<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Sokushinbutsu</id>
	<title>Sokushinbutsu - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Sokushinbutsu"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Sokushinbutsu&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T15:39:58Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Sokushinbutsu&amp;diff=7175639&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Emperor of Vietnam vào lúc 04:34, ngày 16 tháng 6 năm 2024</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Sokushinbutsu&amp;diff=7175639&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-06-16T04:34:25Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;[[Tập tin:The Mumified Monk.jpg|nhỏ|Xác ướp Sokushinbutsu của một [[Tì-kheo|nhà sư Phật giáo]] người [[Thái Lan]] Luang Pho Daeng, nằm tại Wat Khunaram, [[Ko Samui]], [[Thái Lan]].]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Nihongo|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Sokushinbutsu&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;|{{linktext|即|身|仏}}|hanviet=Tức Thân Phật}} là một loại [[xác ướp]] và tập tục tự ướp xác của [[Phật giáo]]. Thuật ngữ này đề cập đến việc các nhà sư Phật giáo xem sự [[khổ tu]] đến mức cái chết và tiến vào [[Xác ướp|giai đoạn tự ướp xác]] khi vẫn còn sống.&amp;lt;ref&amp;gt;Jeremiah, Ken. Living Buddhas: The Self-mummified Monks of Yamagata, Japan. McFarland, 2010&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó xuất hiện ở một số quốc gia theo Phật giáo, nhưng thuật ngữ [[tiếng Nhật]] &amp;#039;&amp;#039;sokushinbutsu&amp;#039;&amp;#039; thường được sử dụng chung cho tập tục này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Người ta tin rằng từng có hàng trăm nhà sư đã cố gắng thực hiện điều này, nhưng chỉ có 24 xác ướp như vậy đã được phát hiện cho đến nay. Có một quan điểm chung cho rằng người sáng lập ra trường phái [[Chân ngôn tông]] là [[Không Hải]] (Kukai) đã mang phương pháp này từ [[nhà Đường]] của [[Trung Quốc]] trở thành một phần của [[Đát-đặc-la|các tập tục]] [[Đát-đặc-la]] mà ông đã học hỏi được, và sau đó nó đã bị lãng quên ở Trung Quốc.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.agorajournal.org/2005/Lowe.pdf|tựa đề=Shingon Priests and Self-Mummification|tác giả=Aaron Lowe|năm=2005|nhà xuất bản=Agora Journal|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20130829061915/http://www.agorajournal.org/2005/Lowe.pdf|ngày lưu trữ=ngày 29 tháng 8 năm 2013|ngày truy cập=ngày 14 tháng 12 năm 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Nguồn gốc ==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Huineng.jpg|nhỏ| Xác ướp (hay còn gọi là &amp;quot;nhục thân&amp;quot;) Sokushinbutsu của [[Huệ Năng]], ở [[Thiều Quan]], [[Quảng Đông]], Trung Quốc.]]&lt;br /&gt;
Có tồn tại ít nhất một xác ướp cổ 550 tuổi tự ướp xác của một tu sĩ Phật giáo tên Sangha Tenzin ở vùng phía bắc [[Himalaya|dãy núi Himalaya]] của [[Ấn Độ]], có thể được nhìn thấy trong một ngôi đền ở làng Gue, Spiti, Himachal Pradesh.&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbcnewssoku&amp;quot;&amp;gt;[http://www.bbc.com/travel/story/20150501-a-500-year-old-mummy-with-teeth A 500 year old Mummy with teeth], BBC News&amp;lt;/ref&amp;gt; Xác ướp này đã được tái phát hiện vào năm 1975 sau khi tòa [[phù đồ]] cũ bảo tồn nó bị sụp đổ và theo ước tính nó đã tồn tại từ khoảng [[thế kỷ 14]], ngay sau khi [[Hồi giáo]] truyền đến Ấn Độ và [[Phật giáo]] đã hoàn toàn biến mất ở quốc gia này. Nhà sư này có khả năng là một nhà tu hành &amp;#039;&amp;#039;dzogpa-chenpo&amp;#039;&amp;#039; của [[Tây Tạng]] và các xác ướp tương tự như thế đã được tìm thấy ở [[Tây Tạng]] và [[Đông Á]].&amp;lt;ref&amp;gt;Ken Jeremiah (2010), Living Buddhas: The Self-mummified Monks of Yamagata, Japan, McFarland, pages 36-37&amp;lt;/ref&amp;gt; Việc bảo quản được xác ướp đó trong ít nhất 5 thế kỷ qua có thể là do sự khô cằn của khu vực này và thời tiết lạnh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Theo Paul Williams, các tập tục khổ hạnh &amp;#039;&amp;#039;Sokushinbutsu&amp;#039;&amp;#039; của Shugendō có khả năng được truyền cảm hứng bởi [[Không Hải]] (Kūkai) – người sáng lập ra [[Chân ngôn tông|Phật giáo Shingon]] (Chân ngôn tông), đã kết thúc cuộc đời của mình bằng cách giảm dần ăn uống và sau đó dừng là ăn uống hoàn toàn, trong khi đó vẫn tiếp tục thiền định và tụng kinh. Các phong tục tự ướp xác khổ hạnh cũng được ghi nhận ở Trung Quốc nhưng gắn liền với truyền thống &amp;#039;&amp;#039;Ch&amp;#039;an&amp;#039;&amp;#039; (Thiền tông) của Trung Quốc.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams2005p362&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=VHj5DWDJjnIC&amp;amp;pg=PA362|title=Buddhism: Buddhism in China, East Asia, and Japan|last=Paul Williams|publisher=Routledge|year=2005|isbn=978-0-415-33234-7|pages=362 with footnote 37}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thực hành khổ hạnh khác tương tự như &amp;#039;&amp;#039;Sokushinbutsu&amp;#039;&amp;#039; cũng được biết đến, chẳng hạn như [[tự thiêu]] (tự [[hỏa táng]]) ở Trung Quốc, một điển hình là tục tự thiêu của [[Fayu Temple|Đền Fayu]] vào năm 396 sau [[Công nguyên]] và nhiều thế kỷ tiếp theo đó.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Benn2007p33&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=dWL6EEkL8goC|title=Burning for the Buddha: Self-Immolation in Chinese Buddhism|last=James A. Benn|publisher=University of Hawaii Press|year=2007|isbn=978-0-8248-2992-6|pages=33–34, 82–84}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đây được coi là bằng chứng của một vị [[Bồ Tát]] từ bi hỷ xả.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Benn2007p112&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=dWL6EEkL8goC|title=Burning for the Buddha: Self-Immolation in Chinese Buddhism|last=James A. Benn|publisher=University of Hawaii Press|year=2007|isbn=978-0-8248-2992-6|pages=112–114}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Nhật Bản ==&lt;br /&gt;
Một phiên bản của xác ướp  Phật giáo của các nhà sư sống trên núi có tên là Shugendō nổi lên ở Nhật Bản như một sự đồng bộ giữa [[Kim cương thừa]], [[Thần đạo]] và [[Đạo giáo]] trong thế kỷ thứ 7, nhấn mạnh các phương pháp tu hành khổ hạnh.&amp;lt;ref name=&amp;quot;jeremiah10&amp;quot;&amp;gt;Ken Jeremiah (2010), Living Buddhas: The Self-mummified Monks of Yamagata, Japan. McFarland, pages 10-11&amp;lt;/ref&amp;gt; Truyền thống này được tiếp tục trong [[Thời kỳ Edo]]. Một trong những tập tục khổ tu của nó là &amp;#039;&amp;#039;Sokushinbutsu&amp;#039;&amp;#039; (hay &amp;#039;&amp;#039;Sokushin jobutsu&amp;#039;&amp;#039;), bao hàm sự khắc khổ tu hành trên núi để đạt được [[Phật tính]] trong cơ thể của một con người. Tập tục này đã được hoàn thiện trong một khoảng thời gian, đặc biệt là trên ba ngọn núi ở tỉnh Dewa (Xuất Vũ Tam Sơn) của Nhật Bản, đó là các ngọn [[núi Haguro]], [[Núi Gassan|Gassan]] và [[Núi Yudono|Yudono]]. Những ngọn núi này vẫn còn mang tính thiêng liêng của truyền thống Shugendō cho đến ngày nay và những tập tục tu hành khổ hạnh vẫn được tiếp tục thực hiện trên các thung lũng và dãy núi trong vùng này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lobetti2013p130&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=3W2_AAAAQBAJ|title=Ascetic Practices in Japanese Religion|last=Tullio Federico Lobetti|publisher=Routledge|year=2013|isbn=978-1-134-47273-4|pages=130–136}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ở Nhật Bản vào thời Trung Cổ, các truyền thống này đã phát triển một quy trình ướp xác cho &amp;#039;&amp;#039;Sokushinbutsu&amp;#039;&amp;#039;, theo các tập tục đó, một nhà sư cần phải hoàn thành quá trình khổ tu trong khoảng 3000 ngày đến mười năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;jeremiah10&amp;quot;/&amp;gt; Nó liên quan đến một chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt được gọi là &amp;#039;&amp;#039;mokujikigyo&amp;#039;&amp;#039; (nghĩa đen là &amp;quot;ăn một cái cây&amp;quot;). Đây là chế độ ăn kiêng từ bất kỳ loại ngũ cốc nào, và dựa vào kim thông, nhựa cây và các loại hạt được tìm thấy trên núi, chúng sẽ loại bỏ tất cả chất béo trong cơ thể.&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbcnewssoku&amp;quot;/&amp;gt; Tăng tỷ lệ nhịn ăn và tập trung vào thiền định sẽ dẫn đến đói. Các nhà sư sẽ từ từ giảm dần, sau đó ngừng uống các thức ăn và nước uống lỏng, do đó làm cơ thể bị mất nước và tất cả các cơ quan của cơ thể sẽ bị teo nhỏ đi. Các nhà sư sẽ chết trong trạng thái &amp;#039;&amp;#039;jhana&amp;#039;&amp;#039; (&amp;#039;&amp;#039;thiền&amp;#039;&amp;#039;) trong khi tụng kinh &amp;#039;&amp;#039;[[Niệm Phật|nenbutsu]]&amp;#039;&amp;#039; (nenbutsu là một [[Chân ngôn|câu chân ngôn]] về Phật), và cơ thể của họ sẽ được bảo tồn tự nhiên như một xác ướp với da và răng nguyên vẹn mà không bị phân hủy và không cần sử dụng bất kỳ chất bảo quản thi thể nhân tạo nào.&amp;lt;ref name=&amp;quot;jeremiah11&amp;quot;&amp;gt;Ken Jeremiah (2010), Living Buddhas: The Self-mummified Monks of Yamagata, Japan, McFarland, pages 11-14&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhiều xác ướp Phật giáo &amp;#039;&amp;#039;Sokushinbutsu&amp;#039;&amp;#039; đã được tìm thấy ở miền bắc Nhật Bản và được ước tính là có tuổi thọ hàng thế kỷ, trong khi một số văn bản cho thấy có hàng trăm trường hợp được chôn cất ở trong các [[phù đồ]] và trên núi của Nhật Bản.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lobetti2013p130&amp;quot;/&amp;gt; Những xác ướp này được tôn kính và sùng bái bởi các [[Phật tử]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một trong những bàn thờ trong Đền Honmyo-ji ở [[Yamagata|tỉnh Yamagata]] của Nhật Bản vẫn đang tiếp tục bảo quản một trong những xác ướp lâu đời nhất - đó là Nhục thân &amp;#039;&amp;#039;Sokushinbutsu&amp;#039;&amp;#039; của Honmyōkai.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=3W2_AAAAQBAJ|title=Ascetic Practices in Japanese Religion|last=Tullio Federico Lobetti|publisher=Routledge|year=2013|isbn=978-1-134-47273-4|pages=132–133}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Quá trình tự ướp xác này chủ yếu được thực hiện ở [[Yamagata]] ở miền Bắc Nhật Bản giữa các thế kỷ 11 và 19, bởi các thành viên của trường phái Phật giáo [[Kim cương thừa|Kim Cương thừa]] của Nhật Bản được gọi là [[Chân ngôn tông|Shingon]] (Chân ngôn tông) (nghĩa đen là &amp;quot;Lời nói chân thật&amp;quot;). Các người theo &amp;#039;&amp;#039;sokushinbutsu&amp;#039;&amp;#039; không xem tập tục này là một hành động tự sát, mà là một hình thức giác ngộ và hơn nữa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.jref.com/japan/culture/religion/sokushinbutsu.shtml|tựa đề=Sokushinbutsu - Japanese Mummies|nhà xuất bản=JapanReference.com|ngày truy cập=2013-09-30}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Trong văn hóa ==&lt;br /&gt;
Việc tập tục này đã được châm biếm trong câu chuyện  &amp;quot;Số phận kéo dài hai kiếp&amp;quot; (&amp;#039;&amp;#039;The Destiny That Spanned Two Lifetimes&amp;#039;&amp;#039;) của [[Ueda Akinari]], trong câu chuyện đó, một nhà sư tự ướp xác đã được tìm thấy trong nhiều thế kỷ sau đó và đã được hồi sinh. Câu chuyện xuất hiện trong bộ sưu tập &amp;#039;&amp;#039;[[Harusame Monogatari]]&amp;#039;&amp;#039; ([[kanji]]: 春雨物語, [[hiragana]]: はるさめものがたり).&amp;lt;ref&amp;gt;Paul Gordon Schalow, Janet A. Walker The Woman&amp;#039;s Hand: Gender and Theory in Japanese Women&amp;#039;s Writing 1996, p. 174. &amp;quot;Most likely, Akinari&amp;#039;s principal source for &amp;quot;The Destiny That Spanned Two Lifetimes&amp;quot; was &amp;quot;Sanshu amagane no koto&amp;quot; (About the rain bell of Sanshu [Sanuki province]), from Kingyoku neji-bukusa (The golden gemmed twisted wrapper; 1704).&amp;quot;&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tập tục này cũng được tham chiếu rộng rãi trong tiểu thuyết năm 2017 của tác giả [[Murakami Haruki|Haruki Murakami]], tên là &amp;#039;&amp;#039;[[Killing Commendatore]]&amp;#039;&amp;#039; ([[tiếng Nhật]]: &amp;#039;&amp;#039;騎士団長殺し&amp;#039;&amp;#039;, Hepburn: &amp;#039;&amp;#039;Kishidanchō-goroshi&amp;#039;&amp;#039;).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Xem thêm ==&lt;br /&gt;
*[[Kỳ Na giáo]] &lt;br /&gt;
*[[Tự tử ở Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Đọc thêm ==&lt;br /&gt;
* {{chú thích tạp chí |last=Hori |first=Ichiro |year=1962 |title=Self-Mummified Buddhas in Japan. An Aspect of the Shugen-Dô (&amp;quot;Mountain Asceticism&amp;quot;) Sect |url=https://archive.org/details/sim_history-of-religions_winter-1962_1_2/page/222 |journal=History of Religions |volume=1 |issue=2 |pages=222–242 |doi=10.1086/462445 |issn=0018-2710 |jstor=1062053}}&lt;br /&gt;
*Hijikata, M. (1996). Nihon no Miira Butsu wo Tazunete. [Visiting Japanese Buddhist Mummies]. Tokyo: Shinbunsha.&lt;br /&gt;
*Jeremiah, K. (2009). Corpses: Tales from the crypt. Kansai Time Out, 387, 8-10.&lt;br /&gt;
*{{chú thích tạp chí |last1=Jeremiah |first1=Ken |year=2007 |title=Asceticism and the Pursuit of Death by Warriors and Monks |journal=Journal of Asian Martial Arts |volume=16 |issue=2 |pages=18–33 |url=http://revpubli.unileon.es/ojs/index.php/artesmarciales/article/view/318}}&lt;br /&gt;
*Matsumoto, A. (2002). Nihon no Miira Butsu. [Japanese Buddhist Mummies]. Tokyo: Rokkō Shuppan.&lt;br /&gt;
*Raveri, M. (1992). Il corpo e il paradiso: Le tentazioni estreme dell’ascesi. [The Body and Paradise: Extreme Practices of Ascetics]. Venice, Italy: Saggi Marsilio Editori.&lt;br /&gt;
*[http://www.damninteresting.com/sokushinbutsu-the-ancient-buddhist-mummies-of-japan The Japanese Art of Self-Preservation] Erika Nesvold ngày 30 tháng 11 năm 2015&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [https://web.archive.org/web/20091024015321/http://geocities.com/gabigreve2000/mummiesinjapan.html Daruma Forums] - photos and descriptions of travelling to see Sokushinbutsu &lt;br /&gt;
* http://sites.google.com/site/selfmummifiedmonks/ {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20121114012102/https://sites.google.com/site/selfmummifiedmonks/ |date=2012-11-14 }} - Pictures of self-mummified monks.&lt;br /&gt;
* {{Skeptoid|id=4126|number=126|date=ngày 4 tháng 11 năm 2008|title=The Incorruptibles|access-date =ngày 22 tháng 6 năm 2017}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Cái chết}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người tự sát bằng nhịn đói]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phật giáo Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nghi thức Phật giáo]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mật tông]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Đại thừa]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phật giáo Tây Tạng]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Chân Ngôn Tông]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác ướp]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Emperor of Vietnam</name></author>
	</entry>
</feed>