<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Soyuz_TMA-06M</id>
	<title>Soyuz TMA-06M - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Soyuz_TMA-06M"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Soyuz_TMA-06M&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T17:52:57Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Soyuz_TMA-06M&amp;diff=7905322&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, Executed time: 00:00:04.3462986, replaced: {{Cite web → {{Chú thích web (7), {{Reflist}} → {{tham khảo}}, “ → &quot; (2), ” → &quot; (2)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Soyuz_TMA-06M&amp;diff=7905322&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-10T14:55:46Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, Executed time: 00:00:04.3462986, replaced: {{Cite web → {{Chú thích web (7), {{Reflist}} → {{tham khảo}}, “ → &amp;quot; (2), ” → &amp;quot; (2)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Short description|Chuyến bay vũ trụ đưa phi hành đoàn lên ISS}}&lt;br /&gt;
{{Infobox spaceflight&lt;br /&gt;
| name                  = Soyuz TMA-06M &lt;br /&gt;
| image                 = Soyuz TMA-06M spacecraft integration facility 2.jpg&lt;br /&gt;
| image_caption         = Soyuz TMA-06M đang được đưa lên tên lửa Soyuz-FG&lt;br /&gt;
| insignia              =&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
| mission_type          = Đưa phi hành đoàn lên ISS&lt;br /&gt;
| operator              = [[Roscosmos]]&lt;br /&gt;
| COSPAR_ID             = 2012-058A&lt;br /&gt;
| SATCAT                = 38871&lt;br /&gt;
| mission_duration      = {{time interval|23 October 2012, 10:51:11|16 March 2013, 03:11|show=dhm}}&lt;br /&gt;
| distance_travelled    = &lt;br /&gt;
| orbits_completed      =&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
| spacecraft            = &lt;br /&gt;
| spacecraft_type       = [[Soyuz-TMA]] 11F747&lt;br /&gt;
| manufacturer          = [[Tập đoàn tên lửa vũ trụ Energia|Energia]]&lt;br /&gt;
| launch_mass           = &lt;br /&gt;
| landing_mass          =&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
| launch_date           = 23 tháng 10 năm 2012, 10:51:11&amp;amp;nbsp;UTC&amp;lt;ref name=&amp;quot;launch&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.spaceflightnow.com/station/exp33/launch.html|title=Three-man crew launches for International Space Station|date=2012-10-23|access-date=2012-10-23|publisher=Spaceflight Now|author=William Harwood|archive-date=2020-12-04|archive-url=https://web.archive.org/web/20201204235220/https://spaceflightnow.com/station/exp33/launch.html|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;delay&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.spaceflightnow.com/station/exp30/120202/|title=Russia Orders Soyuz Delays In Wake Of Test Mishap|access-date=2012-02-12|publisher=SpaceflightNow.com|author=William Harwood|archive-date=2020-12-04|archive-url=https://web.archive.org/web/20201204233913/https://spaceflightnow.com/station/exp30/120202/|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| launch_rocket         = [[Soyuz-FG]]&lt;br /&gt;
| launch_site           = [[Sân bay vũ trụ Baikonur|Baikonur]] 31/6&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
| landing_date          = 16 tháng 3 năm 2013, 03:11&amp;amp;nbsp;UTC&amp;lt;ref name=&amp;quot;landing&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.space.com/20255-soyuz-landing-space-station-crew.html|title=Soviet Space Capsule Lands Safely with US-Russian Crew|website=[[Space.com]]|date=16 March 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| landing_site          =&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
| crew_size             = 3&lt;br /&gt;
| crew_members          = Oleg Novitskiy&amp;lt;br/&amp;gt;Evgeny Tarelkin&amp;lt;br/&amp;gt;Kevin A. Ford&lt;br /&gt;
| crew_callsign         = Kazbek&lt;br /&gt;
| crew_photo            = Soyuz TMA-06M crew.jpg&lt;br /&gt;
| crew_photo_caption    = (l-r) Ford, Novitskiy và Tarelkin&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
| orbit_epoch           = &lt;br /&gt;
| orbit_reference       = [[Quỹ đạo Trái Đất]]&lt;br /&gt;
| orbit_regime          = [[Low Earth orbit|Quỹ đạo Trái Đất tầm thấp]]&lt;br /&gt;
| orbit_periapsis       = &lt;br /&gt;
| orbit_apoapsis        = &lt;br /&gt;
| orbit_inclination     = &lt;br /&gt;
| orbit_period          = &lt;br /&gt;
| apsis                 = gee&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
| docking               = &lt;br /&gt;
 {{Infobox spaceflight/Dock&lt;br /&gt;
   | docking_target     = [[International Space Station|ISS]]&lt;br /&gt;
   | docking_type       = ghép nối&lt;br /&gt;
   | docking_port       = [[Poisk (module ISS)|Poisk]] zenith&lt;br /&gt;
   | docking_date       = 25 tháng 10 năm 2012&amp;lt;br/&amp;gt;12:29 UTC&lt;br /&gt;
   | undocking_date     = 15 tháng 3 năm 2013&amp;lt;br/&amp;gt;23:43 UTC&lt;br /&gt;
   | time_docked        = {{time interval|25 October 2012 12:29|15 March 2013 23:43|show=dhm}}&lt;br /&gt;
 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
| previous_mission      = [[Soyuz TMA-05M]]&lt;br /&gt;
| next_mission          = [[Soyuz TMA-07M]]&lt;br /&gt;
| programme             = [[Chương trình Soyuz]]&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;(Nhiệm vụ có người lái)&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Soyuz TMA-06M&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một chuyến bay tới [[Trạm Vũ trụ Quốc tế]] được phóng ngày 23 tháng 10 năm 2012, đưa ba thành viên của phi hành đoàn [[Expedition 33]] lên quỹ đạo. TMA-06M là chuyến bay thứ 115 của [[tàu vũ trụ Soyuz]], kể từ lần phóng đầu tiên năm 1967. Vụ phóng Soyuz TMA-06M cũng là chuyến bay có người lái đầu tiên từ bệ phóng Site 31 kể từ tháng 7 năm 1984.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu Soyuz được giữ lại trên trạm trong suốt giai đoạn Expedition 33 để đóng vai trò tàu thoát hiểm khẩn cấp. Soyuz TMA-06M quay trở lại Trái Đất an toàn vào ngày 15 tháng 3 năm 2013.&amp;lt;ref name=MarchReturn/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Phi hành đoàn==&lt;br /&gt;
[[File:Soyuz TMA-06M crew at the Kremlin Wall.jpg|thumb|left|Các thành viên phi hành đoàn Soyuz TMA-06M thực hiện chuyến diễu hành nghi lễ tại [[Quảng trường Đỏ]] ngày 25 tháng 9 năm 2012.]]&lt;br /&gt;
{{Phi hành đoàn không gian&lt;br /&gt;
|terminology       = Thành viên phi hành đoàn&lt;br /&gt;
|references        = &amp;lt;ref name=&amp;quot;crew1&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.nasa.gov/home/hqnews/2010/jul/HQ_10-161_New_ISS_Crews.html|title=NASA And Partners Assign Crews For Upcoming Space Station Missions |access-date=July 8, 2010|publisher=NASA|year=2010|author=NASA HQ}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|position1         = Chỉ huy&lt;br /&gt;
|crew1_up          = {{Flagicon|RUS}} Oleg Novitskiy&lt;br /&gt;
|agency1_up        = [[Roscosmos]]&lt;br /&gt;
|flights1_up       = đầu tiên&lt;br /&gt;
|expedition1_up    = [[Expedition 33 (ISS)|Expedition 33]]&lt;br /&gt;
|position2         = Kĩ sư chuyến bay  1&lt;br /&gt;
|crew2_up          = {{Flagicon|RUS}} Evgeny Tarelkin&lt;br /&gt;
|agency2_up        = [[Roscosmos]]&lt;br /&gt;
|flights2_up       = duy nhất&lt;br /&gt;
|expedition2_up    = Expedition 33&lt;br /&gt;
|position3         = Kĩ sư chuyến bay  2&lt;br /&gt;
|crew3_up          = {{Flagicon|USA}} Kevin A. Ford&lt;br /&gt;
|agency3_up        = [[NASA]]&lt;br /&gt;
|flights3_up       = thứ hai và cuối cùng&lt;br /&gt;
|expedition3_up    = Expedition 33&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Phi hành đoàn dự bị ===&lt;br /&gt;
{{Phi hành đoàn không gian&lt;br /&gt;
|terminology       = Thành viên phi hành đoàn&lt;br /&gt;
|references        = &amp;lt;ref name=&amp;quot;backup position&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.astronaut.ru/register/or_flight.htm|title=Орбитальные полёты|year=2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|position1         = Chỉ huy&lt;br /&gt;
|crew1_up          = {{Flagicon|RUS}} Pavel Vinogradov&lt;br /&gt;
|agency1_up        = [[Roscosmos]]&lt;br /&gt;
|position2         = Kĩ sư chuyến bay  1&lt;br /&gt;
|crew2_up          = {{Flagicon|RUS}} Aleksandr Misurkin&lt;br /&gt;
|agency2_up        = [[Roscosmos]]&lt;br /&gt;
|position3         = Kĩ sư chuyến bay  2&lt;br /&gt;
|crew3_up          = {{Flagicon|USA}} Christopher Cassidy&lt;br /&gt;
|agency3_up        = [[NASA]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Triển khai==&lt;br /&gt;
[[File:Soyuz TMA-06M rollout by train 2.jpg|left|thumb|Tên lửa Soyuz-FG được đưa ra bệ phóng bằng tàu hỏa ngày 21 tháng 10 năm 2012.]]&lt;br /&gt;
Ngày 21 tháng 10 năm 2012, tên lửa đẩy [[Soyuz-FG]] mang tàu Soyuz TMA-06M được đưa ra bệ phóng bằng tàu hỏa và dựng đứng trên bệ 6 tại Site 31, còn được gọi là bệ &amp;#039;&amp;#039;[[Valentina Tereshkova|Tereshkova]]&amp;#039;&amp;#039;. Bệ phóng 31/6 được dùng cho sứ mệnh này vì bệ phóng có người lái thông thường là [[Gagarin&amp;#039;s Start|bệ 5 tại Site 1]] đang được bảo dưỡng và nâng cấp. Cũng trong ngày phóng, quãng đường di chuyển của phi hành đoàn tới bệ 31/6 mất khoảng một giờ 10 phút, dài hơn 50 phút so với quãng đường tới bệ 1/5.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Phóng==&lt;br /&gt;
[[File:Soyuz TMA-06M rocket launches from Baikonur 1.jpg|thumb|right|Tàu TMA-06M được phóng tới Trạm Vũ trụ Quốc tế ngày 23 tháng 10 năm 2012.]]&lt;br /&gt;
Soyuz TMA-06M được phóng bằng tên lửa [[Soyuz-FG]] lúc 10:51:11 GMT ngày 23 tháng 10 năm 2012 từ [[Sân bay vũ trụ Baikonur]], Kazakhstan. Vụ phóng TMA-06M từ Site 31 của Baikonur là vụ phóng có người lái đầu tiên từ bệ này kể từ tháng 7 năm 1984, khi Soyuz T-12 được phóng tới trạm vũ trụ [[Salyut|Salyut 7]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau một vụ phóng trơn tru, tàu Soyuz vào quỹ đạo thành công sau 9 phút và bắt đầu hành trình 34 vòng quỹ đạo tới [[Trạm Vũ trụ Quốc tế]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Truyền hình trực tiếp từ bên trong khoang điều khiển Soyuz TMA-06M cho thấy chỉ huy Oleg Novitskiy ngồi ghế giữa theo dõi quá trình lên quỹ đạo tự động. Ngồi bên trái và bên phải ông lần lượt là kỹ sư bay Evgeny Tarelkin và phi hành gia [[NASA]] Kevin Ford. Không lâu sau khi phóng, một trong các phi hành gia báo có tín hiệu báo động, nhưng sau đó các kiểm soát viên bay cho biết không phát hiện vấn đề rõ ràng nào.&amp;lt;ref name=&amp;quot;launch&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ghép nối===&lt;br /&gt;
[[File:Soyuz TMA-06M crew talks with the Russian Mission Control.jpg|thumb|left|Trên trạm vũ trụ, phi hành đoàn Soyuz nói chuyện với Trung tâm Điều khiển Sứ mệnh Nga ngay sau khi ghép nối.]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Để thiết lập các thao tác gặp trạm, tàu Soyuz thực hiện ba lần điều chỉnh quỹ đạo để tăng độ cao. Hai lần đốt đầu tiên được hoàn thành ngay trong ngày phóng, với lần đầu tiến hành chỉ 4,5 giờ sau khi rời bệ. Lần đốt thứ ba được thực hiện vào ngày bay thứ 2. Trên trạm, phi hành đoàn cũng thực hiện những chuẩn bị cuối cùng cho việc ghép nối và các camera trên trạm được cấu hình để ghi hình sự kiện ghép ngày hôm sau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong ngày ghép, Trình tự Gặp trạm Tự động (&amp;#039;&amp;#039;Automated Rendezvous Sequence&amp;#039;&amp;#039;) được khởi động lúc 10:11 UTC. Ba phút sau, Trạm Vũ trụ cũng thực hiện một thao tác cơ động để chuyển sang góc tư thế phù hợp cho ghép nối, và phi hành đoàn Soyuz kích hoạt hệ thống dẫn đường KURS, cung cấp dữ liệu chính xác về khoảng cách và vận tốc cho máy tính trên tàu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi đến khoảng cách 300 m, các kiểm soát viên bay tại Korolyov (Nga) phát lệnh GO cho thao tác bay vòng. Sau khi hoàn tất bay vòng, giai đoạn &amp;quot;giữ vị trí&amp;quot;  bắt đầu ở khoảng cách 190 m so với trạm. Khoảng dừng này được dùng để kiểm tra lại toàn bộ hệ thống và căn chỉnh với Trạm Vũ trụ. Thời gian giữu khoảng cách được rút ngắn vì mọi hệ thống đều ổn định, và tín hiệu &amp;quot;đèn xanh&amp;quot; được phát cho giai đoạn tiếp cận cuối cùng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Soyuz TMA-06M ghép nối với ISS lúc 12:29 GMT ngày 25 tháng 10 năm 2012, sớm khoảng 6 phút so với kế hoạch.&amp;lt;ref name=OctSp&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.space.com/18211-soyuz-spacecraft-space-station-docking-day.html|title=Soyuz Spacecraft Docks at Space Station with New US-Russian Crew|author=Tariq Malik|publisher=SPACE.com|date=25 October 2012|access-date=26 October 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tàu ghép vào module [[MRM-2]] &amp;#039;&amp;#039;Poisk&amp;#039;&amp;#039; , khi Soyuz TMA-06M và ISS đang bay ở độ cao khoảng 254 dặm (409&amp;amp;nbsp;km), phía trên miền nam [[Ukraina]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phi hành đoàn thực hiện quy trình kiểm tra rò rỉ tiêu chuẩn kéo dài một giờ trước khi bắt đầu các bước mở nắp. Sau khi hoàn tất kiểm tra rò rỉ và hệ thống, phi hành đoàn mở các nắp và bước vào Trạm Vũ trụ khoảng 15:15 GMT. Họ được chào đón bởi các thành viên Expedition 33 gồm  Sunita Williams, Yuri Malenchenko và Akihiko Hoshide.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Trở về trai đất==&lt;br /&gt;
Soyuz TMA-06M tách khỏi ISS lúc 11:43 tối (GMT) ngày 15 tháng 3 năm 2013, mang theo Novitskiy, Tarelkin và Ford, và hạ cánh an toàn lúc 3:06:30 sáng (GMT) hôm sau.&amp;lt;ref name=MarchReturn&amp;gt;{{Chú thích web|last=Harding|first=Pete|title=Soyuz TMA-06M safely returns crew to Earth|date=15 March 2013|url=http://www.nasaspaceflight.com/2013/03/soyuz-tma-06m-return-earth-following-weather-delay/|publisher=NASA Spaceflight|access-date=1 April 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Điểm hạ cánh nằm về phía bắc thị trấn [[Arkalyk]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Cá Medaka==&lt;br /&gt;
Soyuz TMA-06M chở theo 32 con cá Medaka, được dùng để nghiên cứu tác động của môi trường không gian lên cơ thể sinh vật sống. Số cá này sống trong một bể đặc biệt gọi là Aquatic Habitat (AQH) trong mô-đun phòng thí nghiệm [[Kibo]] của Nhật Bản. AQH đã được JAXA đưa lên trạm vũ trụ bằng tàu chở hàng Kounotori 3 vào tháng 7 năm 2012.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{commonscat|Soyuz TMA-06M}}&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Portal|Spaceflight}}&lt;br /&gt;
{{Soyuz}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Soyuz TMA-M06}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhiệm vụ Soyuz có người lái]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu vũ trụ được phóng bởi tên lửa Soyuz-FG]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>