<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Talal_Haji</id>
	<title>Talal Haji - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Talal_Haji"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Talal_Haji&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T11:05:11Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Talal_Haji&amp;diff=7841178&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Hudlinz: /* Tham khảo */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Talal_Haji&amp;diff=7841178&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-12-30T18:41:48Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Tham khảo&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox football biography&lt;br /&gt;
|name                = Talal Haji&lt;br /&gt;
|image               =&lt;br /&gt;
|fullname            = Talal Abubakr Abdullah Haji&amp;lt;ref&amp;gt;{{WorldFootball.net|talal-haji}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|birth_date          = {{Birth date and age|2007|9|16|df=y}}&lt;br /&gt;
|birth_place         = [[Jeddah]], Ả Rập Xê Út&lt;br /&gt;
|height              = 1,77 m&lt;br /&gt;
|position            = [[Tiền đạo (bóng đá)|Tiền đạo]]&lt;br /&gt;
|currentclub         = [[Al-Ittihad Club (Jeddah)|Al-Ittihad]]&lt;br /&gt;
|clubnumber          = 52&lt;br /&gt;
|youthyears1         = &lt;br /&gt;
|youthclubs1         = [[Al-Ittihad Club (Jeddah)|Al-Ittihad]]&lt;br /&gt;
|years1              = 2023– |clubs1 = [[Al-Ittihad Club (Jeddah)|Al-Ittihad]] |caps1 = 9  |goals1 = 2&lt;br /&gt;
|nationalyears1      = 2022–&lt;br /&gt;
|nationalteam1       = [[Đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Ả Rập Xê Út|U-17 Ả Rập Xê Út]]&lt;br /&gt;
|nationalcaps1       = 13&lt;br /&gt;
|nationalgoals1      = 13&lt;br /&gt;
| nationalyears2 = 2023–&lt;br /&gt;
| nationalteam2  = [[Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Ả Rập Xê Út|U-23 Ả Rập Xê Út]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps2  = &lt;br /&gt;
| nationalgoals2 = &lt;br /&gt;
| nationalyears3 = 2024–&lt;br /&gt;
| nationalteam3  = [[Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Ả Rập Xê Út|U-20 Ả Rập Xê Út]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps3  = &lt;br /&gt;
| nationalgoals3 = &lt;br /&gt;
| nationalyears4 = 2024–&lt;br /&gt;
| nationalteam4  = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út|Ả Rập Xê Út]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps4  = 1&lt;br /&gt;
| nationalgoals4 = 0 &lt;br /&gt;
|club-update         = 27 tháng 5 năm 2024&lt;br /&gt;
|nationalteam-update = 25 tháng 1 năm 2024&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Talal Abubakr Abdullah Haji&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{langx|ar|طلال أبوبكر عبدالله حاجي}}; sinh ngày 16 tháng 9 năm 2007 tại [[Jeddah]], Ả Rập Xê Út) là một cầu thủ bóng đá người Ả Rập Xê Út chơi ở vị trí [[tiền đạo (bóng đá)|tiền đạo]] cho câu lạc bộ [[Al-Ittihad Club (Jeddah)|Al-Ittihad]] tại [[Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út]] và [[đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp câu lạc bộ ==&lt;br /&gt;
Vào tháng 9 năm 2023, Talal Haji có mặt trong danh sách thi đấu chính thức của câu lạc bộ [[Al-Ittihad Club (Jeddah)|Al-Ittihad]] để đối đầu với [[Al-Okhdood Club|Al-Okhdood]], trong bối cảnh đội bóng này thiếu vắng chân sút chủ lực [[Abderrazak Hamdallah]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=https://reyadawefan.com/%D9%85%D9%86-%D9%87%D9%88-%D8%B7%D9%84%D8%A7%D9%84-%D8%AD%D8%AC%D9%8A-%D9%85%D9%87%D8%A7%D8%AC%D9%85-%D8%A7%D9%84%D8%A7%D8%AA%D8%AD%D8%A7%D8%AF-%D8%A3%D8%B5%D8%BA%D8%B1-%D9%84%D8%A7%D8%B9%D8%A8/|title=من هو طلال حجي مهاجم الاتحاد أصغر لاعب في تاريخ الدوري السعودي؟|date=11 September 2023|access-date=27 September 2023|website=reyadawefan.com|language=ar|archive-date=27 September 2023|archive-url=https://web.archive.org/web/20230927170348/https://reyadawefan.com/%d9%85%d9%86-%d9%87%d9%88-%d8%b7%d9%84%d8%a7%d9%84-%d8%ad%d8%ac%d9%8a-%d9%85%d9%87%d8%a7%d8%ac%d9%85-%d8%a7%d9%84%d8%a7%d8%aa%d8%ad%d8%a7%d8%af-%d8%a3%d8%b5%d8%ba%d8%b1-%d9%84%d8%a7%d8%b9%d8%a8/|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=https://saudiigate.com/news20813.html|title=جماهير الإتي: الاحتفاظ بهذا اللاعب خير من ألف صفقة.. مهاجم|access-date=27 September 2023|website=saudiigate.com|language=ar|archive-date=27 September 2023|archive-url=https://web.archive.org/web/20230927170346/https://saudiigate.com/news20813.html|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cậu có trận đấu ra mắt vào ngày 21 tháng 9 năm 2023, khi vào sân từ băng ghế dự bị để thay thế vị trí của [[Romarinho (cầu thủ bóng đá, sinh 1990)|Romarinho]] trong chiến thắng 2–1 của Al-Ittihad trước [[Al Fateh SC|Al Fateh]]. Cậu chính thức phá vỡ kỷ lục của [[Abbas Al-Hassan]] để trở thành cầu thủ trẻ nhất khi ra sân thi đấu trong lịch sử [[Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út]] khi mới 16 tuổi và 5 ngày.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=https://www.cairo24.com/1870972|title=في عمر 16 عاما.. لاعب اتحاد جدة يدخل تاريخ الدوري السعودي|date=21 September 2023|access-date=27 September 2023|website=cairo24.com|language=ar|archive-date=27 September 2023|archive-url=https://web.archive.org/web/20230927161611/https://www.cairo24.com/1870972|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp quốc tế ==&lt;br /&gt;
Talal Haji được triệu tập lên [[Đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Ả Rập Xê Út|đội tuyển U-17 Ả Rập Xê Út]] tham dự [[Cúp bóng đá U-17 các quốc gia Ả Rập 2022]] diễn ra trên đất [[Algérie]]. Tại giải đấu này, cậu đã lập hai cú hat-trick liên tiếp trong hai trận đấu gặp [[Đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Liban|Liban]] và [[Đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Iraq|Iraq]], tuy nhiên, cũng chính cậu trở thành &amp;quot;tội đồ&amp;quot; khi sút hỏng quả phạt đền trong [[loạt sút luân lưu]], khiến Ả Rập Xê Út nhận thất bại chung cuộc 5–4 trước đội tuyển sau đó đã lên ngôi vô địch, [[Đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Algérie|Algérie]]. Tại giải đấu này, cậu được vinh danh là &amp;#039;&amp;#039;Vua phá lưới&amp;#039;&amp;#039; với 7 bàn thắng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=https://www.al-madina.com/article/803705/%D8%B1%D9%8A%D8%A7%D8%B6%D8%A9/%D8%B7%D9%84%D8%A7%D9%84-%D8%AD%D8%A7%D8%AC%D9%8A-%D9%84%D8%A7%D8%B9%D8%A8-%D8%A7%D9%84%D8%A3%D8%AE%D8%B6%D8%B1-%D9%8A%D9%86%D9%81%D8%B1%D8%AF-%D8%A8%D8%B5%D8%AF%D8%A7%D8%B1%D8%A9-%D9%87%D8%AF%D8%A7%D9%81%D9%8A-%D8%A7%D9%84%D8%B9%D8%B1%D8%A8|title=طلال حاجي لاعب الأخضر ينفرد بصدارة هدافي العرب|date=6 September 2022|access-date=27 September 2023|website=al-madina.com|language=ar|archive-date=27 September 2023|archive-url=https://web.archive.org/web/20230927161617/https://www.al-madina.com/article/803705/%D8%B1%D9%8A%D8%A7%D8%B6%D8%A9/%D8%B7%D9%84%D8%A7%D9%84-%D8%AD%D8%A7%D8%AC%D9%8A-%D9%84%D8%A7%D8%B9%D8%A8-%D8%A7%D9%84%D8%A3%D8%AE%D8%B6%D8%B1-%D9%8A%D9%86%D9%81%D8%B1%D8%AF-%D8%A8%D8%B5%D8%AF%D8%A7%D8%B1%D8%A9-%D9%87%D8%AF%D8%A7%D9%81%D9%8A-%D8%A7%D9%84%D8%B9%D8%B1%D8%A8|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2023, cậu được triệu tập lên [[Đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Ả Rập Xê Út|đội tuyển U-17 Ả Rập Xê Út]] tham dự [[Cúp bóng đá U-17 châu Á 2023]] diễn ra trên đất [[Thái Lan]]. Tại giải đấu này, cậu được vinh danh là &amp;#039;&amp;#039;Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu&amp;#039;&amp;#039; khi lập một cú đúp trong chiến thắng 2–0 trước [[Đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Tajikistan|U-17 Tajikistan]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=https://albiladdaily.com/2023/06/22/%D8%A7%D9%84%D8%A2%D8%B3%D9%8A%D9%88%D9%8A-%D9%8A%D8%B1%D8%B4%D8%AD-%D8%AD%D8%A7%D8%AC%D9%8A-%D8%B6%D9%85%D9%86-%D8%A3%D9%81%D8%B6%D9%84-%D8%A7%D9%84%D9%88%D8%A7%D8%B9%D8%AF%D9%8A%D9%86/|title=الآسيوي يرشح حاجي ضمن أفضل الواعدين|date=22 June 2023|access-date=27 September 2023|website=albiladdaily.com|language=ar|archive-date=27 September 2023|archive-url=https://web.archive.org/web/20230927161613/https://albiladdaily.com/2023/06/22/%D8%A7%D9%84%D8%A2%D8%B3%D9%8A%D9%88%D9%8A-%D9%8A%D8%B1%D8%B4%D8%AD-%D8%AD%D8%A7%D8%AC%D9%8A-%D8%B6%D9%85%D9%86-%D8%A3%D9%81%D8%B6%D9%84-%D8%A7%D9%84%D9%88%D8%A7%D8%B9%D8%AF%D9%8A%D9%86/|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào tháng 1 năm 2024, cậu được triệu tập lên [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út|đội tuyển Ả Rập Xê Út]] tham dự [[Cúp bóng đá châu Á 2023]] tại Qatar, trong bối cảnh có sáu cầu thủ của đội bóng này{{efn|Nhóm cầu thủ trên bao gồm [[Salman Al-Faraj]], [[Sultan Al-Ghannam]], [[Khalid Al-Ghannam]], [[Nawaf Al-Aqidi]], [[Muhammad Maran]] và [[Ali Hazazi]].}} bị huấn luyện viên trưởng [[Roberto Mancini]] tố nổi loạn, chống đối và từ chối khoác áo đội tuyển quốc gia,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vtcnews.vn/tu-choi-du-asian-cup-doi-truong-a-rap-xe-ut-nguy-co-bi-cam-thi-dau-6-thang-ar851875.html|tựa đề=Từ chối dự Asian Cup, đội trưởng Ả Rập Xê Út nguy cơ bị cấm thi đấu 6 tháng|tác giả=Tây Nguyên|ngày=2024-02-05|website=Báo điện tử VTC|url-status=live|ngày truy cập=2024-07-12|archive-date=2024-07-12|archive-url=https://web.archive.org/web/20240712094856/https://vtcnews.vn/tu-choi-du-asian-cup-doi-truong-a-rap-xe-ut-nguy-co-bi-cam-thi-dau-6-thang-ar851875.html}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://thanhnien.vn/dam-chong-lai-hlv-mancini-va-lam-loan-tai-asian-cup-6-cau-thu-bi-phat-cuc-nang-185240213133429992.htm|tựa đề=Dám chống lại HLV Mancini và làm loạn tại Asian Cup, 6 cầu thủ bị phạt cực nặng|tác giả=Văn Trình|ngày=2024-02-13|website=Thanh Niên|url-status=live|ngày truy cập=2024-07-12|archive-date=2024-07-12|archive-url=https://web.archive.org/web/20240712094858/https://thanhnien.vn/dam-chong-lai-hlv-mancini-va-lam-loan-tai-asian-cup-6-cau-thu-bi-phat-cuc-nang-185240213133429992.htm}}&amp;lt;/ref&amp;gt; trở thành cầu thủ trẻ nhất trong lịch sử tham dự giải đấu khi chỉ mới 16 tuổi và 118 ngày.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|title=— المدير الفني روبرتو مانشيني يضم الثلاثي &amp;quot; محمد البريك ، طلال حاجي ، محمد اليامي &amp;quot; لقائمة الأخضر النهائية لكأس آسيا 2023|url=https://twitter.com/SaudiNT/status/1746162380675887582|publisher=Saudi Arabia Football Federation|website=Twitter|date=13 January 2024|access-date=13 January 2024|language=ar|archive-date=13 January 2024|archive-url=https://web.archive.org/web/20240113163154/https://twitter.com/SaudiNT/status/1746162380675887582|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cậu có trận đấu ra mắt đội tuyển quốc gia trong [[Cúp bóng đá châu Á 2023 (Bảng F)#Ả Rập Xê Út vs Thái Lan|trận đấu thuộc lượt trận cuối vòng bảng]] gặp [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan|đội tuyển Thái Lan]], và được [[Liên đoàn bóng đá châu Á]] công nhận là cầu thủ trẻ nhất từng ra sân thi đấu trong lịch sử [[Cúp bóng đá châu Á]] với 16 tuổi và 131 ngày.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://znews.vn/cau-thu-16-tuoi-di-vao-lich-su-asian-cup-2023-post1457077.html|tựa đề=Cầu thủ 16 tuổi đi vào lịch sử Asian Cup 2023|tác giả=Tường Linh|ngày=2024-01-26|website=Znews|url-status=live|ngày truy cập=2024-07-12|archive-date=2024-01-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20240126115426/https://znews.vn/cau-thu-16-tuoi-di-vao-lich-su-asian-cup-2023-post1457077.html}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://khelnow.com/football/2024-01-indian-football-afc-asian-cup-history-youngest-player|tựa đề=Saudi Arabia&amp;#039;s Talal Haji becomes youngest player in AFC Asian Cup history|tác giả=|ngày=2024-01-25|website=KhelNow|url-status=live|ngày truy cập=2024-07-12|archive-date=2024-03-15|archive-url=https://web.archive.org/web/20240315004533/https://khelnow.com/football/2024-01-indian-football-afc-asian-cup-history-youngest-player}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;m.thepeninsulaqatar.com&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://m.thepeninsulaqatar.com/article/28/01/2024/history-maker-haji-determined-to-help-saudi-arabia-win-fourth-title|tựa đề=History-maker Haji determined to help Saudi Arabia win fourth title|tác giả=|ngày=2024-01-28|website=The Peninsula|url-status=live|ngày truy cập=2024-07-12|archive-date=2024-07-12|archive-url=https://web.archive.org/web/20240712094857/https://thepeninsulaqatar.com/article/28/01/2024/history-maker-haji-determined-to-help-saudi-arabia-win-fourth-title}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;m.thepeninsulaqatar.com&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thống kê sự nghiệp ==&lt;br /&gt;
=== Câu lạc bộ ===&lt;br /&gt;
{{updated|27 tháng 9 năm 2023}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{Soccerway|talal-abubakr-haji/911795}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
{| class=wikitable style=text-align:center&lt;br /&gt;
|+ Số lần ra sân và số bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Câu lạc bộ&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Mùa giải&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|Giải đấu&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Cúp quốc gia&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Giải lục địa&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Khác&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng số trận và số bàn thắng &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Hạng đấu&lt;br /&gt;
!Số trận đấu&lt;br /&gt;
!Số bàn thắng&lt;br /&gt;
!Số trận đấu&lt;br /&gt;
!Số bàn thắng&lt;br /&gt;
!Số trận đấu&lt;br /&gt;
!Số bàn thắng&lt;br /&gt;
!Số trận đấu&lt;br /&gt;
!Số bàn thắng&lt;br /&gt;
!Số trận đấu&lt;br /&gt;
!Số bàn thắng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Al-Ittihad Club (Jeddah)|Al-Ittihad]]&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út 2023–24|2023–24]]&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út]]&lt;br /&gt;
|9||2||1{{efn|name=KC|Tính cả số lần ra sân tại [[Cúp Nhà vua Ả Rập Xê Út]].}}||0||1||0||0||0||11||2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! colspan=3 | Tổng số trận và số bàn thắng trong sự nghiệp&lt;br /&gt;
!9&lt;br /&gt;
!2!!1!!0!!1!!0!!0!!0!!11!!2&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Ghi chú ==&lt;br /&gt;
{{Notelist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Đội hình Ả Rập Xê Út tại Cúp bóng đá châu Á 2023}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Haji, Talal}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 2007]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tiền đạo bóng đá nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2023]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Ả Rập Xê Út]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Al-Ittihad Club (Jeddah)]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Ả Rập Xê Út]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Hudlinz</name></author>
	</entry>
</feed>