<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=T%C3%A9p_b%E1%BA%A1c</id>
	<title>Tép bạc - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=T%C3%A9p_b%E1%BA%A1c"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=T%C3%A9p_b%E1%BA%A1c&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T17:38:54Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=T%C3%A9p_b%E1%BA%A1c&amp;diff=6397382&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot: WPCleaner v2.05b - Fix errors for CW project (Reference before punctuation - Duplicate arguments in template calls)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=T%C3%A9p_b%E1%BA%A1c&amp;diff=6397382&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-11-23T07:02:10Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/index.php?title=En:WP:CLEANER&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;En:WP:CLEANER (trang không tồn tại)&quot;&gt;WPCleaner&lt;/a&gt; v2.05b - Fix errors for &lt;a href=&quot;/index.php?title=WP:WCW&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;WP:WCW (trang không tồn tại)&quot;&gt;CW project&lt;/a&gt; (Reference before punctuation - Duplicate arguments in template calls)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Bảng phân loại&lt;br /&gt;
| name = Tép bạc&lt;br /&gt;
| image = Metapenaeus brevicornis (MNHN-IU-2015-1792).jpeg&lt;br /&gt;
| image_caption = &lt;br /&gt;
| regnum = [[Animalia]]&lt;br /&gt;
| phylum = [[Arthropoda]]&lt;br /&gt;
| classis = [[Malacostraca]]&lt;br /&gt;
| ordo = [[Decapoda]]&lt;br /&gt;
| familia = [[Penaeidae]]&lt;br /&gt;
| genus = [[Metapenaeus]]&lt;br /&gt;
| species = &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;M. brevicornis&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| binomial = &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Metapenaeus brevicornis&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| binomial_authority = (H. Milne Edwards, 1837)&lt;br /&gt;
| range_map = &lt;br /&gt;
| range_map_caption = &lt;br /&gt;
| subphylum = [[Crustacea]]&lt;br /&gt;
| superfamilia = [[Penaeoidea]]&lt;br /&gt;
| synonyms = &lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;Penaeopsis avirostris&amp;#039;&amp;#039; &amp;lt;small&amp;gt;([[James Dwight Dana|Dana]], 1852)&amp;lt;/small&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;col3&amp;quot;&amp;gt;(1996), database, NODC Taxonomic Code&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;col492&amp;quot;&amp;gt;Holthuis, L. B. (1980) Shrimps and Prawns of the World: An Annotated Catalogue of Species of Interest to Fisheries, FAO Fisheries Synopsis, no. 125, vol. 1&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;Metapenaeus avirostris&amp;#039;&amp;#039; &amp;lt;small&amp;gt;([[James Dwight Dana|Dana]], 1852)&amp;lt;/small&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;col3&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;col492&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;Penaeus avirostris&amp;#039;&amp;#039; &amp;lt;small&amp;gt;[[James Dwight Dana|Dana]], 1852&amp;lt;/small&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;col3&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;col492&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;Penaeopsis brevicornis&amp;#039;&amp;#039; &amp;lt;small&amp;gt;(H. Milne Edwards, 1837)&amp;lt;/small&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;col3&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;col492&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;Penaeus brevicornis&amp;#039;&amp;#039; &amp;lt;small&amp;gt;H. Milne Edwards, 1837&amp;lt;/small&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;col3&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;col492&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tép bạc&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ([[Danh pháp khoa học]]: &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Metapenaeus brevicornis&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref name = &amp;quot;col3&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;col492&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;col491&amp;quot;&amp;gt;Pérez Farfante, Isabel, and Brian Kensley (1997) Penaeoid and Sergestoid Shrimps and Prawns of the World: Keys and Diagnoses for the Families and Genera, Mémoirs du Muséum nationale d&amp;#039;Histoire naturelle, tome 175&amp;lt;/ref&amp;gt;) là một loài tôm có kích cỡ lớn trong họ [[Penjaeidae]] thuộc phân bộ [[Dendrobranchiata]].&amp;lt;ref name = &amp;quot;COL&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web |url= http://www.catalogueoflife.org/annual-checklist/2011/search/all/key/metapenaeus+brevicornis/match/1|title= Species 2000 &amp;amp; ITIS Catalogue of Life: 2011 Annual Checklist.|author= Bisby |first = F.A. |last2 = Roskov |first2 = Y.R. |last3 = Orrell |first3 = T.M. |last4 = Nicolson |first4 = D. |last5 = Paglinawan |first5 = L.E. |last6 = Bailly |first6 = N. |last7 = Kirk |first7 = P.M. |last8 = Bourgoin |first8 = T. |last9 = Baillargeon |first9= G. |last10 = Ouvrard |first10 = D.|year= 2011|publisher= Species 2000: Reading, UK.|access-date = ngày 24 tháng 9 năm 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;source&amp;quot;&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;ITIS: The Integrated Taxonomic Information System&amp;#039;&amp;#039;. Orrell T. (custodian), ngày 26 tháng 4 năm 2011&amp;lt;/ref&amp;gt; đây là loài tép thường gặp ở Việt Nam.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tên gọi==&lt;br /&gt;
Tép bạc có nhiều tên gọi, tép bạc hay &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;tép đất&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là tên dân gian dùng để gọi loài tép có con lớn cỡ ngón tay cái, màu bạc, có râu và chót đuôi màu đỏ. Bên cạnh cái tên tép bạc, chúng còn có tên gọi là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;tép bạc nghệ&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;tép bạc bông&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;tôm bạc&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;tép bầu&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;tép bạc&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;tép bạc đất&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;tép đất&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;,... (cũng được gọi là tôm thay vì tép), &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;tép bạc thường&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;tép bạc đất&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | url = http://giadinh.vnexpress.net/tin-tuc/noi-tro/tep-bac-tai-chanh-2362753.html | tiêu đề = Tép bạc tái chanh - VnExpress Gia đình | author = | ngày = | ngày truy cập = 25 tháng 8 năm 2015 | nơi xuất bản = [[VnExpress|VnExpress - Tin nhanh Việt Nam]] | ngôn ngữ = }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Phân bố==&lt;br /&gt;
Tép bạc phân bố từ biển Arap đến Paskittan, Malaixia, Indonesia, Thái Lan, chỉ gặp ở biển Nam bộ Việt Nam, từ Vũng Tàu đến sông Ông Đốc, tập trung từ Nam Vũng Tàu đến cửa Bồ Đề và từ cửa sông Ông Trang đến cửa sông Ông Đốc. Chúng sống ở các ao đầm, cửa sông đến vùng khơi, nơi nhiều phù sa, độ mặn thấp, độ sâu đến 40&amp;amp;nbsp;km. Khi trưởng thành, thường di chuyển ra vùng có độ mặn, độ trong cao và ổn định hơn để sinh sản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tại vùng nước lợ, cách biển vài chục cây số, nước thường chảy mạnh khi thủy triều lên, xuống. Chính nơi đây là môi trường lý tưởng cho loài tép bạc, tép đất sinh sống.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | url = http://www.24h.com.vn/am-thuc/tep-bac-nuong-cong-dua-an-choi-ma-no-long-c460a726309.html | tiêu đề = Tép bạc nướng cọng dừa, ăn chơi mà no lòng! | author = 24h.com.vn | ngày = 8 tháng 8 năm 2015 | ngày truy cập = 25 tháng 8 năm 2015 | nơi xuất bản = 24h.com.vn | ngôn ngữ = }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tép bạc con cỡ ngón tay cái, sống ở vùng nước mặn, nước lợ. Đặc tính của tép bạc là thường bơi ngược dòng nước, chỗ nào nước chảy xiết, có ánh sáng là có nhiều tép bạc.&amp;lt;ref name=&amp;quot;source1&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web | url = http://www.doanhnhansaigon.vn/am-thuc/tep-bac-mien-tay-nam-bo/1085406/ | tiêu đề = Tép bạc miền Tây Nam Bộ | author = | ngày = 17 tháng 8 năm 2015 | ngày truy cập = 25 tháng 8 năm 2015 | nơi xuất bản = Báo Doanh nhân Sài Gòn | ngôn ngữ = | archive-date = ngày 26 tháng 7 năm 2015 | archive-url = https://web.archive.org/web/20150726173405/http://www.doanhnhansaigon.vn/am-thuc/tep-bac-mien-tay-nam-bo/1085406/ }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
==Đặc điểm==&lt;br /&gt;
Tép bạc đất mình tròn, vỏ dày, màu trắng trong xanh. Thịt săn chắc và ngọt, sợi thịt tép bạc đất mịn màng, màu đỏ gạch.&amp;lt;ref name=&amp;quot;source2&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web | url = http://tintuconline.com.vn/giai-tri/nho-mon-tep-bac-dat-cha-bong-p0c1086n504181.vnn | tiêu đề = Nhớ món tép bạc đất chà bông | author = | ngày = 13 tháng 11 năm 2011 | ngày truy cập = 25 tháng 8 năm 2015 | nơi xuất bản = Tin Tức Online | ngôn ngữ = }}{{Liên kết hỏng|date = ngày 26 tháng 5 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tép có chứa khá nhiều calci, trong 100 gr tép có khoảng 910&amp;amp;nbsp;mg calci. Tép bạc có chiều dài 13 -15.2&amp;amp;nbsp;cm. Tép bạc bông đạt trọng lượng bình quân 75 con/kg.&amp;lt;ref name=&amp;quot;source3&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web | url = http://www.thanhnien.com.vn/doi-song/nhip-song-dia-phuong/ban-khoan-voi-con-tep-bac-bong-27657.html | tiêu đề = Băn khoăn với con tép bạc bông | author = | ngày = | ngày truy cập = 25 tháng 8 năm 2015 | nơi xuất bản = [[Thanh Niên (báo)|Thanh Niên Online]] | ngôn ngữ = }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chủy thẳng, vượt quá đốt gốc râu I. Nhìn chung chiều dài của chủy thay đổi theo tuổi của cá thể. Mép trên có 5-7 răng. Gờ sau chủy về sau càng nhỏ dần và rất mờ ở sát mép sau vỏ đầu ngực.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Rãnh sau hốc mắt mờ. Rãnh cổ sâu, hướng về phía sau, đến khoảng 2/3 đường giữa lưng của vỏ đầu ngực có gờ thấp, sắc. Rãnh tim mang và nửa trước của rãnh gan khá rõ. Gai trên dạ dày gai râu to, gai gan lớn hơn 2 gai trên. Góc trên mắt không nhọn, góc má tròn. Gờ lưng đạt đến 2/3 đốt bụng IV. Gờ trên đốt bụng 4 nhô lên và kết thúc bằng gai nhọn. Góc dưới phía sau đốt bụng IV không có gai. Đốt đuôi không có gai bên và ngắn hơn nhiều so với nhánh trong chi đuôi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Gai cuống râu ngắn, gần đạt quá nữa đốt đùi râu I. Trên đốt đùi của chân bò I,II,III và đốt gốc chân bò I có gai. Sợi ngọn trên râu I dài hơn sợi dưới và dài hơn 1/2 chiều dài vỏ đầu ngực. Petasma: các thùy đỉnh bên hướng ra ngoài, đỉnh nhọn. Các thùy đỉnh giữa mảnh, hơi uốn cong và chụm lại. Thelycum: tấm giữa lớn hơn các tấm bên, mép trên tròn, hai bên phần sau hình thành 2 khối tròn. Vỏ mỏng, thân màu vàng nhạt, viền chân bơi và chỉ đuôi màu hồng. Tép bạc bông có khả năng kháng được các bệnh nguy hiểm như: đốm trắng, bệnh hoại tử gan tuỵ&amp;lt;ref name=&amp;quot;source3&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Ẩm thực==&lt;br /&gt;
Tép bạc được chế biến thành nhiều món ngon, tuỳ theo khẩu vị của từng vùng, từng người. Muốn mau lẹ, thì có tép bạc luộc, tép đất nướng, hay rang ăn cơm nóng. chúng thường được dùng làm nhân bánh xèo, nấu canh chua, rim với nước cốt dừa, làm chà bông. Tép bạc tái chanh không có mùi tanh; vị ngọt, dễ ăn lại giàu dinh dưỡng có tác dụng giảm mỡ trong máu không để lại di chứng, mau lành bệnh ngoài da.&amp;lt;ref&amp;gt;http://giadinh.vnexpress.net/tin-tuc/noi-tro/tep-bac-tai-chanh-2362753.html&amp;lt;/ref&amp;gt; Tép bạc rim dứa, Tép tươi ngọt mềm rim cùng với dứa cho vị chua mặn ngọt,&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | url = http://ngoisao.net/tin-tuc/thu-gian/an-choi/tep-bac-rim-dua-2646050.html | tiêu đề = Tép bạc rim dứa - Ngôi sao | author = | ngày = | ngày truy cập = 25 tháng 8 năm 2015 | nơi xuất bản = Chuyên mục văn hoá giải trí của VnExpress | ngôn ngữ = }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tép bạc nướng cọng dừa, tép bạc đất chà bông bổ sung calci&amp;lt;ref name=&amp;quot;source2&amp;quot;/&amp;gt; Trong ca dao Nam Bộ có câu: &amp;#039;&amp;#039;Buổi chợ đương đông con [[cá lòng tong]] còn chê lạt/ Buổi chợ tan rồi con tép bạc khen ngon&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref name=&amp;quot;source1&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Chú thích==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
* {{Wikispecies-inline|Metapenaeus brevicornis}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Metapenaeus|B]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Động vật được mô tả năm 1837]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tôm]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot</name></author>
	</entry>
</feed>