<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Supermarine_Scimitar</id>
	<title>Supermarine Scimitar - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Supermarine_Scimitar"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Supermarine_Scimitar&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T23:00:58Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Supermarine_Scimitar&amp;diff=4054313&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Arest128: Di chuyển từ Category:Máy bay quân sự đến Category:Máy bay quân sự Anh dùng Cat-a-lot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Supermarine_Scimitar&amp;diff=4054313&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-03-23T14:01:46Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Di chuyển từ &lt;a href=&quot;/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:M%C3%A1y_bay_qu%C3%A2n_s%E1%BB%B1&quot; title=&quot;Thể loại:Máy bay quân sự&quot;&gt;Category:Máy bay quân sự&lt;/a&gt; đến &lt;a href=&quot;/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:M%C3%A1y_bay_qu%C3%A2n_s%E1%BB%B1_Anh&quot; title=&quot;Thể loại:Máy bay quân sự Anh&quot;&gt;Category:Máy bay quân sự Anh&lt;/a&gt; dùng &lt;a href=&quot;/index.php?title=C:Help:Cat-a-lot&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;C:Help:Cat-a-lot (trang không tồn tại)&quot;&gt;Cat-a-lot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Thông tin máy bay&lt;br /&gt;
|tiêu bản phụ=&lt;br /&gt;
|tên= Scimitar (Đại đao)&lt;br /&gt;
|hình=Scimitars 62.jpg&lt;br /&gt;
|chú thích=Scimitars tại Farnborough 1962&lt;br /&gt;
|kiểu=[[Máy bay tiêm kích]] [[hải quân]]&lt;br /&gt;
|hãng sản xuất=[[Supermarine]]&lt;br /&gt;
|thiết kế bởi=&lt;br /&gt;
|chuyến bay đầu tiên= [[19 tháng 1]]-[[Hàng không năm 1956|1956]]&lt;br /&gt;
|được giới thiệu=1957&lt;br /&gt;
|ngừng hoạt động=&lt;br /&gt;
|tình trạng=Ngừng hoạt động&lt;br /&gt;
|hãng sử dụng chính= {{Flagicon|Liên hiệp Anh}} [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] &lt;br /&gt;
|được chế tạo=&lt;br /&gt;
|số lượng được sản xuất=76&lt;br /&gt;
|chi phí dự án=&lt;br /&gt;
|chi phí máy bay=&lt;br /&gt;
|được phát triển từ=&lt;br /&gt;
|phương án tương tự=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Supermarine Scimitar&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một loại [[máy bay tiêm kích]] hải quân của Anh, nó được trang bị cho [[Không quân Hải quân Hoàng gia]] Anh. Nó phục vụ cho Hải quân Hoàng gia từ năm 1958 tới năm 1969.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thiết kế và phát triển==&lt;br /&gt;
Scimitar xuất phát từ một số thiết kế máy bay phản lực hải quân của Supermarine, ban đầu là yêu cầu về một loại máy bay tiêm kích không có bánh đáp có thể hạ cánh trên sàn tàu cao su mềm,&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.thunder-and-lightnings.co.uk/scimitar/history.php &amp;quot;Scimitar History.&amp;quot;] &amp;#039;&amp;#039;thunder-and-lightnings.co&amp;#039;&amp;#039;, ngày 5 tháng 4 năm 2009. Truy cập: ngày 23 tháng 3 năm 2010.&amp;lt;/ref&amp;gt; nó sẽ cho phép máy bay tiêm kích nhẹ hơn và có cấu trúc đơn giản hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Andrews Super p297-8&amp;quot;&amp;gt;Andrews and Morgan 1987, các trang 297–298.&amp;lt;/ref&amp;gt; Thiết kế của Supermarine nhằm đáp ứng yêu cầu đó có là loại Type 505. Nó có cánh thẳng, nhỏ và có đuôi chữ V cách xa họng xả của động cơ, lắp 2 động cơ tuabin [[Rolls-Royce Avon]]. Năm 1948, hải quân có yêu cầu thứ hai về loại tiêm kích không có bánh đáp, Supermarine đã làm lại thiết kế của mình có bánh đáp và có tên gọi là Type 508.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mason Fighter p375&amp;quot;&amp;gt;Mason 1992, p.375.&amp;lt;/ref&amp;gt; Vickers-Supermarine Type 508 là kiểu sơ khai của Scimitar, có cùng cách bố trí thiết bị như Type 505, nó có thiết kế cánh mới.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Andrews Super p298&amp;quot;&amp;gt;Andrews and Morgan 1987, p.298.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;IAPR 2 p158-9&amp;quot;&amp;gt;Buttler 2001, các trang 158–159.&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đơn đặt hàng sản xuất 3 chiếc Type 508 đã được ký vào tháng 11/1947 theo Chỉ tiêu kỹ thuật N.9/47.&amp;lt;ref name=&amp;quot;IAPR 2 p158-9&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Type 508 bay lần đầu từ sân bay Boscombe Down vào ngày 31/8/1951, các thử nghiệm trên tàu sân bay [[HMS Eagle (R05)|HMS &amp;#039;&amp;#039;Eagle&amp;#039;&amp;#039;]] diễn ra vào tháng 5/1952.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mason Fighter p376&amp;quot;&amp;gt;Mason 1992, p. 376.&amp;lt;/ref&amp;gt; Chiếc máy bay thứ hai có sự khác biệt đáng kể, nó được trang bị pháo, và được định danh là Type 529, bay lần đầu ngày 29/8/1952.&amp;lt;ref name=&amp;quot;IAPR 2 p158-9&amp;quot;/&amp;gt; Một thay đổi đặc biệt là đuôi lớn hơn để có thể đặt radar cảnh báo ở đuôi.&amp;lt;ref&amp;gt;Buttler 2008, p. 56.&amp;lt;/ref&amp;gt; Tốc độ tối đa của loại cánh thẳng Type 508 và 529 tương đối khiêm tốn, Type 529 đạt 607&amp;amp;nbsp;mph (977&amp;amp;nbsp;km/h), và do đó người ta quyết định thiết kế lại mẫu thử thứ ba, nó sẽ có cánh xuôi sau để tăng hiệu năng. Mẫu thử thứ ba có tên gọi Type 525 bay lần đầu ngày 27/4/1954.&amp;lt;ref name=&amp;quot;IAPR 2 p159-0&amp;quot;&amp;gt;Buttler 2001, các trang 159–160.&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó Typre 525 bị rơi nhưng thiết kế cơ bản đã chứng minh máy bay có thể tăng được hiệu năng, nên Type 544 được chế tạo theo yêu cầu của chỉ tiêu kỹ thuật N113. 100 chiếc đã được hải quân đặt chế tạo, dù họ đã thay đổi chỉ tiêu thành loại máy bay tấn công độ cao thấp có khả năng mang vũ khí hạt nhân hơn là một máy bay tiêm kích chuyên nhiệm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Type 544 được dùng làm mẫu thử cho mẫu tiền sản xuất, nó bay ngày 19/1/1956. Kể từ chiếc Type 544 thiết kế đã phát triển nhiều hơn kết hợp các thay đổi khí động học khác nhau và khung thân mạnh hơn. Sau đó Type 544 được coi là &amp;quot;tiêu chuẩn sản xuất&amp;quot;. Chiếc Scimitar thành phẩm đầu tiên bay ngày 11/1/1957.&amp;lt;ref&amp;gt;Buttler 2008, các trang 62–63.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Lịch sử hoạt động==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:US Navy and Royal Navy aircraft refueling c1962.jpeg|nhỏ|Một chiếc Scimitar thuộc [[Phi đoàn không quân hải quân 803]] xuất phát từ tàu [[HMS Hermes (R12)|HMS &amp;#039;&amp;#039;Hermes&amp;#039;&amp;#039;]] bay cùng với máy bay của Hải quân Hoa Kỳ trên bầu trời Địa Trung Hải.]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào thời điểm Scimitar được giới thiệu, hải quân hoàng gia chỉ có vài tàu sân bay lớn, hầu hết là tàu sân bay cỡ nhỏ và vừa trong khi Scimitar là một máy bay tương đối khỏe và lớn. Tai nạn hạ cánh thường xảy ra, một vụ tai nạn như vậy đã làm thiệt mạng John Russell, sĩ quan chỉ huy của [[Phi đoàn không quân hải quân 803]], đơn vị đầu tiên sử dụng Scimitar. Máy bay của Russell sau khi hạ cánh trên tàu [[HMS Victorious (R38)|HMS Victorious]], một dây hãm bị đứt, và máy bay rơi xuống biển. Bất chấp các nỗ lực cứu hộ, chiếc Scimitar cùng Russell bị chìm và Russell đã chết đuối.&amp;lt;ref&amp;gt;Flight &amp;amp; Aircraft Engineer ([[Flight International]]) 2593, October 1958, pp&amp;lt;/ref&amp;gt; Nói chung Scimitar có tỉ lệ tổn thất cao; 39 chiếc bị mất trong một số vụ tai nạn, lên tới 51% tổng số Scimitar được chế tạo.&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.thunder-and-lightnings.co.uk/scimitar/history.php Thunder-and-lightnings: Supermarine Scimitar]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặc dù Scimitar có thể được trang bị như máy bay tiêm kích nhưng nhiệm vụ đánh chặn lại do [[de Havilland Sea Vixen]] đảm nhận, nhiệm vụ cường kích do [[Blackburn Buccaneer]] thực hiện. Nên Scimitar được giữ lại làm nhiệm vụ máy bay tiếp dầu cho Buccaneer.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Biến thể==&lt;br /&gt;
===Tiền nhiệm===&lt;br /&gt;
;Type 508 (Kiểu 508)&lt;br /&gt;
:Máy bay nghiên cứu cánh thẳng.&lt;br /&gt;
;Type 529 (Kiểu 529)&lt;br /&gt;
: Máy bay nghiên cứu cánh thẳng.&lt;br /&gt;
;Type 525 (Kiểu 525)&lt;br /&gt;
: Máy bay nghiên cứu cánh xuôi sau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Mẫu thử===&lt;br /&gt;
;Type 544&lt;br /&gt;
:Mẫu thử cho Scimitar F.1, 3 chiếc do Phòng thử nghiệm của Vickers-Armstrong chế tạo tại [[Hursley Park]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Mẫu sản xuất===&lt;br /&gt;
;Scimitar F.1&lt;br /&gt;
:Máy bya tiêm kích đa năng một chỗ, 76 chiếc do Vickers-Armstrong chế tạo tại South Marston. Ban đầu đặt mua 100 chiếc sau đó giảm xuống còn 76 chiếc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Quốc gia sử dụng==&lt;br /&gt;
;{{UK}}&lt;br /&gt;
* [[Không quân Hải quân]] [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
** Phi đoàn không quân hải quân 700X&lt;br /&gt;
** [[Phi đoàn không quân hải quân 736]]&lt;br /&gt;
** [[Phi đoàn không quân hải quân 800]]&lt;br /&gt;
** [[Phi đoàn không quân hải quân 803]]&lt;br /&gt;
** [[Phi đoàn không quân hải quân 804]]&lt;br /&gt;
** [[Phi đoàn không quân hải quân 807]]&lt;br /&gt;
** Fleet Requirements Unit&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Nhưng chiếc còn sót lại==&lt;br /&gt;
*Scimitar F1 &amp;#039;&amp;#039;XD220&amp;#039;&amp;#039; tại [[Bảo tàng Hải-Lục-Không quân Gan dạ]], New York, Hoa Kỳ. (mượn từ bảo tàng của không quân hải quân Anh)[[Hình:supermarine-scimitar.jpg|nhỏ|phải|&amp;#039;&amp;#039;XD220&amp;#039;&amp;#039; ở Bảo tàng Hải-Lục-Không quân Gan dạ]]&lt;br /&gt;
*Scimitar F1 &amp;#039;&amp;#039;XD317&amp;#039;&amp;#039; tại [[Bảo tàng Không quân hải quân hoàng gia]], Yeovilton, Anh.&lt;br /&gt;
*Scimitar F1 &amp;#039;&amp;#039;XD332&amp;#039;&amp;#039; tại Bảo tàng [[Solent Sky]], Southampton, Anh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tính năng kỹ chiến thuật (Scimitar F.1)==&lt;br /&gt;
Dữ liệu lấy từ &amp;quot;Supermarine Aircraft since 1914&amp;quot;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Andrews Super p306&amp;quot;&amp;gt;Andrews and Morgan 1987, p. 306.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Đặc điểm riêng===&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tổ lái&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: 1&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Chiều dài&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: 55&amp;amp;nbsp;ft 3 in (16,84 m)&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;[[Sải cánh]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: 37&amp;amp;nbsp;ft 2 in (11,33 m)&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Chiều cao&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: 17&amp;amp;nbsp;ft 4 in (5,28 m)&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Diện tích cánh&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: 485&amp;amp;nbsp;ft² (45,06 m²)&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Trọng lượng rỗng&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: 23.962&amp;amp;nbsp;lb (10.869&amp;amp;nbsp;kg)&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Trọng lượng có tải&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: 34.200&amp;amp;nbsp;lb (15.513&amp;amp;nbsp;kg)&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Động cơ&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: 2 động cơ tuabin [[Rolls-Royce Avon]] 202, lực đẩy 11.250&amp;amp;nbsp;lbf (50,1&amp;amp;nbsp;kN)&amp;lt;ref name=&amp;quot;Thetford Navy p339&amp;quot;&amp;gt;Thetford 1978, p. 339.&amp;lt;/ref&amp;gt; mỗi chiếc&lt;br /&gt;
===Hiệu suất bay===&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;[[Vận tốc V|Vận tốc cực đại]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: 640 kn (736&amp;amp;nbsp;mph, 1.185&amp;amp;nbsp;km/h)&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;[[Tầm bay]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: 1.237 nmi (1.422&amp;amp;nbsp;mi, 2.289&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;[[Trần bay]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: 46.000&amp;amp;nbsp;ft (14.000 m)&lt;br /&gt;
===Vũ khí===&lt;br /&gt;
*4 [[pháo ADEN]] 30&amp;amp;nbsp;mm&lt;br /&gt;
*4 quả bom 1.000&amp;amp;nbsp;lb (454&amp;amp;nbsp;kg)&lt;br /&gt;
*4 tên lửa [[AGM-12 Bullpup]] hoặc [[AIM-9 Sidewinder]]&lt;br /&gt;
*16 đạn phản lực&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
;Ghi chú&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
;Tài liệu&lt;br /&gt;
{{đầu tham khảo}}&lt;br /&gt;
* Andrews, C.F. and E.B. Morgan. &amp;#039;&amp;#039;Supermarine Aircraft since 1914&amp;#039;&amp;#039;. London: Putnam, 1987. ISBN 0-85177-800-3.&lt;br /&gt;
* Birtles, Philip. &amp;#039;&amp;#039;Supermarine Attacker, Swift and Scimitar (Postwar Military Aircraft 7)&amp;#039;&amp;#039;. London: Ian Allan, 1992. ISBN 0-7110-2034-5.&lt;br /&gt;
* Buttler, Tony. &amp;quot;Database: Supermarine Scimitar&amp;quot;. &amp;#039;&amp;#039;Aeroplane&amp;#039;&amp;#039;. Volume 36, No. 12, Issue No. 428, December 2008.&lt;br /&gt;
* Buttler, Tony. &amp;quot;Type Analysis: Supermarine Scimitar&amp;quot;. &amp;#039;&amp;#039;International Air Power Review&amp;#039;&amp;#039;. Norwalk, Connecticut, USA:AIRtime Publishing. Volume Two, Autumn/Fall 2001. ISBN 1-880588-34-X, ISSN 1473-9917. các trang 158–173.&lt;br /&gt;
* Gibbings, David and J.A. Gorman. &amp;#039;&amp;#039;Scimitar&amp;#039;&amp;#039;. RNAS Yeovilton, Somerset, UK: Society of Friends of the Fleet Air Arm Museum, 1988. ISBN 0-948251-39-5.&lt;br /&gt;
* Mason, Francis K. &amp;#039;&amp;#039;The British Fighter since 1912&amp;#039;&amp;#039;. Annapolis, Maryland, USA:Naval Institute Press, 1992. ISBN 1-55750-082-7.&lt;br /&gt;
* Morgan, Eric and John Stevens. &amp;#039;&amp;#039;The Scimitar File&amp;#039;&amp;#039;. Tonbridge, Kent, UK: Air Britain (Historians) Ltd., 2002. ISBN 0-7110-2034-5.&lt;br /&gt;
* Thetford, Owen. &amp;#039;&amp;#039;British Naval Aircraft since 1912&amp;#039;&amp;#039;. London: Putnam, 1978. ISBN 0-370-30021-1.&lt;br /&gt;
{{cuối tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
{{thể loại Commons}}&lt;br /&gt;
* [http://www.thunder-and-lightnings.co.uk/scimitar/index.php Scimitar at Thunder and Lightnings]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Supermarine aircraft}}&lt;br /&gt;
{{British military aircraft since World War II}}&lt;br /&gt;
{{Aviation lists}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Máy bay Supermarine|Scimitar]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Máy bay quân sự Anh thập niên 1950]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Máy bay hoạt động trên tàu sân bay]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Máy bay chiến đấu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Máy bay quân sự Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Máy bay tiêm kích]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Máy bay phản lực hai động cơ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Máy bay cánh giữa]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Arest128</name></author>
	</entry>
</feed>