<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=T%C3%B3c_v%C3%A0ng</id>
	<title>Tóc vàng - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=T%C3%B3c_v%C3%A0ng"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=T%C3%B3c_v%C3%A0ng&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T02:51:39Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=T%C3%B3c_v%C3%A0ng&amp;diff=7801917&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot: WPCleaner v2.05b - Fix errors for CW project (Reference before punctuation)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=T%C3%B3c_v%C3%A0ng&amp;diff=7801917&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-11-23T09:50:08Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/index.php?title=En:WP:CLEANER&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;En:WP:CLEANER (trang không tồn tại)&quot;&gt;WPCleaner&lt;/a&gt; v2.05b - Fix errors for &lt;a href=&quot;/index.php?title=WP:WCW&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;WP:WCW (trang không tồn tại)&quot;&gt;CW project&lt;/a&gt; (Reference before punctuation)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;[[Tập tin:Street Parade 2013 019.jpg|250px|nhỏ|phải|Một cô gái da trắng tóc vàng]]&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Walking on the beach, Myrtle Beach, South Carolina July 2007.jpg|250px|nhỏ|phải|Hai cô gái tóc vàng trên [[bãi biển]]]]&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Light hair coloration map.png|250px|nhỏ|phải|Tỷ lệ tóc vàng ở [[Châu Âu]]:&amp;lt;ref&amp;gt;Frost, Peter (2006): [http://cogweb.ucla.edu/ep/Frost_06.html Why Do Europeans Have So Many Hair and Eye Colors?]&amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{legend|#FFFF00|80—100%}}&lt;br /&gt;
{{legend|#FFC438|50—79%}}&lt;br /&gt;
{{legend|#BF8A00|20—49%}}&lt;br /&gt;
{{legend|#8B6500|1—19%}}&lt;br /&gt;
{{legend|#201000|dưới 1%}}]]&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tóc vàng&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; hoặc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;tóc vàng óng&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (Blond/blonde) hay &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;tóc vàng hoe&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là [[màu tóc]] của [[con người]] với đặc trưng là hàm lượng [[sắc tố đen]] [[eumelanin]] thấp. Màu sắc thấy được thu được phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, nhưng luôn có một chút màu hơi [[vàng]]. Màu sắc của mái tóc có thể từ màu vàng rất nhạt (do sự phân bố sắc tố không đều) đến màu vàng &amp;quot;&amp;#039;&amp;#039;dâu&amp;#039;&amp;#039;&amp;quot; hơi đỏ hoặc màu vàng nâu (màu &amp;quot;&amp;#039;&amp;#039;cát&amp;#039;&amp;#039;&amp;quot;). Đôi khi, tình trạng tóc vàng và đặc biệt là sự xuất hiện của các đặc điểm tóc vàng trong trong cộng đồng chủ yếu là [[người da đen]] hoặc [[da màu]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite Merriam-Webster|blondism|access-date=2 January 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vì màu tóc có xu hướng tối dần theo độ tuổi nên tóc vàng tự nhiên ít phổ biến hơn ở tuổi trưởng thành. Tóc vàng tự nhiên chủ yếu được tìm thấy ở những người sống trong hoặc có nguồn gốc từ những người sống ở nửa phía bắc [[châu Âu]] và có thể đã tiến hóa cùng với sự phát triển của [[làn da sáng]] giúp tổng hợp [[vitamin D]] hiệu quả hơn do mức độ [[ánh sáng mặt trời]] ở Bắc Âu thấp hơn những nơi khác. Tóc vàng cũng đã phát triển ở những cộng đồng khác, mặc dù nó thường không phổ biến và có thể được tìm thấy ở những người bản địa ở [[Quần đảo Solomon]], [[Vanuatu]] và [[Fiji]], chúng cũng xuất hiện trong số những [[người Berber]] ở Bắc Phi và một số người châu Á.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[văn hóa phương Tây]], mái tóc vàng từ lâu đã gắn liền với vẻ đẹp và sức sống. [[Aphrodite]] là [[nữ thần tình yêu]] và sắc đẹp của Hy Lạp được miêu tả là có mái tóc vàng óng ả. Ở Hy Lạp và La Mã cổ đại, tóc vàng thường gắn liền với [[gái mại dâm]], những người nhuộm tóc bằng [[thuốc nhuộm]] [[nghệ tây]] để thu hút khách làng chơi. Người Hy Lạp coi [[người Thracia]] và [[nô lệ]] là tóc vàng và người La Mã gắn tóc vàng với [[người Celt]] và [[người Đức]] ở phía bắc. Trong thế giới Hy Lạp cổ đại, Iliad của Homer đã miêu tả Achilles như một nam [[chiến binh]] lý tưởng đẹp trai, cao lớn, khỏe mạnh và tóc vàng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last1=Nolasco |first1=Sócrates |title=From Tarzan to Homer Simpson: Education and the Male Violence of the West |date=9 June 2017 |publisher=Springer |isbn=978-94-6351-035-6 |page=143 |url=https://books.google.com/books?id=FHonDwAAQBAJ |access-date=27 July 2022 |language=en |archive-date=4 April 2023 |archive-url=https://web.archive.org/web/20230404004022/https://books.google.com/books?id=FHonDwAAQBAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở [[Tây Âu]] trong thời Trung cổ, mái tóc dài màu vàng được lý tưởng hóa như một hình mẫu vẻ đẹp của phụ nữ. Nữ thần Bắc Âu [[Sif]] và nữ anh hùng thời trung cổ [[Iseult]] đều được miêu tả là có mái tóc vàng và trong tác phẩm nghệ thuật thời trung cổ thì các nhân vật như [[Eve]], [[Mary Magdalene]] và mẹ [[Maria]] thường có mái tóc vàng. Trong văn hóa phương Tây đương đại, phụ nữ tóc vàng thường bị coi là hấp dẫn quyến rũ nhưng không được thông minh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong phần lớn nền văn hóa đại chúng phương Tây đương đại, phụ nữ tóc vàng được coi là [[hấp dẫn tình dục]] (gợi cảm, quyến rũ, hấp dẫn) đối với đàn ông hơn những phụ nữ có màu tóc khác.{{sfn|Sherrow|2006|page=149}} Ví dụ, [[Anita Loos]] đã phổ biến ý tưởng này trong cuốn tiểu thuyết [[Gentlemen Prefer Blondes]] xuất bản năm 1925 của bà.{{sfn|Sherrow|2006|page=149}} Một số phụ nữ cho biết họ cảm thấy người khác mong đợi họ trở nên vui vẻ hơn sau khi làm sáng màu tóc của họ.{{sfn|Sherrow|2006|page=149}} Ca sĩ kiêm nhạc sĩ [[Madonna]] đã phổ biến kiểu tóc ngắn nhuộm vàng sau khi phát hành album phòng thu năm 1986, và ảnh hưởng đến cả nền thời trang những năm 1980 cũng như nhiều nữ nhạc sĩ tương lai như [[Christina Aguilera]], [[Lady Gaga]] và [[Miley Cyrus]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news|title=Madonna&amp;#039;s Influence on Fashion|url=http://fashion-history.lovetoknow.com/fashion-history-eras/madonnas-influence-fashion|url-status=live|archive-url=https://web.archive.org/web/20180226091820/http://fashion-history.lovetoknow.com/fashion-history-eras/madonnas-influence-fashion|archive-date=26 February 2018}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tương tự như vậy ở nhiều nền [[văn hóa phương Đông]] (Châu Á, Trung Đông) đàn ông tóc vàng thường được coi là biểu tượng cho sự nam tính của phương Tây như nam tính quá mức, tán tỉnh và hấp dẫn tình dục.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last1=Appleby |first1=R. |title=Men and Masculinities in Global English Language Teaching |date=10 December 2014 |publisher=Springer |isbn=978-1-137-33180-9 |pages=30–40 |url=https://books.google.com/books?id=YLMaBgAAQBAJ |access-date=9 September 2022 |language=en |archive-date=4 April 2023 |archive-url=https://web.archive.org/web/20230404004027/https://books.google.com/books?id=YLMaBgAAQBAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last1=Stanley |first1=Phiona |title=A Critical Ethnography of &amp;#039;Westerners&amp;#039; Teaching English in China: Shanghaied in Shanghai |date=11 February 2013 |publisher=Routledge |isbn=978-1-135-13568-3 |page=62 |url=https://books.google.com/books?id=kanv_QIstMEC |access-date=9 September 2022 |language=en |archive-date=4 April 2023 |archive-url=https://web.archive.org/web/20230404004036/https://books.google.com/books?id=kanv_QIstMEC |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Những mô tả về mối quan hệ giữa đàn ông châu Âu tóc vàng và phụ nữ [[Ả Rập]] [[tóc đen]] thậm chí còn được sử dụng như một [[câu chuyện ngụ ngôn]] về [[chủ nghĩa thực dân châu Âu]], đặc biệt là liên quan đến [[Algeria thuộc Pháp]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |title=Paragraph: The Journal of the Modern Critical Theory Group |date=1986 |publisher=Modern Critical Theory Group |page=56 |url=https://books.google.com/books?id=aSInAQAAIAAJ |access-date=9 September 2022 |language=en |archive-date=4 April 2023 |archive-url=https://web.archive.org/web/20230404025638/https://books.google.com/books?id=aSInAQAAIAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một nghiên cứu từ năm 1977 đã chỉ ra rằng đàn ông cho rằng phụ nữ tóc vàng đẹp hơn phụ nữ tóc nâu và tóc đỏ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích tạp chí |last=Feinman |first=Saul |last2=Gill |first2=George W. |date=1978-06-01 |title=Sex Differences in Physical Attractiveness Preferences |url=https://doi.org/10.1080/00224545.1978.9924089 |magazine=The Journal of Social Psychology |pages=43–52 |volume=105 |issue=1 |doi=10.1080/00224545.1978.9924089 |issn=0022-4545}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nghiên cứu năm 1986 đã điều tra những đặc điểm nào liên quan đến màu tóc khác nhau. Phụ nữ tóc vàng được coi là xinh đẹp, dễ chịu và cực kỳ nữ tính.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích tạp chí |last=Clayson |first=Dennis E. |last2=Maughan |first2=Micol R. C. |date=1986-10-01 |title=Redheads and Blonds: Stereotypic Images |url=https://doi.org/10.2466/pr0.1986.59.2.811 |magazine=Psychological Reports |pages=811–816 |language=EN |volume=59 |issue=2 |doi=10.2466/pr0.1986.59.2.811 |issn=0033-2941}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một nghiên cứu năm 1993 tiết lộ rằng phụ nữ tóc vàng có nhiều khả năng xuất hiện trên trang bìa tạp chí hơn nhiều so với tỷ lệ của họ trong dân số nói chung.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích tạp chí |last=Rich |first=Melissa K. |last2=Cash |first2=Thomas F. |date=1993-07-01 |title=The American image of beauty: Media representations of hair color for four decades |url=https://doi.org/10.1007/BF00289999 |magazine=Sex Roles |pages=113–124 |language=en |volume=29 |issue=1 |doi=10.1007/BF00289999 |issn=1573-2762}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nghiên cứu năm 1997 đã chứng minh rằng đàn ông thấy phụ nữ tóc vàng hấp dẫn và nữ tính hơn phụ nữ tóc tối màu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích sách |url=https://www.taylorfrancis.com/books/9781317779483 |title=Evolutionary Social Psychology |date=2014-02-25 |publisher=Psychology Press |isbn=978-1-317-77948-3 |editor-last=Simpson |editor-first=Jeffry A. |edition=0 |language=en |doi=10.4324/9781315806082 |editor-last2=Kenrick |editor-first2=Douglas T.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một nghiên cứu năm 2008 cho thấy đàn ông đánh giá phụ nữ tóc vàng trông trẻ hơn và xinh đẹp hơn phụ nữ tóc nâu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích tạp chí |last=Sorokowski |first=Piotr |date=2008-06 |title=Attractiveness of blonde women in evolutionary perspective: studies with two Polish samples |url=https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/18712194 |magazine=Perceptual and Motor Skills |pages=737–744 |volume=106 |issue=3 |doi=10.2466/pms.106.3.737-744 |issn=0031-5125 |pmid=18712194}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một nghiên cứu khác cũng từ năm 2008 đã yêu cầu những người tham gia đánh giá mức độ hấp dẫn của phụ nữ. Phụ nữ tóc vàng được đánh giá là đẹp nhất, nhận được điểm trung bình cao nhất, vượt trội hơn phụ nữ tóc tối màu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích tạp chí |last=Johnston |first=David W. |date=2010-07-01 |title=Physical appearance and wages: Do blondes have more fun? |url=https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S016517651000114X |magazine=Economics Letters |pages=10–12 |volume=108 |issue=1 |doi=10.1016/j.econlet.2010.03.015 |issn=0165-1765}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích tạp chí |last=Price |first=Michael K. |date=2008-09-01 |title=Fund-raising success and a solicitor&amp;#039;s beauty capital: Do blondes raise more funds? |url=https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0165176508000591 |magazine=Economics Letters |pages=351–354 |volume=100 |issue=3 |doi=10.1016/j.econlet.2008.02.028 |issn=0165-1765}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chú thích==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo|cột=}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Màu tóc]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot</name></author>
	</entry>
</feed>