<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Tanaka_Masahiro</id>
	<title>Tanaka Masahiro - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Tanaka_Masahiro"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Tanaka_Masahiro&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T13:21:25Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Tanaka_Masahiro&amp;diff=7871779&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;KKhuc92 vào lúc 10:39, ngày 11 tháng 5 năm 2026</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Tanaka_Masahiro&amp;diff=7871779&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-11T10:39:09Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{For|cựu cầu thủ Hanshin Tigers|Tanaka Masahiro (sinh năm 1954)}}&lt;br /&gt;
{{Tên người Nhật|Tanaka}}&lt;br /&gt;
{{Infobox baseball biography&lt;br /&gt;
| name          = Tanaka Masahiro &amp;lt;br /&amp;gt;{{nihongo2|田中 将大}}&lt;br /&gt;
| image         = RE-Masahiro-Tanaka20210417.jpg&lt;br /&gt;
| image_size    = 240px&lt;br /&gt;
| caption       = Tanaka trong màu áo Tohoku Rakuten Golden Eagles&lt;br /&gt;
| team          = Yomiuri Giants&lt;br /&gt;
| number        = 11&lt;br /&gt;
| position      = [[Pitcher]]&lt;br /&gt;
| birth_date    = {{Birth date and age|1988|11|1}}&lt;br /&gt;
| birth_place   = [[Itami]], [[Hyōgo]], [[Japan]]&lt;br /&gt;
| bats          = Phải&lt;br /&gt;
| throws        = Phải&lt;br /&gt;
| debutleague   = NPB&lt;br /&gt;
| debutdate     = 29 tháng 3&lt;br /&gt;
| debutyear     = 2007&lt;br /&gt;
| debutteam     = Tohoku Rakuten Golden Eagles&lt;br /&gt;
| debut2league  = MLB&lt;br /&gt;
| debut2date    = 4 tháng 4&lt;br /&gt;
| debut2year    = 2014&lt;br /&gt;
| debut2team    = New York Yankees&lt;br /&gt;
| statleague    = NPB&lt;br /&gt;
| statyear      = mùa giải 2024&lt;br /&gt;
| stat1label    = [[Tỉ lệ thắng-bại]]&lt;br /&gt;
| stat1value    = 119–68&lt;br /&gt;
| stat2label    = [[Tỉ lệ mất điểm]]&lt;br /&gt;
| stat2value    = 2.67&lt;br /&gt;
| stat3label    = Số [[Strikeout]]&lt;br /&gt;
| stat3value    = 1,572&lt;br /&gt;
| stat2league   = MLB&lt;br /&gt;
| stat2year     = mùa giải 2020&lt;br /&gt;
| stat21label   = Tỉ lệ thắng-bại&lt;br /&gt;
| stat21value   = 78–46&lt;br /&gt;
| stat22label   = Tỉ lệ mất điểm&lt;br /&gt;
| stat22value   = 3.74&lt;br /&gt;
| stat23label   = Số Strikeout&lt;br /&gt;
| stat23value   = 991&lt;br /&gt;
| teams         = &lt;br /&gt;
* [[Tohoku Rakuten Golden Eagles]] (2007–2013)&lt;br /&gt;
* [[New York Yankees]] (2014–2020)&lt;br /&gt;
* [[Tohoku Rakuten Golden Eagles]] (2021–2024)&lt;br /&gt;
| awards        =&lt;br /&gt;
;NPB&lt;br /&gt;
* [[Tân binh Xuất sắc nhất Mùa giải (NPB)|Tân binh Xuất sắc nhất Pacific League]] (2007)&lt;br /&gt;
* [[Cầu thủ Xuất sắc nhất Mùa giải (NPB)|MVP Pacific League]] (2013)&lt;br /&gt;
* MVP Climax Series của Pacific League (2013)&lt;br /&gt;
* 8× [[Trận đấu All-Star (NPB)|tham dự NPB All-Star]] (2007–2009, 2011–2013, {{npby|2021}}, {{npby|2023}})&lt;br /&gt;
* 2× [[Giải thưởng Sawamura Eiji]] ({{npby|2011}}, {{npby|2013}})&lt;br /&gt;
* 2× vô địch NPB về số trận thắng (2011, 2013)&lt;br /&gt;
* 2× vô địch NPB về tỉ lệ mất điểm (2011, 2013)&lt;br /&gt;
* Vô địch NPB về số strikeout (2012)&lt;br /&gt;
* 2× [[Đội hình Xuất sắc nhất mùa giải (NPB)|Đội hình Xuất sắc nhất mùa giải]] (2011, 2013)&lt;br /&gt;
* 3× Giải Găng tay Vàng (2011–2013)&lt;br /&gt;
* Vô địch [[Nippon Series]] (2013)&lt;br /&gt;
* [[Giải thưởng Thể thao chuyên nghiệp Nhật Bản]] (2013)&lt;br /&gt;
;MLB&lt;br /&gt;
* 2× [[Trận đấu All-Star (MLB)|tham dự trận All-Star]] (2014), 2019)&lt;br /&gt;
|show-medals=no&lt;br /&gt;
|medaltemplates=&lt;br /&gt;
{{MedalSport | Men&amp;#039;s [[baseball]]}}&lt;br /&gt;
{{MedalCountry | {{JPN}}}}&lt;br /&gt;
{{MedalCompetition | [[Olympic Games|Summer Olympics]]}}&lt;br /&gt;
{{MedalGold | [[Baseball at the 2020 Summer Olympics|2020 Tokyo]] | [[Japan national baseball team|Team]]}}&lt;br /&gt;
{{MedalCompetition | [[World Baseball Classic]]}}&lt;br /&gt;
{{MedalGold | [[2009 World Baseball Classic|2009 Los Angeles]] | [[Japan national baseball team|Team]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox Chinese&lt;br /&gt;
| pic = &lt;br /&gt;
| piccap = &lt;br /&gt;
| picupright = &lt;br /&gt;
| kanji = 田中 将大&lt;br /&gt;
| hiragana = たなか まさひろ&lt;br /&gt;
| romaji = Tanaka Masahiro&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Nihongo|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tanaka Masahiro &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;|田中 将大|extra=sinh ngày 1 tháng 11, 1988}} là một [[pitcher|tay ném]] [[bóng chày]] [[thể thao chuyên nghiệp|chuyên nghiệp]] cho CLB [[Yomiuri Giants]] của [[Giải bóng chày chuyên nghiệp Nhật Bản]] (NPB). Trước đó anh thi đấu tại NPB cho CLB [[Tohoku Rakuten Golden Eagles]] và tại [[Major League Baseball]] (MLB) cho [[New York Yankees]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Anh thi đấu cho Eagles tại NPB trong khoảng thời gian từ 2007 đến 2013. Tanaka được Eagles [[hệ thống thỏa thuận hợp đồng|đăng tuyển]] sau mùa giải 2013 và được [[New York Yankees]] tại MLB chiêu mộ với bản [[hợp đồng]] 7 năm trị giá 155 triệu [[đô la Mĩ|đô]], hợp đồng lớn nhất cho một [[pitcher|tay ném]] vào thời điểm đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news|url=http://www.nydailynews.com/sports/baseball/yankees/tanaka-yankees-agree-155m-deal-article-1.1587478|title=Tanaka and Yankees agree on $155M deal|work=NY Daily News|access-date=July 4, 2017|language=en}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh ra mắt đội một Yankees vào năm 2014 và chơi cho Yankees tới hết mùa giải 2020, trước khi quyết định quay về Nhật Bản thi đấu. Tanaka đưa ra lí do cho việc quay về Nhật là một phần bởi nạn phân biệt nhắm vào [[người châu Á]] tại Mĩ trong đại dịch [[COVID-19]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;caldera2021&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |last=Caldera |first=Pete |url=https://www.northjersey.com/story/sports/mlb/yankees/2021/03/29/masahiro-tanaka-left-part-due-race-discrimination/7054909002/ |title=Racial discrimination played a part in former Yankee pitcher&amp;#039;s decision to leave the U.S. |newspaper=[[Herald News]] - North Jersey.com |date=March 29, 2021 |access-date=Nov 1, 2024 |language=en }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tanaka được Eagles chiêu mộ trong vòng 1 [[kì tuyển chọn cầu thủ (NPB)|kì tuyển chọn cầu thủ NPB]] năm 2006. Từ 2012 đến 2013, anh lập kỉ lục tại NPB khi giành 26 [[Tỉ lệ thắng bại (tay ném bóng chày)|trận thắng]] liên tiếp.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web|last=Coskrey |first=Jason |url=http://www.japantimes.co.jp/sports/2013/08/16/baseball/eagles-tanaka-wins-record-21st-consecutive-decision/#.Ug6jodI7288 |title=Eagles&amp;#039; Tanaka sets NPB record by winning 21st straight decision |work=The Japan Times |date=August 16, 2013 |access-date=January 22, 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại MLB, Tanaka là tay ném [[Ngày mở màn mùa giải (MLB)|mở màn mùa giải]] cho Yankees trong 4 mùa bóng và hai lần được chọn vào [[Trận đấu All-Star (MLB)|đội hình trận All-Star]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Xuất thân ==&lt;br /&gt;
Tanaka sinh ra ở [[Itami, Hyōgo|Itami]], một thành phố thuộc tỉnh [[Hyōgo]], Nhật Bản. Anh bắt đầu chơi [[bóng chày]] từ lớp một, ở vị trí [[Các vị trí trong bóng chày#Cặp giao bóng (battery)|bắt bóng]] cho đội Koyanosato Tigers (một đội thuộc hệ thống [[Little League Baseball|Little League]]), đối ứng với [[Sakamoto Hayato]], hiện là [[Các vị trí trong bóng chày#Hàng thủ trong|chặn ngắn]] của [[Yomiuri Giants|đội Yomiuri Giants]], lúc bấy giờ là [[Cầu thủ giao bóng (bóng chày)|giao bóng]] chủ lực của đội.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:3&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích báo |last=Bearak |first=Barry |date=March 29, 2014 |title=Yankees&amp;#039; Masahiro Tanaka Epitomizes the Japanese Approach to Baseball |url=https://www.nytimes.com/2014/03/30/sports/baseball/yankees-masahiro-tanaka-epitomizes-the-japanese-approach-to-baseball.html |access-date=July 4, 2017 |work=The New York Times |language=en-US |issn=0362-4331}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tanaka và Sakamoto lần lượt đánh thứ ba và thứ tư trong đội hình tấn công.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:3&amp;quot; /&amp;gt; Anh tiếp tục chơi cho đội [[Takarazuka, Hyōgo|Takarazuka]] Boys khi theo học [[Trung học cơ sở|trường trung học cơ sở]] Matsuzaki thuộc thành phố Itami, và đã đảm nhiệm cả vị trí giao bóng lẫn bắt bóng nhờ uy lực ném của mình.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:3&amp;quot; /&amp;gt; Anh được chọn vào đội toàn sao thiếu niên vùng Nam [[Kinki|Kansai]] vào năm thứ ba trung học cơ sở - tương đương với lớp chín.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:3&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
== Thời trung học ==&lt;br /&gt;
=== 2004 – mùa xuân năm 2006 ===&lt;br /&gt;
Tanaka chuyển đến [[Trường trung học Đại học Komazawa, Tomakomai|trường trung học Đại học Komazawa Tomakomai]] (gọi tắt là &amp;#039;&amp;#039;Komadai Tomakomai&amp;#039;&amp;#039;) ở [[Hokkaidō|Hokkaido]], và chuyên tâm thi đấu ở vị trí giao bóng cho CLB trường. Sở hữu cú [[Fastball|bóng nhanh]] đạt tốc độ 80 dặm/giờ và [[Slider (bóng chày)|cú bóng xoáy]] mạnh, anh đã dẫn dắt trường mình đến chức vô địch tại [[Đại hội Vô địch Bóng chày Trung học phổ thông toàn Nhật Bản|giải bóng chày trung học toàn quốc]] (&amp;#039;&amp;#039;Kōshien Mùa hè&amp;#039;&amp;#039;) lần thứ 87 được tổ chức tại [[Sân vận động Hanshin Koshien|sân vận động Kōshien]] vào mùa hè năm thứ hai (lớp 11). &amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |date=Aug 16, 2005 |title=Defending champs from Tomakomai ground aviators 13–1 at Koshien |url=http://www.japantimes.co.jp/sports/2005/08/16/baseball/defending-champs-from-tomakomai-ground-aviators-13-1-at-koshien/ |url-access=subscription |access-date=April 22, 2014 |website=[[The Japan Times]]}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cú ném cuối cùng của anh trong giải đấu được ghi nhận ở tốc độ {{Convert|150|km/h|mph|0|abbr=on}}, giúp anh trở thành cầu thủ năm hai đầu tiên ném bóng đạt được tốc độ đó trong lịch sử giải đấu. &amp;lt;sup class=&amp;quot;noprint Inline-Template Template-Fact&amp;quot; style=&amp;quot;white-space:nowrap;&amp;quot;&amp;gt;&amp;amp;#x5B;&amp;#039;&amp;#039;[[wikipedia:Cần chú thích|&amp;lt;span title=&amp;quot;This claim needs references to reliable sources. (November 2013)&amp;quot;&amp;gt;cần dẫn nguồn&amp;lt;/span&amp;gt;]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;amp;#x5D;&amp;lt;/sup&amp;gt; Tanaka sau đó đã được chọn vào [[Đội tuyển bóng chày quốc gia Nhật Bản|đội tuyển trẻ Nhật Bản]] tham dự [[Giải vô địch bóng chày U-18 thế giới|Giải vô địch thiếu niên AAA thế giới của IBAF]] và góp phần giúp đội tuyển giành chức vô địch, cũng như củng cố vị thế là một tài năng được các tuyển trạch viên NPB săn đón. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Mùa thu|Mùa thu năm]] đó, sau khi được trao số áo 1 và qua đó chính thức được bổ nhiệm làm tay ném chủ lực của trường Komadai Tomakomai &amp;lt;sup class=&amp;quot;noprint Inline-Template Template-Fact&amp;quot; style=&amp;quot;white-space:nowrap;&amp;quot;&amp;gt;&amp;amp;#x5B;&amp;#039;&amp;#039;[[wikipedia:Cần chú thích|&amp;lt;span title=&amp;quot;This claim needs references to reliable sources. (November 2013)&amp;quot;&amp;gt;cần dẫn nguồn&amp;lt;/span&amp;gt;]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;amp;#x5D;&amp;lt;/sup&amp;gt; Tanaka đã dẫn dắt trường giành chức vô địch vùng cũng như chức vô địch giải đấu [[Sân bóng chày Minh Trị Thần Cung|Meiji Jingu]], trong đó anh tự mình [[Đánh bóng (bóng chày)|ghi]] bốn cú [[home run]] liên tiếp ở giải Meiji Jingu. Mặc dù đội của anh được xem là ứng cử viên sáng giá nhất, nhưng họ vẫn được đánh giá cao. Trước thềm [[Đại hội Bóng chày Trung học phổ thông Tuyển chọn|Giải bóng chày trung học tuyển chọn quốc gia]] (&amp;#039;&amp;#039;Kōshien Mùa xuân&amp;#039;&amp;#039;) lần thứ 78 dự kiến diễn ra vào [[mùa xuân]] năm sau đó, dù được đánh giá là ứng cử viên vô địch, trường Komadai Tomakomai đã buộc phải rút lui khỏi giải do những cáo buộc về vi phạm kỉ luật của một số cầu thủ. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Mùa hè năm 2006 ===&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Waseda_JH_v._Komazawa_Tth_1.jpg|phải|nhỏ|250x250px|Bảng tỷ số tại sân Kōshien trong trận chung kết tái đấu]]&lt;br /&gt;
Mùa hè năm đó, trường Komadai Tomakomai đã giành được suất tham dự giải Kōshien Mùa hè lần thứ 88. Mặc dù bị [[Bệnh|ốm]] trước thềm giải đấu, Tanaka vẫn dẫn dắt đội trường có lần thứ ba liên tiếp vào tới trận chung kết&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |date=Aug 20, 2006 |title=Koshien finals set after wild semifinals |url=http://www.japantimes.co.jp/sports/2006/08/20/baseball/koshien-finals-set-after-wild-semifinals |url-access=subscription |access-date=April 22, 2014 |website=[[The Japan Times]]}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. &amp;lt;sup class=&amp;quot;noprint Inline-Template Template-Fact&amp;quot; style=&amp;quot;white-space:nowrap;&amp;quot;&amp;gt;&amp;amp;#x5B;&amp;#039;&amp;#039;[[wikipedia:Cần chú thích|&amp;lt;span title=&amp;quot;This claim needs references to reliable sources. (November 2013)&amp;quot;&amp;gt;cần dẫn nguồn&amp;lt;/span&amp;gt;]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;amp;#x5D;&amp;lt;/sup&amp;gt; Huấn luyện viên của đội ban đầu đã không cho Tanaka ra sân trong trận chung kết gặp trường trung học Waseda Jitsugyo (thuộc [[Đại học Waseda]]), và cho anh nghỉ ngơi vì khối lượng đã ném rất cao của anh trong vài trận đấu trước đó. Nhưng cuối cùng ông đã đưa Tanaka lên ném tiếp sức ở hiệp thứ ba. Tanaka chỉ để Waseda Jitsugyo ghi được một điểm và loại strikeout 10 người. Ở phía đối thủ Waseda, át chủ bài [[Saitō Yūki]], cũng chỉ để Komadai Tomakomai High ghi được một điểm với bảy hit. Với việc vẫn hòa 1–1 sau 15 hiệp, trận chung kết đã buộc phải đánh lại theo quy định của giải.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |date=Aug 21, 2006 |title=Saito, Tanaka duel to stalemate |url=http://www.japantimes.co.jp/sports/2006/08/21/baseball/saito-tanaka-duel-to-stalemate |url-access=subscription |access-date=April 22, 2014 |website=[[The Japan Times]]}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đây là lần đầu tiên điều này xảy ra sau 37 năm (kể từ khi trường Thương mại [[Matsuyama]] và trường Trung học [[Misawa, Aomori|Misawa]] phải tái đấu trận chung kết năm 1969). &lt;br /&gt;
[[Tập tin:Komatoma_02.jpg|trái|nhỏ|250x250px|Tanaka trong vai trò giao bóng cho trường trung học Tomakomai (chụp ngày 17 tháng 8 năm 2006, tại sân Kōshien)]]&lt;br /&gt;
Trong trận tái đấu diễn ra ngày hôm sau, Tanaka lại vào ném thay người ở hiệp đầu tiên, nhưng trường trung học Tomakomai vẫn thua Waseda Jitsugyo dù anh đã ném đến hết 7{{fraction|1|3}} hiệp còn lại. Tanaka cũng là người lên đánh bóng cuối và bị Saitō strikeout để kết thúc trận đấu. Cuộc đối đầu giữa hai tay ném Tanaka và Saitō trong cả trận chung kết và tái đấu đã trở thành một trong những khoảnh khắc đáng nhớ nhất trong lịch sử thể thao Nhật Bản năm đó. &amp;lt;sup class=&amp;quot;noprint Inline-Template Template-Fact&amp;quot; style=&amp;quot;white-space:nowrap;&amp;quot;&amp;gt;&amp;amp;#x5B;&amp;#039;&amp;#039;[[wikipedia:Cần chú thích|&amp;lt;span title=&amp;quot;This claim needs references to reliable sources. (November 2013)&amp;quot;&amp;gt;cần dẫn nguồn&amp;lt;/span&amp;gt;]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;amp;#x5D;&amp;lt;/sup&amp;gt; Tanaka, trong tình trạng phải đối phó với chứng viêm ruột, đã ném 742 cú trong 52{{fraction|2|3}} hiệp (trong sáu trận) tại giải đấu, strikeout 54 lần và để đi bộ lên 20 lần, với [[Eratosthenes|ERA]] là 2,22.&amp;lt;ref name=&amp;quot;real deal&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích báo |date=February 24, 2014 |title=Masahiro Tanaka news: Stories convinced Yankees&amp;#039; advisor he was the real deal |url=http://www.nj.com/yankees/index.ssf/2014/02/masahiro_tanaka_news_stories_convinced_yankees_advisor_he_was_the_real_deal.html |access-date=March 1, 2014 |work=NJ.com}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cả hai tay ném sau đó được chọn để thi đấu cho tuyển Nhật Bản tại Giải bóng chày trung học Hoa Kỳ-Nhật Bản (do Trung tâm Tài nguyên Giáo dục Nhật Bản phối hợp với [[Học viện thiếu niên thành thị Major League Baseball|Học viện Thiếu niên thành thị của Major League Baseball]] tổ chức). Hai trường Komadai Tomakomai và Waseda Jitsugyo gặp nhau lần cuối trong trận chung kết [[Đại hội thể thao quốc gia Nhật Bản|Đại hội Thể thao Quốc gia]] Nojigiku [[Hyōgo]], giải đấu cuối cùng trong sự nghiệp học đường của Tanaka, trong đó trường Komadai Tomakomai đã bị Saitō [[Giữ sạch lưới|giữ không ghi điểm]] và thua (1-0) trước Waseda Jitsugyo để một lần nữa về nhì.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Diễn biến sau đó ===&lt;br /&gt;
Trong suốt sự nghiệp trung học (2004–2006), Tanaka đã có 458 lần strikeout, vượt qua kỷ lục quốc gia trước đó của [[Matsuzaka Daisuke]] trong màu áo trường Yokohama với 423 lần strikeout. Anh cũng ghi được 13 cú home run trong ba năm theo học.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi kỳ phùng địch thủ Yuki Saitō tuyên bố sẽ không tham gia kỳ tuyển quân sắp tới và chọn theo học tại Đại học Waseda, Tanaka trở thành tài năng trung học được đánh giá cao nhất trong lứa tuyển quân năm 2006.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |date=September 14, 2006 |title=Tanaka applies for pro draft |url=http://www.japantimes.co.jp/sports/2006/09/14/baseball/tanaka-applies-for-pro-draft |url-access=subscription |access-date=April 22, 2014 |website=[[The Japan Times]]}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào ngày 25 tháng 9, trong kỳ tuyển quân trung học NPB năm 2006, [[Hokkaido Nippon-Ham Fighters|Hokkaido Nippon Ham Fighters]], [[Orix Buffaloes]], [[Yokohama DeNA BayStars|Yokohama BayStars]] và [[Tohoku Rakuten Golden Eagles]] đã cùng chọn Tanaka ở lượt đầu tiên.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |date=September 26, 2006 |title=Kanemura hit with fine, suspension |url=http://www.japantimes.co.jp/sports/2006/09/26/baseball/kanemura-hit-with-fine-suspension |url-access=subscription |access-date=April 22, 2014 |website=[[The Japan Times]]}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Golden Eagles đã giành được chiến thắng rút thăm quyền chọn, và vào ngày 2 tháng 11 đã ký hợp đồng với Tanaka với [[Tiền lương|mức lương]] cơ bản 15 triệu [[Yên Nhật|yên]], cùng mức lót tay 100 triệu yên và các khoản thưởng có thể bổ sung dựa trên thành tích, tương đương mức một [[Thể thao sinh viên|cầu thủ sinh viên]] hoặc doanh nghiệp được chọn ở vòng một thường nhận được. Anh cũng được trao số áo 18, thường dành cho tay ném chủ bài của một CLB [[NPB|chuyên nghiệp tại Nhật Bản]].&amp;lt;sup class=&amp;quot;noprint Inline-Template Template-Fact&amp;quot; style=&amp;quot;white-space:nowrap;&amp;quot;&amp;gt;&amp;amp;#x5B;&amp;#039;&amp;#039;[[wikipedia:Cần chú thích|&amp;lt;span title=&amp;quot;This claim needs references to reliable sources. (November 2013)&amp;quot;&amp;gt;Cần dẫn nguồn&amp;lt;/span&amp;gt;]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;amp;#x5D;&amp;lt;/sup&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Giải thưởng Thể thao chuyên nghiệp Nhật Bản}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ giao bóng Major League Baseball]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Major League Baseball từ Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Hyōgo]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng chày Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Nippon Professional Baseball]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Tohoku Rakuten Golden Eagles]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Yomiuri Giants]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:American League All-Stars]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ xuất sắc nhất Pacific League]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đoạt giải Sawamura Eiji]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ World Baseball Classic 2009]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ World Baseball Classic 2013]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ giao bóng Nippon Professional Baseball]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;KKhuc92</name></author>
	</entry>
</feed>