<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Taira_no_Kanemori</id>
	<title>Taira no Kanemori - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Taira_no_Kanemori"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Taira_no_Kanemori&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T14:19:04Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Taira_no_Kanemori&amp;diff=6644055&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, Executed time: 00:00:05.5445865, replaced: accessdate → access-date</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Taira_no_Kanemori&amp;diff=6644055&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-06T02:27:20Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, Executed time: 00:00:05.5445865, replaced: accessdate → access-date&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Thông tin nhân vật phong kiến&lt;br /&gt;
| tên = Taira no Kanemori&lt;br /&gt;
| tên gốc = {{Ruby|平|たいら}}{{Ruby||の}}{{Ruby|兼盛|かねもり}}&lt;br /&gt;
| hậu tố = &amp;#039;&amp;#039;[[Ba mươi sáu ca tiên]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
}}[[Tập tin:Hyakuninisshu_040.jpg|phải|nhỏ|Taira no Kanemori trong tập &amp;#039;&amp;#039;[[Ogura Hyakunin Isshu]]&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
{{nihongo|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Taira no Kanemori&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;|平 兼盛|hanviet=Bình, Kiêm Thịnh|?-991|lead=yes}} là một nhà thơ &amp;#039;&amp;#039;[[waka]]&amp;#039;&amp;#039; quý tộc ở [[Nhật Bản]] vào giữa [[thời kỳ Heian]]. Ông giỏi chữ Hán, có văn tài và là thi nhân tiêu biểu trong tập thơ &amp;#039;&amp;#039;[[Gosen Wakashū]]&amp;#039;&amp;#039;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tiểu sử ==&lt;br /&gt;
Taira no Kanemori là con của thống đốc Chikuzen [[Taira no Atsuyuki]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.wakapoetry.net/poets/early-heian-poets/taira-no-kanemori/|tựa đề=Taira no Kanemori|language=en}}&amp;lt;/ref&amp;gt; một người thuộc dòng dõi [[Thiên Hoàng Kōkō]], tác giả bài số 15 trong tập &amp;#039;&amp;#039;[[Ogura Hyakunin Isshu]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ông đã từng giữ chức quan trấn thủ lâm thời {{nihongo|&amp;#039;&amp;#039;echizen gon-kami&amp;#039;&amp;#039;|越前権守|hanviet=Việt Tiền Trấn Thủ}} của [[Echizen|tỉnh Echizen]], trợ lý quan trấn thủ {{nihongo|&amp;#039;&amp;#039;yamashiro no suke&amp;#039;山城介|hanviet=San Thành Giới}} của [[Yamashiro|tỉnh Yamashiro]], thanh tra cao cấp {{nihongo|&amp;#039;&amp;#039;daikenmotsu&amp;#039;&amp;#039;|大監物}} tại Bộ Nội vụ và kết thúc sự nghiệp ở chức quan trấn thủ {{nihongo|&amp;#039;&amp;#039;suruga no kami&amp;#039;&amp;#039;|駿河守}} của [[Suruga|tỉnh Suruga]]. Ông là một thành viên của [[gia tộc Taira]]. Ông được nhân dân kính trọng, có gốc gác cao sang nhưng hẩm vận chốn quan trường.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ông là một trong &amp;#039;&amp;#039;[[Ba mươi sáu ca tiên]]&amp;#039;&amp;#039; và một trong những bài thơ của ông nằm trong tập thơ nổi tiếng &amp;#039;&amp;#039;[[Ogura Hyakunin Isshu]]&amp;#039;&amp;#039;. Thơ của ông thuộc thể loại thơ dụng công chọn chữ (khổ ngâm). Nhiều bài thơ của ông được in trên tấm bình phong trong nhà giới quý tộc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ông từng tham gia nhiều cuộc thi ngâm thơ, với giai thoại nổi tiếng. &amp;#039;&amp;#039;Shasekishuu&amp;#039;&amp;#039; (Sa Thạch Tập), tập truyện răn đời dưới [[thời Kamakura]] còn cho biết rằng, trong cuộc thi Hội bình thơ tại triều đình lần thứ 4 (天徳四年内裏歌合), năm 960, [[Mibu no Tadami]] vì đối thơ thua ông nên đã buồn ốm mà chết. Có tài liệu khác ghi rằng, giám khảo của Hội bình thơ năm ấy là [[Fujiwara no Saneyori]] không thể quyết định bài thơ của ông hay của Mibu no Tadami hay hơn, nên đã nhờ đến quyết định của [[Minamoto no Takaakira]], nhưng cũng không thể quyết định được. Người quyết định cuối cùng là [[Thiên Hoàng Murakami]] đã ngâm bài thơ của Taira no Kanemori, ngầm quyết định bài thơ của ông giành chiến thắng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách|tên=Joshua S. Mostow|tựa đề=Pictures of the Heart: The Hyakunin Isshu in Word and Image|năm=1996|địa chỉ=https://archive.org/details/picturesofhearth0000most|nhà xuất bản= Nhà xuất bản Đại học Hawaii|ISBN= 978-0824817053|language=en}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thơ của Kanemori được đưa vào nhiều tuyển tập thơ chính thức từ sau [[thời kỳ Heian]]. Tập thơ cá nhân của ông {{nihongo|&amp;#039;&amp;#039;Kanemorishū&amp;#039;&amp;#039;|兼盛集}} vẫn còn lưu truyền với 38 bài thơ. Con gái của ông [[Akazo|Akazome Emon]] cũng là một nhà thơ &amp;#039;&amp;#039;[[waka]]&amp;#039;&amp;#039; kiệt xuất, mặc dù cô ấy thường được biết đến là con gái của cha nuôi, [[Akazome Tokimochi]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thơ Taira no Kanemori ==&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
Đây là bài thơ thứ 40 trong tập &amp;#039;&amp;#039;[[Ogura Hyakunin Isshu]]&amp;#039;&amp;#039; do [[Fujiwara no Teika]] biên tập:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|align=center cellpadding=&amp;quot;5&amp;quot; cellspacing=&amp;quot;1&amp;quot; style=&amp;quot;border:1px solid black; background-color:#e7e8ff;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|- align=center bgcolor=#d7a8ff&lt;br /&gt;
!Nguyên văn:&lt;br /&gt;
!Phiên âm:&lt;br /&gt;
!Dịch thơ:&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://chimviet.free.fr/vannhat/namtran/Wakatramnha/40-Kanemori.htm|tựa đề=Thơ Taira no Kanemori|author=Nguyễn Nam Trân|publisher=Chim Việt Cành Nam|access-date=ngày 1 tháng 12 năm 2016|archive-date=2016-11-22|archive-url=https://web.archive.org/web/20161122223635/http://chimviet.free.fr/vannhat/namtran/Wakatramnha/40-Kanemori.htm|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
! &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Diễn ý:&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|しのぶれど&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
色に出でにけり&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
わが恋いは&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
ものや思うと&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
ひとの問うまで&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
Shinoburedo&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Iro ni ide ni keri&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Wa ga koi wa&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mono ya omou to&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hito no tou made&lt;br /&gt;
|Dẫu nén tận đáy lòng,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trên mặt khó che cùng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Người chung quanh dọ hỏi,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tương tư hay là không?&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
:::(ngũ ngôn)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
:Nén trong lòng, mặt lộ ra,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chung quanh gạn hỏi chắc là nhớ ai?&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
:::(lục bát)&lt;br /&gt;
|Tuy là đè nén tận đáy lòng,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhưng tất cả đã lộ ra ngoài mặt.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến nỗi người chung quanh dọ hỏi,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Rằng ta có đang nhớ nhung ai không?&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
=== Xuất xứ ===&lt;br /&gt;
{{nihongo|&amp;#039;&amp;#039;[[Shūi Wakashū]]&amp;#039;&amp;#039;||Thập Di Tập}}, thơ luyến ái phần 1, bài 622.&lt;br /&gt;
=== Hoàn cảnh sáng tác ===&lt;br /&gt;
Đây là tác phẩm được trình bày trong cùng Hội bình thơ tại triều đình năm thứ 4 (天徳四年内裏歌合) vào khoảng năm &amp;#039;&amp;#039;Tenryaku&amp;#039;&amp;#039; (Thiên Lịch, 947-957)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Đề tài ===&lt;br /&gt;
Tình yêu không giấu nổi, lộ ra mặt làm người khác để ý hỏi đến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tác giả tự nhủ sẽ đè nén mối tình tận đáy lòng nhưng những biểu lộ trên khuôn mặt đã phản lại ý định đó. Làm cho người chung quanh khách quan chứng kiến trạng thái đang yêu của tác giả mới hỏi có phải đang tương tư ai đấy không.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kỹ thuật dùng ở đây là phép ngắt câu ở cuối câu thứ hai và phép đảo nghịch vị trí.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Đường dẫn ngoài ==&lt;br /&gt;
* McMillan, Peter. Năm 2010 (Bản in đầu, Năm 2008). &amp;#039;&amp;#039;Một Trăm Nhà Thơ, Mỗi Vị Một Thơ&amp;#039;&amp;#039;. New York: Nhà xuất bản Đại Học Columbia. {{in lang|en}}&lt;br /&gt;
* Suzuki Hideo, Yamaguchi Shin&amp;#039;ichi, Yoda Yasushi. Năm 2009 (Bản in đầu, Năm 1997). &amp;#039;&amp;#039;Genshoku: Ogura Hyakunin Isshu&amp;#039;&amp;#039;. Tokyo: Bun&amp;#039;eidō. {{in lang|ja}}&lt;br /&gt;
* [http://www.sacred-texts.com/shi/hvj/index.htm Một trăm bài thơ Nhật Bản cổ (Hyakunin-isshu), biên dịch bởi William N. Porter, 1909, tại trang sacred-texts.com] {{in lang|en}}&lt;br /&gt;
* [http://chimviet.free.fr/vannhat/namtran/Wakatramnha/00-A_thowaka0a.htm Ogura Hyakunin Isshu, biên dịch bởi chimviet.free.fr] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20161222195229/http://chimviet.free.fr/vannhat/namtran/Wakatramnha/00-A_thowaka0a.htm |date=2016-12-22 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mất năm 991]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhà thơ Nhật Bản]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>