<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=T-15_Barbaris</id>
	<title>T-15 Barbaris - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=T-15_Barbaris"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=T-15_Barbaris&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T05:02:27Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=T-15_Barbaris&amp;diff=6794652&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Arest128: Sao chép từ Category:Xe chiến đấu bộ binh Nga đến Category:Xe chiến đấu bộ binh bánh xích dùng Cat-a-lot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=T-15_Barbaris&amp;diff=6794652&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-15T15:40:59Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Sao chép từ &lt;a href=&quot;/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:Xe_chi%E1%BA%BFn_%C4%91%E1%BA%A5u_b%E1%BB%99_binh_Nga&quot; title=&quot;Thể loại:Xe chiến đấu bộ binh Nga&quot;&gt;Category:Xe chiến đấu bộ binh Nga&lt;/a&gt; đến &lt;a href=&quot;/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:Xe_chi%E1%BA%BFn_%C4%91%E1%BA%A5u_b%E1%BB%99_binh_b%C3%A1nh_x%C3%ADch&quot; title=&quot;Thể loại:Xe chiến đấu bộ binh bánh xích&quot;&gt;Category:Xe chiến đấu bộ binh bánh xích&lt;/a&gt; dùng &lt;a href=&quot;/index.php?title=C:Help:Cat-a-lot&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;C:Help:Cat-a-lot (trang không tồn tại)&quot;&gt;Cat-a-lot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox weapon&lt;br /&gt;
|is_vehicle = yes&lt;br /&gt;
|name = T-15 Barbaris&lt;br /&gt;
| image = 9may2015Moscow-09 (cropped).jpg&lt;br /&gt;
| image_size = 300&lt;br /&gt;
|caption = Xe chiến đấu bộ binh T-15 duyệt binh tại [[Moskva]] năm 2015&lt;br /&gt;
|type = [[Xe chiến đấu bộ binh]] hạng nặng (HIFV)&lt;br /&gt;
|origin = [[Liên bang Nga]]&lt;br /&gt;
|service=&lt;br /&gt;
|used_by = [[Lục quân Nga]]&lt;br /&gt;
|designer =&lt;br /&gt;
|manufacturer =&lt;br /&gt;
|number=&lt;br /&gt;
|unit_cost =&lt;br /&gt;
|length =&lt;br /&gt;
|width =&lt;br /&gt;
|height =&lt;br /&gt;
|weight = 48 tấn&amp;lt;ref name=&amp;quot;armyrecognition10aug16&amp;quot;&amp;gt;[http://armyrecognition.com/weapons_defence_industry_military_technology_uk/t-15_armata_hifv_to_increase_combat_capabilities_of_russian_land_forces_51008166.html T-15 Armata HIFV to increase combat capabilities of Russian Land Forces] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160813005454/http://www.armyrecognition.com/weapons_defence_industry_military_technology_uk/t-15_armata_hifv_to_increase_combat_capabilities_of_russian_land_forces_51008166.html |date=ngày 13 tháng 8 năm 2016 }} – Armyrecognition.com, ngày 10 tháng 8 năm 2016&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|armour = giáp hỗn hợp thép gốm&amp;lt;br&amp;gt;1,200–1,400&amp;amp;nbsp;mm vs [[high explosive anti-tank|HEAT]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;nationalinterest18sept16&amp;quot;&amp;gt;[http://nationalinterest.org/blog/the-buzz/russias-t-15-armata-moscows-fighting-vehicle-the-future-17744 Russia&amp;#039;s T-15 Armata: Moscow&amp;#039;s Fighting Vehicle of the Future?] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160923102541/http://nationalinterest.org/blog/the-buzz/russias-t-15-armata-moscows-fighting-vehicle-the-future-17744 |date=ngày 23 tháng 9 năm 2016 }} – Nationalinterest.org, ngày 18 tháng 9 năm 2016&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|primary_armament = Module [[Bumerang-BM]] với [[pháo tự động 30 mm 2A42]], [[tên lửa chống tăng]] [[9M133 Kornet-EM]], [[súng máy đa chức năng]] [[PKT]] 7.62&amp;amp;nbsp;mm&amp;lt;ref name=janes50896&amp;gt;{{chú thích báo |url= http://www.janes.com/article/50896/new-russian-heavy-armour-breaks-cover |title= New Russian heavy armour breaks cover |first= Nicholas |last= de Larrinaga |work= IHS [[Jane&amp;#039;s Defence Weekly]] |date= ngày 22 tháng 4 năm 2015 |access-date = ngày 16 tháng 5 năm 2015 |archive-url= https://web.archive.org/web/20160421031549/http://www.janes.com/article/50896/new-russian-heavy-armour-breaks-cover |archive-date= ngày 21 tháng 4 năm 2016 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=globalsecurity&amp;gt;{{chú thích web |url= http://www.globalsecurity.org/military/world/russia/t-15.htm |website= globalsecurity.org |title= T-15 (Object 149) heavy infantry combat vehicle |access-date = ngày 16 tháng 5 năm 2015 |archive-url= https://web.archive.org/web/20150518091949/http://www.globalsecurity.org/military/world/russia/t-15.htm |archive-date= ngày 18 tháng 5 năm 2015 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; với 500 viên đạn ([[Armor-piercing shot and shell|AP]]/HE)&amp;lt;ref name=defenseupdate20150509&amp;gt;{{chú thích web |url= http://defense-update.com/20150509_t14-t15_analysis.html |website= defense-update.com |title= New Russian Armor; First analysis: Armata |date= ngày 9 tháng 5 năm 2015 |access-date = ngày 16 tháng 5 năm 2015 |archive-url= https://web.archive.org/web/20150518065609/http://defense-update.com/20150509_t14-t15_analysis.html |archive-date= ngày 18 tháng 5 năm 2015 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; hoặc tháp pháo điều khiển từ xa DUBM-57 Kinzhal với pháo tự động 57mm BM-57 và tên lửa chống tăng [[9M120 Ataka|Ataka-T]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;urlRussian Bumerang IFV may be equipped with the Kinzhal module | October 2018 Global Defense Security army news industry | Defense Security global news industry army 2018 | Archive News year&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web |url=https://www.armyrecognition.com/october_2018_global_defense_security_army_news_industry/russian_bumerang_ifv_may_be_equipped_with_the_kinzhal_module.html |title=Russian Bumerang IFV may be equipped with the Kinzhal module &amp;amp;#124; October 2018 Global Defense Security army news industry &amp;amp;#124; Defense Security global news industry army 2018 &amp;amp;#124; Archive News year |format= |work= |access-date = |archive-url=https://web.archive.org/web/20181012054202/https://www.armyrecognition.com/october_2018_global_defense_security_army_news_industry/russian_bumerang_ifv_may_be_equipped_with_the_kinzhal_module.html |archive-date=ngày 12 tháng 10 năm 2018 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; hoặc tháp pháo điều khiển từ xa AU-220M Baikal trang bị pháo tự động BM-57, cùng với súng máy đồng trục PKMT, và tên lửa chống tăng 9M120-1 Ataka&amp;lt;ref name=&amp;quot;urlCloud from shrapnel: how controlled ammunition will strengthen the power of Russian armored vehicles - International News&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web |url=http://www.tellerreport.com/news/--cloud-from-shrapnel--how-controlled-ammunition-will-strengthen-the-power-of-russian-armored-vehicles-.S1K4MwQDm.html |title=Cloud from shrapnel: how controlled ammunition will strengthen the power of Russian armored vehicles - International News |format= |work= |access-date = |archive-url=https://web.archive.org/web/20181016032628/http://www.tellerreport.com/news/--cloud-from-shrapnel--how-controlled-ammunition-will-strengthen-the-power-of-russian-armored-vehicles-.S1K4MwQDm.html |archive-date=ngày 16 tháng 10 năm 2018 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|secondary_armament = &lt;br /&gt;
|engine = [[động cơ diesel]] đa nhiên liệu&lt;br /&gt;
|engine_power = 1.500&amp;amp;nbsp;hp&lt;br /&gt;
|suspension =&lt;br /&gt;
|transmission = tự động&lt;br /&gt;
|speed = {{convert|65-70|km/h|mph|abbr=on}} (trên đường trường)&lt;br /&gt;
|vehicle_range = {{convert|550|km|mi|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|payload_capacity = 9 lính bộ binh (+3 kíp lái)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;T-15 Barbaris&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{langx|ru|Т-15 Барбарис}}, [[Định danh GBTU]]: &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Объект 149&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;) là một loại [[xe chiến đấu bộ binh]] do [[Nga]] phát triển và sản xuất, nó lần đầu tiên được nhìn thấy vào năm 2015 trong đợt tập dượt cho cuộc duyệt binh Ngày Chiến Thắng ở thủ đô Moscow. T-15 dự kiến sẽ thay thế các dòng xe bọc thép [[BMP-2]] và [[MT-LB]] của [[Lục quân Nga]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://defense-update.com/20150509_t14-t15_analysis.html|tiêu đề=New Russian Armor – First analysis: Armata|ngày lưu trữ=2019-11-13|ngày truy cập=2017-05-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20191113184739/http://defense-update.com/20150509_t14-t15_analysis.html|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Bối cảnh ra đời==&lt;br /&gt;
Xe chiến đấu bộ binh lần đầu tiên ra đời vào những năm 1960s trong thời gian [[Chiến tranh lạnh]], khi cuộc đối đầu giữa [[NATO]] và [[Khối Warsaw]] dự kiến sẽ được quyết định bởi xe tăng, vì thế lính bộ binh được vận chuyển bằng xe thiết giáp phải có vũ khí để chống lại xe tăng đối phương, và có đủ giáp trụ có khả năng chống lại đạn súng máy và đạn pháo. Liên Xô khi ấy đã phát triển xe chiến đấu bộ binh [[BMP-1]]/[[BMP-2]] trong khi Mỹ phát triển xe chiến đấu bộ binh [[M2 Bradley]]. Trong khi xe chiến đấu bộ binh được trang bị hoả lực mạnh hơn, nhưng với việc các loại tên lửa chống tăng và tên lửa có điều khiển trang bị cho bộ binh rất phổ biến khiến cho xe IFV không đủ khả năng bảo vệ. Sau khi chiến tranh Lạnh kết thúc, các cuộc chiến chủ yếu diễn ra ở khu vực đô thị, ví dụ như quân Nga trong trận chiến đô thị tại Grozny (1994-1995). Trong khi các tổn thất nặng nề có thể chấp nhận khi diễn ra giữa các quốc gia có tiềm lực quân sự tương đương nhau, nhưng việc bị phục kích bởi các tổ đội chống tăng phiến quân du kích đã gây ra nhiều tổn thất cho các xe IFV và kíp lái. Để bảo vệ tốt hơn cho các xe chở bộ binh, một số quốc gia đã sử dụng thân xe tăng chiến đấu chủ lực, loại bỏ tháp pháo để trở thành xe chở bộ binh, như [[Israel]] với xe chở bộ binh [[Namer]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;nationalinterest18sept16&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Xe chở bộ binh chiến đấu T-15 của Nga được dựa trên thân xe tăng [[T-14 Armata]], với động cơ xe được bố trí lại lên phía đầu xe để tạo ra không gian chở bộ binh ở phía sau. Việc điều chỉnh vị trí động cơ ra phía trước cũng giúp tăng khả năng bảo vệ phía đầu xe. T-15 có khả năng chở từ 7 đến 9 lính bộ binh. Với trọng lượng 48 tấn, xe chiến đấu bộ binh T-15 có trọng lượng lớn hơn một chút so với xe tăng chiến đấu chủ lực [[T-90]].  T-15 được trang bị lưới thép bảo vệ cùng với nhiều camera và cảm biến xung quanh.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nationalinterest18sept16&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thiết kế==&lt;br /&gt;
===Vũ khí===&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Army-2018-26.jpg|thumb|300px|Xe chở quân Т-15 với module АU-220М được trang bị pháo tự động BM-57 cỡ nòng 57mm.]]&lt;br /&gt;
Xe chiến đấu bộ binh T-15 Armata được trang bị:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Tháp pháo điều khiển từ xa [[Bumerang-BM]] (Epoch) với pháo tự động [[Shipunov 2A42]] cỡ nòng 30&amp;amp;nbsp;mm, súng máy đồng trục 7,62&amp;amp;nbsp;mm [[PK (súng máy)|PKT]] và hai hàng [[tên lửa chống tăng có điều khiển]] [[9M133M Kornet-M]] ở hai bên tháp &amp;lt;ref name=&amp;quot;janes50896&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* Tháp pháo AU-220M Baikal trang bị pháo tự động 57&amp;amp;nbsp;mm autocannon BM-57 và tên lửa chống tăng có điều khiển [[9M120 Ataka-V|9M120-1M Ataka]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;ArmyRecognition10Aug16&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;urlTłumacz Google&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web |url=https://translate.google.pl/translate?hl=pl&amp;amp;tab=wT&amp;amp;sl=auto&amp;amp;tl=en&amp;amp;u=http%3A%2F%2Fwww.konflikty.pl%2Faktualnosci%2Fwiadomosci%2Fbwp-t-15-z-armata-kalibru-57-milimetrow%2F |title=Tłumacz Google}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* DUBM-57 Kinzhal với pháo BM-57, súng máy đồng trục 7.62mm PKMT và tên lửa ATGM 9M120-1 Ataka.&amp;lt;ref name=&amp;quot;urlRussia: Armata deliveries and orders announced – EDR Magazine&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web |url=https://www.edrmagazine.eu/russia-armata-deliveries-and-orders-announced |title=Russia: Armata deliveries and orders announced – EDR Magazine |archive-url=https://web.archive.org/web/20181226232753/https://www.edrmagazine.eu/russia-armata-deliveries-and-orders-announced |archive-date=26 December 2018 |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khả năng cơ động===&lt;br /&gt;
Giống như [[T-14 Armata|T-14]], xe chiến đấu bộ binh T-15 được phát triển dựa trên cùng khung gầm [[Armata]], nhưng không giống như T-14, động cơ của T-15 được đặt phía đầu xe.&amp;lt;ref name=&amp;quot;DefenseUpdate20150509&amp;quot;/&amp;gt; Động cơ diesel đa nhiên liệu có công suất 1.500&amp;amp;nbsp;hp, hệ thống truyền động thuỷ khí tự động. T-15 có khối lượng khoảng 48 tấn, tốc độ chạy tối đa trên đường đạt {{convert|65–70|km/h|mph|abbr=on}}, tầm hoạt động 550&amp;amp;nbsp;km, và tỉ lệ công suất động cơ trên khối lượng là hơn 30&amp;amp;nbsp;hp/tấn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ArmyRecognition10Aug16&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khả năng bảo vệ===&lt;br /&gt;
T-15 được bảo vệ bằng giáp phản ứng nổ&amp;lt;ref name=globalsecurity/&amp;gt; và [[hệ thống bảo vệ chủ động]] &amp;#039;&amp;#039;Afganit&amp;#039;&amp;#039; ({{lang-rus|Афганит}}). Trong khi ở T-14 ống phóng đạn đánh chặn của hệ thống &amp;#039;&amp;#039;Afganit&amp;#039;&amp;#039; ở gốc của tháp pháo, thì đối với T-15, các ống phóng đạn đánh chặn được đặt ở trên thân xe.&amp;lt;ref name=&amp;quot;DefenseUpdate20150509&amp;quot;/&amp;gt; Hệ thống bảo vệ chủ động Afganit sử dụng bốn ống phóng đạn đánh chặn &amp;quot;mềm&amp;quot; để bắn đạn khói giúp bảo vệ xe khỏi các loại vũ khí sử dụng hệ thống ngắm quang học hoặc hồng ngoại, và năm ống phóng đạn đánh chặn &amp;quot;cứng&amp;quot; ở đỉnh thân xe, so với 10 ống phóng đạn đánh chặn &amp;quot;cứng&amp;quot; trên tháp pháo xe tăng chủ lực T-14, các ống phóng đạn đánh chặn đều được kích hoạt tự động khi đối mặt với mối đe doạ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nationalinterest18sept16&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Xe chiến đấu bộ binh T-15 sở hữu lớp giáp có khả năng bảo vệ chưa từng có, bao gồm lớp giáp thép-gốm và các tấm giáp ở phía sau. Giáp phản ứng nổ thế hệ mới &amp;#039;&amp;#039;Malakhit&amp;#039;&amp;#039; (Malachite) được cho là có khả năng chống lại các loại ATGM như [[FGM-148 Javelin]], [[Missile Moyenne Portée]] (MMP), đạn pháo 120&amp;amp;nbsp;mm như DM53/DM63 của Đức, và [[APFSDS|đạn xuyên giáp thoát vỏ ổn định bằng cánh đuôi]] M829A3 (APFSDS). Ngoài ra, các nhà phát triển xe T-15 còn sơn lớp sơn phủ đặc biệt giúp xe giảm bộc lộ hồng ngoại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sàn xe được gia cố thêm giáp nhằm tăng khả năng chống lại các loại mìn và [[improvised explosive device]]s (IEDs). Xe cũng được trang bị hệ thống làm nhiễu radar để kích nổ sớm các loại mìn chống tăng điều khiển qua radio và hệ thống bảo vệ NBC.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ArmyRecognition10Aug16&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Quốc gia sử dụng ==&lt;br /&gt;
* {{RUS}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Xem thêm ==&lt;br /&gt;
* [[Armata]]&lt;br /&gt;
* [[T-14 Armata]]&lt;br /&gt;
* [[Kurganets-25]]&lt;br /&gt;
*[[Bumerang (xe thiết giáp)|Bumerang]]&lt;br /&gt;
* [[Bumerang-BM]]&lt;br /&gt;
* [[Taifun|Typhoon]] &lt;br /&gt;
* [[Namer]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Hình ảnh ==&lt;br /&gt;
&amp;lt;gallery&amp;gt;&lt;br /&gt;
Tập tin:9may2015Moscow-10.jpg|Nhìn gần tháp pháo&lt;br /&gt;
Tập tin:9may2015Moscow-07 (cropped).jpg|Góc nhìn mặt trước&lt;br /&gt;
Tập tin:БМП «Армата» Т-15.JPG|Góc nhìn bên hông&lt;br /&gt;
Tập tin:Rehearsal29april15Moscow-33 (cropped).jpg|Góc nhìn phía sau&lt;br /&gt;
&amp;lt;/gallery&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{sơ khai vũ khí}}&lt;br /&gt;
{{PostWWIISovietAFVS}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xe chiến đấu bộ binh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Vũ khí Nga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xe chiến đấu bộ binh Nga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xe chiến đấu bộ binh bánh xích]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Arest128</name></author>
	</entry>
</feed>