<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Sujata</id>
	<title>Sujata - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Sujata"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Sujata&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T09:31:53Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Sujata&amp;diff=7963794&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Mrfly911: ←Trang mới: “{{Short description|Nữ cư sĩ đã dâng cháo sữa cho Sa-môn Gotama trước khi Ngài giác ngộ}} {{other uses|Sujata (định hướng)}} {{Infobox religious biography  |religion    = Phật giáo  |other_names =   |image       = 085 Sujata offers Rice (9189374231).jpg  |caption     = Sujata dâng cháo sữa cho Đức Phật&lt;br /&gt;(nghệ thuật Ayutthaya).  |birth_date  =   |pages       =   |death_dat…”</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Sujata&amp;diff=7963794&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-08-02T14:17:17Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/index.php?title=WP:TTL&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;WP:TTL (trang không tồn tại)&quot;&gt;←&lt;/a&gt;Trang mới: “{{Short description|Nữ cư sĩ đã dâng cháo sữa cho Sa-môn Gotama trước khi Ngài giác ngộ}} {{other uses|Sujata (định hướng)}} {{Infobox religious biography  |religion    = &lt;a href=&quot;/wiki/Ph%E1%BA%ADt_gi%C3%A1o&quot; title=&quot;Phật giáo&quot;&gt;Phật giáo&lt;/a&gt;  |other_names =   |image       = 085 Sujata offers Rice (9189374231).jpg  |caption     = Sujata dâng cháo sữa cho &lt;a href=&quot;/wiki/Ph%E1%BA%ADt&quot; title=&quot;Phật&quot;&gt;Đức Phật&lt;/a&gt;&amp;lt;br /&amp;gt;(nghệ thuật &lt;a href=&quot;/wiki/V%C6%B0%C6%A1ng_qu%E1%BB%91c_Ayutthaya&quot; title=&quot;Vương quốc Ayutthaya&quot;&gt;Ayutthaya&lt;/a&gt;).  |birth_date  =   |pages       =   |death_dat…”&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Short description|Nữ cư sĩ đã dâng cháo sữa cho Sa-môn Gotama trước khi Ngài giác ngộ}}&lt;br /&gt;
{{other uses|Sujata (định hướng)}}&lt;br /&gt;
{{Infobox religious biography&lt;br /&gt;
 |religion    = [[Phật giáo]]&lt;br /&gt;
 |other_names = &lt;br /&gt;
 |image       = 085 Sujata offers Rice (9189374231).jpg&lt;br /&gt;
 |caption     = Sujata dâng cháo sữa cho [[Phật|Đức Phật]]&amp;lt;br /&amp;gt;(nghệ thuật [[Vương quốc Ayutthaya|Ayutthaya]]).&lt;br /&gt;
 |birth_date  = &lt;br /&gt;
 |pages       = &lt;br /&gt;
 |death_date  = &lt;br /&gt;
 |birth_place = &lt;br /&gt;
 |death_place = &lt;br /&gt;
 |known_for   = Dâng [[kheer]] (cháo sữa), qua đó chấm dứt thời gian nhịn ăn kéo dài của [[Đức Phật Gautama]], mở đường cho sự giác ngộ của Ngài.&lt;br /&gt;
 |predecessor = &lt;br /&gt;
 |successor   = &lt;br /&gt;
 |father      = &lt;br /&gt;
 |mother      = &lt;br /&gt;
 |spouse      = &lt;br /&gt;
 |children    = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Sujata&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, còn được gọi là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Sujātā&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; hoặc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Nandabala&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, là vợ của một người nông dân. Bà được cho là đã dâng cho [[Đức Phật Gautama]] một bát [[kheer]], món cháo sữa gạo, qua đó kết thúc sáu năm thực hành [[khổ hạnh]] của Ngài. Do thân thể Ngài gầy gò, tiều tụy vì khổ hạnh, bà đã lầm tưởng Ngài là một [[thần linh tự nhiên]] cư ngụ trong cây đã ban cho bà điều ước có con. Món quà này đã cung cấp cho Ngài đủ sức lực để thực hành [[Trung đạo]], phát triển [[jhana]] (thiền định), và chứng đắc [[Bồ-đề]], từ đó được biết đến với danh hiệu [[Phật]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;prasoon07&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last1=Prasoon|first1=Shrikant |title=Knowing Buddha : Life and teachings |date=2007 |publisher=Pustak Mahal Hindoology Books |location=Delhi |pages=119 |isbn=9788122309638 |url=https://books.google.com/books?id=Us9wbjmvXfgC&amp;amp;pg=PT32 |access-date=17 November 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last1=Planet |first1=Lonely |last2=Blasi |first2=Abigail |title=Lonely Planet India |date=2017 |publisher=Lonely Planet |isbn=9781787011991 |url=https://books.google.com/books?id=yLU7DwAAQBAJ |access-date=17 November 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=dwivedi06&amp;gt;{{cite book |last1=Dwivedi |first1=Sunita |last2=Lama |first2=Dalai (foreword) |authorlink2=14th Dalai Lama |title=Buddhist heritage sites of India |date=2006 |publisher=Rupa &amp;amp; Co. |location=New Delhi |isbn=8129107384}}. {{access-date|17 November 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong một tiền kiếp, bà được cho là đã gặp [[Phật Padumuttara]], vị đã tiên đoán rằng một ngày nào đó bà sẽ trở thành nữ [[Ưu-bà-tắc|cư sĩ tại gia]] đầu tiên của một vị Phật trong tương lai.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Ven. Mingun Sayadaw&amp;quot;&amp;gt;[https://archive.org/details/the-great-chronicles-of-buddhas-Singapore-edition/page/1447/mode/1up Mingun Sayadaw. &amp;#039;&amp;#039;The Great Chronicles of Buddhas&amp;#039;&amp;#039;, tr. 1447–1448.] {{access-date|17 November 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngôi làng [[Bakraur]] gần [[Bodh Gaya]] được cho là quê hương của bà. [[Bảo tháp Sujata]] được xây dựng để tôn vinh bà tại đó vào thế kỷ thứ 2 TCN.&amp;lt;ref name=&amp;quot;DGS&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last1=Geary |first1=David |last2=Sayers |first2=Matthew R. |last3=Amar |first3=Abhishek Singh |title=Cross-disciplinary Perspectives on a Contested Buddhist Site: Bodh Gaya Jataka |date=2012 |publisher=Routledge |isbn=9781136320675 |pages=35–36 |url=https://books.google.com/books?id=f56437oiblUC&amp;amp;pg=PA35 |language=en |access-date=17 November 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra còn có [[Bodh Gaya#Sujata Temple|Đền Sujata]], ngày nay là một địa điểm hành hương và du lịch nổi tiếng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;The life of Sujātā&amp;quot;&amp;gt;{{citation|author1=Candasiri|author2=Alok Kumar Verma|title=The life of Sujātā: A woman from Sena village, praised by the Buddha |publisher=International Journal of Humanities |url=https://www.socialsciencejournal.in/assets/archives/2022/vol8issue2/8-1-47-903.pdf |access-date=17 November 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Câu chuyện ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*Các nguồn chính được các tác giả được đề cập dưới đây sử dụng là &amp;#039;&amp;#039;[[Kinh Phổ Diệu|Kinh Lalitavistara]], Chương 18&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref&amp;gt;[https://84000.co/translation/toh95#UT22084-046-001-chapter-18 Kinh Lalitavistara. Chương 18: Sông Nairañjanā.] {{access-date|17 November 2024}}. Chương 18 của Kinh Lalitavistara là nguồn chính được các tác giả được trích dẫn bên dưới sử dụng. Những câu kệ trong Chương 18 có nhắc đến tên Sujata là các kệ 28–29, 33–39, 44 và 48–49.&amp;lt;/ref&amp;gt;{{refn|group=note|Chỉ một số ít tác giả được trích dẫn trong bài viết này, vì rất khó để liệt kê đầy đủ tất cả.}}, cùng với [[Aśvaghoṣa]], người trong trường ca [[Buddhacharita]], Khúc ca 12, đã nhắc tới Sujata dưới tên Nandabala.&amp;lt;ref&amp;gt;[https://archive.org/details/in.ernet.dli.2015.283043/page/n472/mode/1up?view=theater Aśvaghoṣa. &amp;#039;&amp;#039;Buddhacharita&amp;#039;&amp;#039;, Khúc ca 12, câu kệ 109, tr.185.] {{access-date|17 November 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sujata, đôi khi được gọi là Nandabala, là con gái của một địa chủ giàu có tên là Seniya&amp;lt;ref&amp;gt;[https://archive.org/details/the-great-chronicles-of-buddhas-Singapore-edition/page/1447/mode/1up Đại đức Mingun Sayadaw. &amp;#039;&amp;#039;The Great Chronicles of Buddhas&amp;#039;&amp;#039;, tr.144[https://archive.org/details/the-great-chronicles-of-buddhas-Singapore-edition/page/1447/mode/1up Đại đức Mingun7.] {{access-date|17 November 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{refn|group=note|Theo [[Alexander Cunningham]], cha của Sujata tên là “Nandika”: [https://archive.org/details/, tr.2, 1892.] {{access-date|16 November 2024}}.}}, sinh sống tại làng Sanani (nay là [[Bakraur]]), gần khu rừng Uruvela (nay là [[Bodh Gaya]]{{refn|group=note|[[Bodh Gaya]]: Trong lịch sử, địa điểm này được gọi là Uruvela vào thời Đức Phật. Mãi đến thế kỷ 18 hoặc 19, nơi đây mới bắt đầu được biết đến với tên Bodh Gaya (nguồn tham khảo: {{cite book |last1=Juergensmeyer |first1=Mark |last2=Roof |first2=Wade Clark |title=Encyclopedia of Global Religion |date=2011 |publisher=SAGE Publications |isbn=9781452266565 |page=147–148 |url=https://books.google.com/books?id=WwJzAwAAQBAJ&amp;amp;pg=PA148 |access-date=17 November 2024 |archive-date=12 March 2023 |archive-url=https://web.archive.org/web/20230312191147/https://books.google.com/books?id=WwJzAwAAQBAJ&amp;amp;pg=PA148 |url-status=live}}}}), nằm bên bờ [[sông Lilajan]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi còn độc thân, bà mong muốn tìm được một người chồng tốt và có con. Dân làng nói với bà rằng trong một cây [[đa]] có vị thần có thể ban điều ước ấy. Vì vậy, bà bắt đầu dâng lễ vật hằng ngày, cầu xin vị Thiên thần thực hiện hai nguyện vọng của mình. Cuối cùng, bà kết hôn và sinh được một người con trai.&amp;lt;ref name =&amp;quot;The life of Sujātā&amp;quot;/&amp;gt; {{refn|group=note|Con trai của Sujata tên là Yasa. Sau này ông trở thành đệ tử của Đức Phật và được Ngài cho xuất gia làm [[tỳ-kheo]].}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;prasoon07&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{citation|author=K.M. Srivastava|title=Where Sujata offered payasa to the Buddha|journal=Journal of the Sri Lanka Branch of the RAS|pages=volume n° 24, p. 15-19|publisher=Royal Asiatic Society of Sri Lanka|date=1978–1979|volume=24 |jstor=23728501 |url=https://www.jstor.org/stable/23728501 |access-date=17 November 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kể từ đó, hằng năm vào ngày trăng tròn tháng [[Vaisakha]], bà đều đặt một bát [[payasa]] (hay [[kheer]], [[chè gạo sữa]]) dưới gốc cây làm lễ vật để tạ ơn vị thần. Hơn hai mươi năm trôi qua, Sujata chưa từng quên dâng lễ vật tri ân thường niên này.&amp;lt;ref name =&amp;quot;The life of Sujātā&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đồng thời, bà còn gửi một lời cầu nguyện khác tới tám trăm vị [[Bà-la-môn]], rằng:&amp;lt;ref&amp;gt;[https://archive.org/details/the-great-chronicles-of-buddhas-Singapore-edition/page/300/mode/1up Đại đức Mingun Sayadaw. &amp;#039;&amp;#039;The Great Chronicles of Buddhas&amp;#039;&amp;#039;, tr.300, 1991.] {{access-date|17 November 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Blockquote|text=Cầu mong Bồ Tát cuối cùng sẽ nhận sự cúng dường thức ăn từ con, chứng đắc giác ngộ và trở thành một vị Phật!&amp;lt;ref name=&amp;quot;A. Coomaraswamy&amp;quot;&amp;gt;{{cite book|last=Coomaraswamy|first=A.K.|author-link=Ananda Coomaraswamy|title=Buddha and the Gospel of Buddhism|date=1916|publisher=Harper And Row Publishers}}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một đêm nọ, Sujata mơ thấy một vị Thiên nhân nói với bà:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Blockquote|text=Bồ Tát đã từ bỏ các pháp khổ hạnh và mong muốn thọ dụng thức ăn bổ dưỡng. Nay lời cầu nguyện của bà sẽ được thành tựu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;A. Coomaraswamy&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vài ngày sau, vào ngày trăng tròn tháng Năm, bà lại mơ thấy vị Thiên nhân ấy. Khi đó bà hiểu rằng ngày mà mình chờ đợi bấy lâu cuối cùng đã đến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Siddhartha fasting, old reduced-size replica of original in Lahore Museum, Gandhara, 2nd-3rd century AD, slate - Linden-Museum - Stuttgart, Germany - DSC03816.jpg|thumb|Đức Phật trong thời kỳ khổ hạnh, với cảnh nhận lễ vật của Sujata ở phù điêu phía dưới ([[Gandhara]], thế kỷ 2 CN).]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Bodh Gaya - Sujata, Punna and the Bodhisatta (9219568843) (2).jpg|thumb|Sujata, Bồ Tát và Punna. Bàn thờ cúng tại Đền Sujata ở Bakraur.]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bà lập tức thức dậy và đến đàn gia súc của cha mình. Sau nhiều năm chuẩn bị lễ vật payasa, bà biết cách lấy được loại sữa hảo hạng nhất: trước tiên lấy sữa của 1.000 con bò để nuôi 500 con khác, rồi tiếp tục lặp lại quy trình với 250 con, rồi 125 con, v.v., cho đến khi chỉ còn đủ thức ăn cho 8 con bò cuối cùng.&amp;lt;ref group=&amp;quot;note&amp;quot;&amp;gt;Sữa của 8 con bò: về mặt biểu tượng, con số này có lẽ ám chỉ [[Bát Chánh Đạo]].&amp;lt;/ref&amp;gt; Sữa của chúng được dùng để chế biến bánh sữa dâng cúng. Bà gọi quá trình này là “luyện sữa nhiều lần”.&amp;lt;ref name=&amp;quot;A. Coomaraswamy&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name =&amp;quot;The life of Sujātā&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;[https://archive.org/details/the-great-chronicles-of-buddhas-Singapore-edition/page/300/mode/1up Mingun Sayadaw. &amp;#039;&amp;#039;The Great Chronicles of Buddhas&amp;#039;&amp;#039;, tr.300-301.] {{access-date|17 November 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bà sai người hầu gái tên Punna&amp;lt;ref group=&amp;quot;note&amp;quot;&amp;gt;Theo một số ghi chép khác, tên bà là Punna, Urmita hoặc Uttara.&amp;lt;/ref&amp;gt; đến dưới gốc cây để chuẩn bị nghi lễ. Khi cô gái nhìn thấy một người đàn ông gầy trơ xương đang ngồi thiền, cô tưởng đó là vị thần cây. Cô lập tức chạy về báo cho Sujata, và bà đến ngay sau đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sujata vô cùng vui mừng khi nhìn thấy người mà bà nghĩ là vị thần hộ mệnh của cây. Bà cung kính cúi đầu, trao cho ông chiếc bát vàng chứa lễ vật và nói:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Blockquote|text=Mong điều ước của ngài được thành tựu như điều ước của tôi đã thành tựu!}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tất Đạt Đa nhận lấy lễ vật, đứng dậy và mang chiếc bát đến bờ sông.&amp;lt;ref name=&amp;quot;A. Coomaraswamy&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name =&amp;quot;The life of Sujātā&amp;quot;/&amp;gt; Sau khi tắm, Ngài chia bánh gạo thành 49 phần rồi ăn hết. Khi dùng xong, Ngài cầm chiếc bát vàng và ném xuống sông, nói rằng:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Blockquote|text=Nếu hôm nay ta có thể thành Phật, xin cho chiếc bát này đi ngược dòng; nếu không, hãy để nó trôi xuôi dòng.}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chiếc bát vàng liền trôi ngược dòng, đứng giữa sông một lúc rồi chìm xuống đáy. Tất Đạt Đa hiểu điềm lành ấy và trở về ngồi dưới gốc cây cho đến khi chứng ngộ giác ngộ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;A. Coomaraswamy&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name =&amp;quot;The life of Sujātā&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;[https://www.buddhanet.net/e-learning/buddhism/lifebuddha/15lbud/ &amp;#039;&amp;#039;Life of Buddha. The Golden Bowl&amp;#039;&amp;#039;] {{access-date|17 November 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;[https://archive.org/details/the-great-chronicles-of-buddhas-Singapore-edition/page/302/mode/1up Mingun Sayadaw. &amp;#039;&amp;#039;The Great Chronicles of Buddhas&amp;#039;&amp;#039;, tr.302.] {{access-date|17 November 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sujata giữ một vị trí đặc biệt trong lịch sử Phật giáo, bởi bà vừa là người cuối cùng trò chuyện với vị Phật tương lai trước khi Ngài giác ngộ, vừa là người đầu tiên nói chuyện với Ngài sau khi thành đạo.&amp;lt;ref name =&amp;quot;The life of Sujātā&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một lần, khi [[Đức Phật Gautama]] giảng về những nữ cư sĩ tại gia tiêu biểu, Ngài nói với các vị tỳ-kheo:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Blockquote|text=Này các Tỳ-kheo, trong số những nữ cư sĩ là đệ tử của Ta, những người sớm nhất quy y Tam Bảo, Sujata, con gái của gia chủ Seniya, là bậc hàng đầu.&amp;lt;ref&amp;gt;[https://archive.org/details/the-great-chronicles-of-buddhas-Singapore-edition/page/1448/mode/1up Mingun Sayadaw. &amp;#039;&amp;#039;The Great Chronicles of Buddhas&amp;#039;&amp;#039;, tr.1448.] {{access-date|17 November 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tiền kiếp của Sujata ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào thời [[Phật Padumuttara]], Sujata trong tương lai là con gái của một người giàu có ở thành Hamsavati. Khi lắng nghe vị Thánh nhân thuyết pháp, cô thấy nữ cư sĩ đầu tiên quy y [[Tam bảo]]. Cô tự nhủ rằng một ngày nào đó mình cũng sẽ làm được điều tương tự. Cô dâng phẩm vật cúng dường lên Đức Phật Padumuttara và bày tỏ nguyện vọng của mình với Ngài. Đức Phật tiên tri rằng trong tương lai cô cũng sẽ trở thành nữ đệ tử tại gia đầu tiên của một vị Phật sẽ xuất hiện. Hàng ngàn năm trôi qua, cô gái ấy tái sinh nhiều lần. Đến kiếp này, cô trở thành Sujata, và nguyện ước của cô được thành tựu dưới thời Đức Phật Gautama.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Ven. Mingun Sayadaw&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name =&amp;quot;The life of Sujātā&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Bảo tháp và Đền Sujata tại Bakraur ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một bảo tháp và một ngôi đền dành riêng để tưởng niệm Sujata đã được xây dựng tại [[Bakraur]], một ngôi làng nằm bên kia sông, cách [[Bodh Gaya]] khoảng 2 km.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Sujata Stupa|Bảo tháp Sujata]] được xây dựng vào thế kỷ thứ 2 TCN, điều này được xác nhận qua việc phát hiện đồ gốm đen đánh bóng và các [[tiền xu đúc dập ký hiệu]] tại tu viện đi kèm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;DGS&amp;quot;/&amp;gt; Bảo tháp được xây dựng trên địa điểm được cho là ngôi nhà của bà, nằm ở bờ đối diện với Đền Mahabodhi qua con sông.&amp;lt;ref name =&amp;quot;The life of Sujātā&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngôi đền có niên đại gần đây hơn (được xây dựng vào khoảng thế kỷ 19 hoặc 20).&amp;lt;ref group=&amp;quot;note&amp;quot;&amp;gt;Đền Sujata: không có nguồn tham khảo nào được khảo cứu nêu rõ năm xây dựng chính xác.&amp;lt;/ref&amp;gt; Hiện nay nơi đây vừa là điểm hành hương tôn giáo vừa là một địa điểm du lịch nổi tiếng.&amp;lt;ref name =&amp;quot;The life of Sujātā&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;[https://www.trawell.in/bihar/bodhgaya/sujata-temple-stupa Sujata Temple &amp;amp; Stupa, Bodhgaya.] {{access-date|17 November 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;gallery perrow=&amp;quot;4&amp;quot; caption=&amp;quot;Bảo tháp và Đền Sujata tại Bakraur.&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
File:Suj[httpsrh.JPG|{{center|[[Sujata Stupa|Bảo tháp Sujata]].&amp;lt;br /&amp;gt;Tàn tích nhìn từ xa.}}&lt;br /&gt;
File:Sujata Stupa in the village of Senanigrama (Bakraur) located east of Bodh Gaya in the state of Bihar 13.jpg|{{center|Bảo tháp Sujata.&amp;lt;br /&amp;gt;Lễ vật dâng cúng tại di tích.}}&lt;br /&gt;
File:Sujata temple, Gaya (Senani).jpg|{{center|Đền Sujata.&amp;lt;br /&amp;gt;Một bàn thờ [[Votive offering|dâng nguyện]].}}&lt;br /&gt;
File:Sujata temple, Gaya (Senani) 1.jpg|{{center|Đền Sujata.&amp;lt;br /&amp;gt;Một bàn thờ dâng nguyện.}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/gallery&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thư viện ảnh ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;gallery perrow=&amp;quot;4&amp;quot; caption=&amp;quot;Một số hình ảnh mô tả Sujata dâng cháo sữa cho Đức Phật.&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
File:Sujata in Bhutan Temple.jpg|{{center|Một ngôi đền chưa xác định tại [[Bhutan]].}}&lt;br /&gt;
File:092 Cave 11, Buddha with Sujata from Side (33438497684).jpg|{{center|[[Hang động Ajanta|Ajanta]] (Hang 11), [[Ấn Độ]].}}&lt;br /&gt;
File:084a Su[Hang động Ajanta|Ajjata presents tva in her Home (28143370033).jpg|{{center|[[Quần thể Đền Borobudur]], cảnh trong [[Kinh Lalitavistara]], [[Indonesia]].}}&lt;br /&gt;
File:036 Sujata Offers Milk-Rice (9014432852).jpg|{{center|Wat Olak Vadu,&amp;lt;br /&amp;gt;[[Kedah]], [[Malaysia]].}}&lt;br /&gt;
File:Sujata in Wat Pho.jpg|{{center|[[Wat Pho]], [[Bangkok]], [[Thái Lan]].}}&lt;br /&gt;
File:037 Sujata offers Milk-Rice to the Bodhisatta who later floats the Bowl up the River (9273571152).jpg|{{center|Đền Traimongkhon, [[Hat Yai]], [[Thái Lan]].}}&lt;br /&gt;
File:Sujata and the Buddha.jpg|{{center|[[Kelaniya Raja Maha Vihara|Đền Kelaniya]], [[Kelaniya]], [[Sri Lanka]].}}&lt;br /&gt;
File:La vie de Bouddha (montagne de marbre, Danang) (4414171866).jpg|{{center|[[Ngũ Hành Sơn]],&amp;lt;br /&amp;gt;[[Đà Nẵng]], [[Việt Nam]].}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/gallery&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Xem thêm==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* [[Các đệ tử tối thắng của Đức Phật]]&lt;br /&gt;
* [[Thích-ca_Mâu-ni#Đạt_tới_giác_ngộ]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Chú thích ==&lt;br /&gt;
{{reflist|group=note}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thư mục tài liệu ==&lt;br /&gt;
* {{cite book|author=Alice Collet|title=Women in Early Indian Buddhism: Comparative Textual Studies|publisher=Oxford University Press|date=2014|pages=274|isbn=9780199326044|url=https://books.google.com/books?id=JZOJAAAAQBAJ}}.&lt;br /&gt;
* {{cite book|author=[[Mingun Sayadaw]]|title=Women in Early Indian Buddhism: Comparative Textual Studies|publisher=Oxford University Press|date=2014|pages=274|isbn=9780199326044|url=https://bookschronicles-of-the-buddhas/Ven.%20Mingun%20Sayadaw%20-%20The%20Great%20Chronicles%20of%20Buddhas%20-%20Volume%201%20Part%201/|date=1991–1998|pages=3583}}. Đây là bản dịch từ tiếng Miến Điện sang tiếng Anh do U Ko Lay và U Tin Lwin thực hiện. Mỗi tập trong số 6 tập được chia thành 2 phần, tổng cộng 12 quyển sách. Nguyên tác tiếng Miến Điện là công trình của Đại đức Mingun Sayadaw, được biên soạn từ năm 1956 đến năm 1969. {{access-date|17 November 2024}}. Một phiên bản kỹ thuật số mới hơn (2008) hiện có sẵn trực tuyến (xem chi tiết trong mục “Liên kết ngoài”).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [https://archive.org/details/the-great-chronicles-of-buddhas-Singapore-edition/mode/1up Đại đức Mingun Sayadaw, &amp;#039;&amp;#039;The Great Chronicles of Buddhas&amp;#039;&amp;#039;, 1744 trang, Singapore Edition, 2008.] Đây là bản tổng hợp từ 6 tập được xuất bản trong giai đoạn 1991–1998 (bản in giấy được đề cập ở trên). {{Access-date|17 November 2024}}&lt;br /&gt;
* [https://www.youtube.com/watch?v=xa015TapF-Y Đền Sujata tại Bakraur (thời lượng 2 phút 52 giây).] {{access-date|17 November 2024}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Đề tài Phật giáo}}&lt;br /&gt;
{{Tất-đạt-đa Cồ-đàm}}&lt;br /&gt;
{{Kiểm soát tính nhất quán}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Đệ tử Thích-ca Mâu-ni]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phật giáo]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Mrfly911</name></author>
	</entry>
</feed>