national_origin = [[Trung Quốc]]&lt;br /&gt;
  |manufacturer = [[Shaanxi Aircraft Corporation]]&amp;lt;br&amp;gt;[[China Electronics Technology Group Corporation|CETC]] (hệ thống điện tử hàng không)&amp;lt;br&amp;gt;NRIET (radar)&lt;br /&gt;
  |first_flight = Năm 2003&amp;lt;ref name=&amp;quot;Takpaper&amp;quot;&amp;gt;{{Cite web |title=﻿由“争气机”到登舰 空中力量飞跃 -大公网 |url=https://www.takungpao.com/news/232108/2024/0101/928916.html |access-date=2024-02-08 |website=www.takungpao.com}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
  |introduction =&lt;br /&gt;
  |retired = &lt;br /&gt;
  |status = Đang hoạt động&lt;br /&gt;
  |primary_user = [[Không quân Trung Quốc]]&lt;br /&gt;
  |produced =&lt;br /&gt;
  |number_built = 5 chiếc, tính đến năm 2008&amp;lt;ref name=&amp;quot;plaaf_saic&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=http://china.usc.edu/App_Images/military%20conflict%202008.pdf|title=Capabilities of the Chinese People&amp;#039;s Liberation Army to Carry Out Military Action in the Event of Regional Military Conflict|publisher=Quản lý Nhà nước về Công nghiệp và Thương mại (SAIC)|url-status=dead|archive-url=https://web.archive.org/web/20110813132436/http://china.usc.edu/App_Images/military%20conflict%202008.pdf|archive-date=2011-08-13}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
  |developed_from = [[Ilyushin Il-76]]&lt;br /&gt;
  |variants=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Shaanxi KJ-2000&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ([[tiếng Trung]]: 空警-2000; [[bính âm]]: &amp;#039;&amp;#039;Kōngjǐng Liǎngqiān&amp;#039;&amp;#039;; dịch nghĩa: &amp;#039;Cảnh báo trên không-2000&amp;#039;; [[Tên ký hiệu của NATO|tên ký hiệu NATO]]: &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Mainring&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;) là một loại [[Hệ thống chỉ huy và cảnh báo sớm trên không|máy bay chỉ huy và cảnh báo sớm trên không]] (AEW&amp;amp;C) thế hệ thứ hai của [[Trung Quốc]], sản xuất bởi [[Shaanxi Aircraft Corporation]] (Tập đoàn Máy bay Thiểm Tây). Nó được chế tạo dựa trên khung thân máy bay [[Ilyushin Il-76]] sửa đổi của Nga, sử dụng hệ thống điện tử hàng không nội địa và một mái vòm radar cố định chứa ba radar mảng quét điện tử chủ động (AESA), mỗi radar bao phủ một khu vực 120 độ, thiết kế này khác với kiểu mái vòm radar xoay trên máy bay [[E-3 Sentry]] đang hoạt động trong [[Không quân Mỹ]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.sinodefence.com/airforce/specialaircraft/kj2000.asp|tựa đề=KJ200_1|website=SinoDefence|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20121208061955/http://www.sinodefence.com/airforce/specialaircraft/kj2000.asp|ngày lưu trữ=8 December 2012|url-status=live|ngày truy cập=4 February 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phát triển ==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Kongyu_2000,_People&amp;#039;s_Liberation_Army_Air_Force,_China.jpg|nhỏ| Một chiếc KJ-2000 vào năm 2008]]&lt;br /&gt;
KJ-2000 là máy bay AEW&amp;amp;C thế hệ thứ hai được phát triển tại Trung Quốc, sau khi dự án [[KJ-1 AEWC]] bị hủy bỏ do phải tập trung vào [[Cải cách kinh tế Trung Quốc|cải cách kinh tế]] vào cuối thập niên 1970 và cắt giảm chi tiêu quân sự. Khi việc hiện đại hóa Quân đội Trung Quốc (PLA) trở thành một nhu cầu cấp thiết, đặc biệt là sau khi [[NATO]] thể hiện sự thống trị về công nghệ trong [[chiến tranh Vùng Vịnh]], [[Không quân Trung Quốc]] ngày càng cảm thấy cần phải sở hữu các hệ thống AEW&amp;amp;C để duy trì thế [[Kiểm soát trên không|cân bằng trên không]], chứ chưa nói đến việc chiếm ưu thế trên không trước các cuộc xung đột tiềm tàng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chương trình phát triển KJ-2000 bắt đầu sau khi thỏa thuận [[Beriev A-50|Beriev A-50I]] giữa Trung Quốc với [[Israel]] và [[Nga]] bị đổ vỡ vào tháng 7 năm 2000, do [[Mỹ]] gây áp lực mạnh mẽ với Israel về việc bán radar [[EL/M-2075 Phalcon]] cho Trung Quốc. Sau đó, Trung Quốc tự phát triển máy bay [[Hệ thống chỉ huy và cảnh báo sớm trên không|AWACS]] nội địa, và KJ-2000 đã thực hiện chuyến bay đầu tiên vào năm 2003.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Takpaper&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Có bốn chiếc KJ-2000 đã được xác định cho đến nay, nhưng việc sản xuất máy bay mới có thể sẽ bị trì hoãn do phải phụ thuộc vào việc mua khung thân máy bay Il-76. Hiện tại, nhà xuất khẩu quốc phòng Nga [[Rosoboronexport]] đã tăng mức giá đáng kể đối với tất cả những chiếc Il-76 sẽ giao cho Trung Quốc và [[Ấn Độ]] trong tương lai bất chấp các hợp đồng đã ký kết trước đó. Cả hai nước hiện đang đàm phán với Nga về vấn đề này kể từ đầu năm 2008.&amp;lt;ref name=&amp;quot;AirForceWorld.com_IL76_russia_china_export_agreement_2011&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://airforceworld.com/pla/il-76-transporter-china.htm|tựa đề=IL76 russia china export agreement2011|website=AirForceWorld.com|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20110303183904/http://www.airforceworld.com/pla/il-76-transporter-china.htm|ngày lưu trữ=3 March 2011|url-status=dead|ngày truy cập=30 April 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tháng 3 năm 2011, các cuộc đàm phán giữa Nga và Trung Quốc đạt được một thỏa thuận mới để chuyển việc sản xuất Il-76 cho các công ty thuộc sở hữu Trung Quốc. Bằng cách này, dự kiến việc sản xuất có thể diễn ra suôn sẻ để cung cấp cho Trung Quốc các khung thân máy bay Il-76 mới, và việc cung cấp động cơ [[Soloviev D-30|Soloviev D-30KP-2]] cũng không bị ảnh hưởng bởi các vấn đề gần đây.&amp;lt;ref name=&amp;quot;AirForceWorld.com_IL76_russia_china_export_agreement_2011&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy nhiên, do các nguồn cung cấp bên ngoài không đáng tin cậy, Trung Quốc đã lên phương án dự phòng đó là phát triển mẫu máy bay [[Hệ thống chỉ huy và cảnh báo sớm trên không|AWACS]] [[Shaanxi KJ-200|KJ-200]], bằng cách lắp đặt một hệ thống đơn giản hóa trên khung thân [[máy bay vận tải quân sự]] [[Shaanxi Y-8|Y-8]]. KJ-200 có cấu hình tương tự KJ-2000, nhưng hệ thống radar trên lưng máy bay là kiểu [[cầu thăng bằng]] dài và dẹp tương tự như [[Saab AB|Saab]] [[Erieye]] thay vì kiểu vòm radar dạng đĩa tròn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế ==&lt;br /&gt;
KJ-2000 có radar mảng pha (PAR) được đặt trong một [[vòm radar]] hình đĩa tròn ở trên lưng. Không giống như máy bay [[E-3 Sentry]] của Mỹ và [[Beriev A-50]] của Nga, vốn phải xoay vòm radar có đường kính 9 m (30 ft) để quét 360 độ, vòm radar của AWACS Trung Quốc không xoay. Thay vào đó, ba module PAR được đặt theo hình [[tam giác đều]] bên trong vòm radar tròn đường kính 14 m (46 ft), mỗi module bao phủ một vùng [[hình quạt cầu]] 120 độ, ba module sẽ cung cấp phạm vi bao phủ 360 độ. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Radar xung Doppler]] ba chiều đa chức năng được phát triển bởi Viện Nghiên cứu Công nghệ Điện tử Nam Kinh (NRIET), một công ty con của Tập đoàn Công nghệ Điện tử Trung Quốc (CETC). Nó có khả năng phát hiện và theo dõi các mục tiêu trên không và trên mặt đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Kongjing-2000 (KJ-2000) Mainring&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.globalsecurity.org/military/world/china/kj-2000.htm|tựa đề=Kongjing-2000 (KJ-2000) Mainring|website=globalsecurity.org|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20150924142931/http://www.globalsecurity.org/military/world/china/kj-2000.htm|ngày lưu trữ=24 September 2015|url-status=live|ngày truy cập=22 September 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; hoạt động trong dải tần số 1.200–1.400 MHz, tầm phát hiện trên không tối đa là 470 km (290 dặm).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== KJ-3000 ===&lt;br /&gt;
KJ-3000 là một phiên bản mới, sử dụng radar thế hệ tiếp theo đặt cố định, đã được nhìn thấy vào năm 2013.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://chinadailymail.com/2013/06/06/chinas-aewc-kj-3000-air-to-surface-combat-aircraft|tựa đề=China&amp;#039;s AEW&amp;amp;C KJ-3000 air-to-surface combat aircraft – China Daily Mail|ngày=2013-06-06|website=China Daily Mail|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20150412200302/http://chinadailymail.com/2013/06/06/chinas-aewc-kj-3000-air-to-surface-combat-aircraft/|ngày lưu trữ=12 April 2015|url-status=live|ngày truy cập=4 February 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Trung đoàn [[Hệ thống chỉ huy và cảnh báo sớm trên không|máy bay chỉ huy và cảnh báo sớm trên không]] đầu tiên của không quân Trung Quốc được thành lập tại một sân bay nhỏ và xa xôi ở miền nam Trung Quốc vào cuối năm 2004 vì lý do an ninh. Chỉ huy trung đoàn là Trương Quảng Kiến (张广建), một phi công với hơn 6.000 giờ bay trên nhiều loại máy bay bao gồm cả Il-76. Căn cứ được xây dựng và trang bị lại để tiếp nhận chiếc KJ-2000 đầu tiên đến đây vào năm 2005. Một đội hỗn hợp gồm KJ-2000 và [[Shaanxi KJ-200|KJ-200]] đã được vận hành tại căn cứ không quân này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Globalsecurity AEW report&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=http://www.globalsecurity.org/wmd/library/news/china/2013/china-130406-cna01.htm|title=China holds airborne early warning drill targeting Japan: report|author=John Pike|access-date=4 February 2015|archive-url=https://web.archive.org/web/20141205014107/http://www.globalsecurity.org/wmd/library/news/china/2013/china-130406-cna01.htm|archive-date=5 December 2014|url-status=live|df=dmy-all}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2013, một cuộc diễn tập bao phủ 24 tiếng đã được tổ chức bằng cách sử dụng ba chiếc KJ-2000 hoạt động bao phủ vùng [[Tây Bắc Trung Quốc]], [[biển Hoa Đông]] và [[biển Đông]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Globalsecurity AEW report&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do khung thân Il-76 chỉ có Nga cung cấp và với số lượng hạn chế, nên Trung Quốc đang tìm cách thay thế bằng khung thân máy bay vận tải quân sự hạng nặng [[Xi&amp;#039;an Y-20|Y-20]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.defenseworld.net/news/17311/China_To_Develop_AEW_C_Aircraft_On_Y_20_Transport_Plane_Platform#.XI_3t-HYrnE|tựa đề=China to Develop AEW&amp;amp;C Aircraft on Y-20 Transport Plane Platform|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20161024220841/http://www.defenseworld.net/news/17311/China_To_Develop_AEW_C_Aircraft_On_Y_20_Transport_Plane_Platform#.XI_3t-HYrnE|ngày lưu trữ=2016-10-24|url-status=live|ngày truy cập=2019-03-18}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Quốc gia sử dụng ==&lt;br /&gt;
; {{Biểu tượng lá cờ|PRC}} [[Trung Quốc]]&lt;br /&gt;
* [[Không quân Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc|Không quân Trung Quốc]]: 5 chiếc (tính đến năm 2008)&amp;lt;ref name=&amp;quot;plaaf_saic&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thông số kỹ thuật ==&lt;br /&gt;
Các thông số hoạt động hạn chế của KJ-2000 đã được công bố như sau:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Dữ liệu lấy từ&amp;#039;&amp;#039; &amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://mil.news.sina.com.cn/2013-01-20/1408713237.html|tựa đề=央视曝空警-2000试验平台 公开雷内部达结构|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20141129014801/http://mil.news.sina.com.cn/2013-01-20/1408713237.html|ngày lưu trữ=29 November 2014|url-status=live|ngày truy cập=4 February 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Đặc điểm tổng quát ===&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Trọng lượng cất cánh tối đa:&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; 175.000&amp;amp;nbsp;kg (385.809&amp;amp;nbsp;lb)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Hiệu suất bay ===&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tốc độ tối đa:&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; 850&amp;amp;nbsp;km/h (530&amp;amp;nbsp;dặm/giờ; 460&amp;amp;nbsp;hải lý/giờ)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tầm bay:&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; 5.500&amp;amp;nbsp;km (3.400&amp;amp;nbsp;dặm; 3.000&amp;amp;nbsp;hải lý)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Thời gian bay liên tục:&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; 7 giờ 40 phút&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Hệ thống điện tử hàng không ===&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tầm phát hiện các mục tiêu có kích thước máy bay chiến đấu:&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; 470 km (290&amp;amp;nbsp;dặm; 250&amp;amp;nbsp;hải lý)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tầm phát hiện tên lửa đạn đạo:&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; 1.200 km (750&amp;amp;nbsp;dặm; 650&amp;amp;nbsp;hải lý)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Số lượng mục tiêu tối đa có thể theo dõi đồng thời:&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; 60–100 mục tiêu&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Xem thêm ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Các dự án phát triển liên quan&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* [[Beriev A-50]]&lt;br /&gt;
* [[DRDO AEW&amp;amp;CS]]&lt;br /&gt;
* [[EL/W-2090]]&lt;br /&gt;
* [[Ilyushin Il-76]]&lt;br /&gt;
* [[Shaanxi KJ-200]]&lt;br /&gt;
* [[Shaanxi KJ-500]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Danh sách liên quan&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* [[Danh sách máy bay của Trung Quốc]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.sinodefence.com/airforce/specialaircraft/kj2000.asp Bài viết của SinoDefence.com – KJ-2000 AWACS (Hệ thống chỉ huy và cảnh báo trên không).]&lt;br /&gt;
* [https://web.archive.org/web/20110303235610/http://www.airforceworld.com/pla/KJ2000-AWACS-pla-china-.htm Bộ hình ảnh KJ2000 AirForceWorld.com]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{PRC AEW aircraft}}&lt;br /&gt;
{{Máy bay quân sự Trung Quốc}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Máy bay phản lực bốn động cơ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Máy bay AWACS]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Daugioviet</name></author>
	</entry>
</feed>