<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=T%C3%A0u_th%C4%83m_d%C3%B2_Van_Allen</id>
	<title>Tàu thăm dò Van Allen - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=T%C3%A0u_th%C4%83m_d%C3%B2_Van_Allen"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=T%C3%A0u_th%C4%83m_d%C3%B2_Van_Allen&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T21:39:14Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=T%C3%A0u_th%C4%83m_d%C3%B2_Van_Allen&amp;diff=7147901&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Estonian Ball Mapper: /* Liên kết ngoài */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=T%C3%A0u_th%C4%83m_d%C3%B2_Van_Allen&amp;diff=7147901&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-23T04:21:49Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Liên kết ngoài&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;[[Tập tin:Van Allen Probes spacecraft model.png|nhỏ|ㅤㅤㅤㅤㅤㅤ]]&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Các tàu thăm dò Van Allen&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, trước đây gọi là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tàu thăm dò Belt Storm&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|url=https://www.sciencedaily.com/releases/2012/11/121111101748.htm|title=Van Allen Probes: NASA Renames Radiation Belt Mission to Honor Pioneering Scientist|date=ngày 11 tháng 11 năm 2012|work=Reuters|access-date=ngày 12 tháng 11 năm 2012|publisher=Science Daily}}&amp;lt;/ref&amp;gt; là hai [[tàu vũ trụ robot]] đang được sử dụng để nghiên cứu [[vành đai bức xạ Van Allen]] bao quanh Trái đất. [[NASA]] đang thực hiện nhiệm vụ Van Allen Probes như một phần của chương trình [[Sống với một ngôi sao|Living With a Star]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;homepage&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.nasa.gov/mission_pages/rbsp/mission/index.html|title=RBSP - Mission Overview|date=ngày 28 tháng 3 năm 2012|website=NASA|access-date=ngày 8 tháng 7 năm 2012|archive-date=2020-01-02|archive-url=https://web.archive.org/web/20200102212655/https://www.nasa.gov/mission_pages/rbsp/mission/index.html|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hiểu biết về môi trường vành đai bức xạ và tính biến đổi của nó có những ứng dụng thực tế quan trọng trong các lĩnh vực hoạt động của tàu vũ trụ, thiết kế hệ thống tàu vũ trụ, lập kế hoạch nhiệm vụ và an toàn phi hành gia.  Các tàu thăm dò này đã được phóng lên vào ngày 30 tháng 8 năm 2012.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tổng quan ==&lt;br /&gt;
Trung tâm bay không gian Goddard của NASA quản lý chương trình Living with a Star (Sống chung với một ngôi sao) trong đó RBSP là một dự án, cùng với [[Đài thiên văn Động lực học Mặt trời]] (SDO). [[Phòng thí nghiệm Vật lý Ứng dụng]] chịu trách nhiệm triển khai tổng thể và quản lý công cụ cho RBSP. Nhiệm vụ chính dự kiến kéo dài 2 năm, dự kiến sẽ kéo dài trong 4 năm. Tàu vũ trụ cũng sẽ phối hợp chặt chẽ với Balloon Array for RBSP Relativistic Electron Losses (BARREL), có thể đo các hạt thoát ra khỏi vành đai và đưa nó vào khí quyển Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.nasa.gov/mission_pages/sunearth/news/barrel-antarctica.html|title=Launching Balloons in Antarctica|author=Karen C. Fox|date=ngày 22 tháng 2 năm 2011|website=NASA|access-date=ngày 13 tháng 7 năm 2012|archive-date=2012-12-13|archive-url=https://archive.today/20121213153052/http://www.nasa.gov/mission_pages/sunearth/news/barrel-antarctica.html|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=http://www.dartmouth.edu/~barrel/ |ngày truy cập=2019-09-12 |tựa đề=Balloon Array for RBSP Relativistic Electron Losses |archive-date = ngày 21 tháng 10 năm 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20191021113754/http://www.dartmouth.edu/~barrel/ }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phòng thí nghiệm Vật lý Ứng dụng (APL) của [[Đại học Johns Hopkins]] quản lý các tàu này và đang xây dựng và vận hành các tàu thăm dò Van Allen cho NASA.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
{{Từ quyển}}&lt;br /&gt;
{{Không gian năm 2012}}&lt;br /&gt;
{{sơ khai}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thăm dò vũ trụ NASA]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Estonian Ball Mapper</name></author>
	</entry>
</feed>