<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Th%C3%A0nh_T%C3%ADn</id>
	<title>Thành Tín - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Th%C3%A0nh_T%C3%ADn"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Th%C3%A0nh_T%C3%ADn&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T21:29:06Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Th%C3%A0nh_T%C3%ADn&amp;diff=7573319&amp;oldid=prev</id>
		<title>~2025-30706-32 vào lúc 02:11, ngày 31 tháng 10 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Th%C3%A0nh_T%C3%ADn&amp;diff=7573319&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-10-31T02:11:47Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{bài cùng tên}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Thành Tín&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{lang-zh|成信}}; 1688 – 1758) là một hoàng thân của [[nhà Thanh]] trong [[lịch sử Trung Quốc]], người thừa kế 1 trong 12 tước vị [[Thiết mạo tử vương]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Cuộc đời&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.axjlzp.com/clan31051.html|tựa đề=Ái Tân Giác La Tông phổ|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}&amp;lt;/ref&amp;gt; ==&lt;br /&gt;
Thành Tín được sinh ra vào giờ Mẹo, ngày 17 tháng 8 (âm lịch) năm [[Khang Hi]] thứ 27 (1688), trong gia tộc [[Ái Tân Giác La]]. Ông là con trai thứ hai của Hiển Mật Thân vương [[Đan Trăn]], và là anh trai cùng cha khác mẹ của Hiển Cẩn Thân vương [[Diễn Hoàng (Thân vương)|Diễn Hoàng]]. Mẹ ông là Thứ Phúc tấn Hạ Giai thị (夏佳氏).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm Khang Hi thứ 47 (1708), tháng 4, qua khảo phong, ông được phong tước Phụng quốc Tướng quân (奉國將軍). Năm thứ 55 (1716), tháng giêng, nhậm [[Thị vệ (nhà Thanh)|Tam đẳng Thị vệ]]. Năm thứ 58 (1719), tháng 5, thăng [[Đầu đẳng Thị vệ]]. Tuy nhiên, đến tháng giêng năm [[Ung Chính]] nguyên niên (1723), ông bị cách chức Thị vệ. Năm thứ 6 (1728), tháng 8, nhậm Tông học Phó quản (宗學副管). Đến năm [[Càn Long]] thứ 17 (1752), tháng 7, ông xin cáo chức.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm thứ 23 (1758), ngày 5 tháng 8 (âm lịch), giờ Hợi, ông qua đời, thọ 71 tuổi. Năm thứ 43 (1778), tháng 7, vì con trai út của ông là [[Vĩnh Tích]] được thừa kế Đại tông Túc vương phủ, nên ông được phong truy phong làm &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Túc Thân vương&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (肅親王).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Gia quyến ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thê thiếp ===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Nguyên phối: Phú Sát thị (富察氏), con gái của Đầu đẳng Thị vệ &amp;#039;&amp;#039;Tích Lạp Bố&amp;#039;&amp;#039; (積拉布).&lt;br /&gt;
* Kế thất: Nạp Lan thị (納喇氏), con gái của &amp;#039;&amp;#039;Nam Thất Thập Thất&amp;#039;&amp;#039; (男七十七).&lt;br /&gt;
* Tam Kế thất: Tất Lộc thị (畢祿氏), con gái của &amp;#039;&amp;#039;Dung Tam&amp;#039;&amp;#039; (墉三).&lt;br /&gt;
* Trắc Phúc tấn: Bàng Giai thị (龐佳氏), con gái của &amp;#039;&amp;#039;Bát Thập&amp;#039;&amp;#039; (八十).&lt;br /&gt;
* Thứ Phúc tấn:&lt;br /&gt;
** Lý Giai thị (李佳氏), con gái của &amp;#039;&amp;#039;Lý Phái&amp;#039;&amp;#039; (李沛).&lt;br /&gt;
** Lư Giai thị (盧佳氏), con gái của &amp;#039;&amp;#039;Lư Phương&amp;#039;&amp;#039; (盧鳳).&lt;br /&gt;
** Mã Giai thị (馬佳氏), con gái của &amp;#039;&amp;#039;Mã Đồ&amp;#039;&amp;#039; (馬圖).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Hậu duệ ===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Con trai ====&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
# Vĩnh Khôi (永魁; 1706 – 1713), mẹ là Thứ Phúc tấn Lư Giai thị. Chết yểu.&lt;br /&gt;
# Vĩnh Tuấn (永俊; 1706 – 1763), mẹ là Thứ Phúc tấn Mã Giai thị. Được phong làm &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phụng ân Tướng quân&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (奉恩將軍). Có 13 con trai.&lt;br /&gt;
# Vĩnh Kiệt (永傑; 1710 – 1763), mẹ là Thứ Phúc tấn Mã Giai thị. Làm tới chức &amp;#039;&amp;#039;Phó Đô thống&amp;#039;&amp;#039; (副都统). Có 6 con trai.&lt;br /&gt;
# Vĩnh Hằng (永恒; 1732 – 1792), mẹ là Thứ Phúc tấn Lý Giai thị. Có 2 con trai.&lt;br /&gt;
# [[Vĩnh Tích]] (永錫; 1753 – 1821), mẹ là Trắc Phúc tấn Bàng Giai thị. Năm [[1778]] được thế tập tước vị [[Túc Thân vương]]. Sau khi qua đời được truy thụy &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Túc Cung Thân vương&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (肃恭親王). Có 10 con trai.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Con gái ====&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
# Trưởng nữ (1709 – 1770), mẹ là Thứ Phúc tấn Lư Giai thị. Năm 1733 hạ giá lấy Tam đẳng công Triệu Đức (兆德) của Qua Nhĩ Giai thị.&lt;br /&gt;
# Thứ nữ (1709 – 1777), mẹ là Kế Phúc tấn Nạp Lan thị. Năm 1729 hạ giá lấy [[A Nhĩ Mục]] (阿爾穆) của Quách Lạc La thị.&lt;br /&gt;
# Tam nữ (1720 – 1795), mẹ là Thứ Phúc tấn Lý Giai thị. Năm 1734 hạ giá lấy [[Giới Lộc]] (介祿) của Đông Giai thị.&lt;br /&gt;
# Tứ nữ (1730 – 1799), mẹ là Thứ Phúc tấn Lư Giai thị. Năm 1747 hạ giá lấy [[Phú Cương]] (富綱) của Phú Sát thị.&lt;br /&gt;
# Ngũ nữ (1733 – 1734), mẹ là Thứ Phúc tấn Mã Giai thị. Chết yểu.&lt;br /&gt;
# Lục nữ ([[1737]] - ?), mẹ là Trắc Phúc tấn Bàng Giai thị. Hạ giá lấy [[Xa Đức Bố]] (車德布) của Tây Bá Đặc thị.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Túc Thân vương]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>~2025-30706-32</name></author>
	</entry>
</feed>