<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=The_Others_%28phim_2001%29</id>
	<title>The Others (phim 2001) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=The_Others_%28phim_2001%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=The_Others_(phim_2001)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T07:21:28Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=The_Others_(phim_2001)&amp;diff=6314201&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot: WPCleaner v2.05b - Fix errors for CW project (Reference before punctuation)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=The_Others_(phim_2001)&amp;diff=6314201&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-11-23T08:16:44Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/index.php?title=En:WP:CLEANER&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;En:WP:CLEANER (trang không tồn tại)&quot;&gt;WPCleaner&lt;/a&gt; v2.05b - Fix errors for &lt;a href=&quot;/index.php?title=WP:WCW&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;WP:WCW (trang không tồn tại)&quot;&gt;CW project&lt;/a&gt; (Reference before punctuation)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox film&lt;br /&gt;
| name = The Others&lt;br /&gt;
| image = TheOthers.jpg&lt;br /&gt;
| image_size = 240px&lt;br /&gt;
| alt = &lt;br /&gt;
| caption = Áp phích chính thức của phim.&lt;br /&gt;
| director = [[Alejandro Amenábar]]&lt;br /&gt;
| producer = Fernando Bovaira&amp;lt;br /&amp;gt;[[José Luis Cuerda]]&amp;lt;br/&amp;gt;[[Tom Cruise]]&amp;lt;br/&amp;gt;[[Paula Wagner]]&lt;br /&gt;
| writer = [[Alejandro Amenábar]]&lt;br /&gt;
| starring = [[Nicole Kidman]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Fionnula Flanagan]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Christopher Eccleston]]&amp;lt;br /&amp;gt;Elaine Cassidy&amp;lt;br /&amp;gt;Eric Sykes&amp;lt;br /&amp;gt;Alakina Mann&amp;lt;br /&amp;gt;James Bentley&lt;br /&gt;
| music = Alejandro Amenábar&lt;br /&gt;
| cinematography = [[Javier Aguirresarobe]]&lt;br /&gt;
| editing = Nacho Ruiz Capillas&lt;br /&gt;
| studio = [[StudioCanal]] &amp;lt;br/&amp;gt; Las Producciones del Escorpion &amp;lt;br/&amp;gt; Cruise/Wagner Productions&lt;br /&gt;
| distributor = [[Dimension Films]] {{small|(Hoa Kỳ)}}&amp;lt;br /&amp;gt;[[Warner Bros.]] {{small|(Tây Ban Nha)}}&lt;br /&gt;
| released = {{Film date|2001|08|10|Hoa Kỳ|2001|09|07|Tây Ban Nha|2001|11|02|Anh Quốc}}&lt;br /&gt;
| runtime = 104 phút&lt;br /&gt;
| country = Hoa Kỳ&amp;lt;br /&amp;gt;Ý&amp;lt;br /&amp;gt;Tây Ban Nha&lt;br /&gt;
| language = Tiếng Anh&lt;br /&gt;
| budget = 17 triệu USD&lt;br /&gt;
| gross = 209,947,037 USD&amp;lt;ref name=&amp;quot;doanh thu&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.boxofficemojo.com/movies/?id=others.htm|title=The Others (2001) - Weekend Box Office |access-date = ngày 26 tháng 10 năm 2007 |publisher=[[Box Office Mojo]]}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;The Others&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{langx|es|Los Otros}}) là một bộ phim điện ảnh Mỹ thuộc thể loại [[phim kinh dị|kinh dị]] ly kỳ được phát hành vào năm 2001. Bộ phim được [[Alejandro Amenábar]] đạo diễn, viết kịch bản và đảm nhận phần âm nhạc, cùng sự góp mặt của [[Tom Cruise]] trong vai trò sản xuất. &amp;#039;&amp;#039;The Others&amp;#039;&amp;#039; xoay quanh nhân vật Grace Stewart ([[Nicole Kidman]]), một bà mẹ đơn thân sống cùng hai đứa con trong một căn nhà kỳ bí vào thời điểm hậu [[Chiến tranh thế giới thứ hai]]. Bộ phim còn có sự góp mặt của [[Fionnula Flanagan]] trong vai người quản gia của gia đình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;The Others&amp;#039;&amp;#039; nhận được nhiều đánh giá tích cực từ phía các nhà chuyên môn, khi được xem như là một trong các tác phẩm kinh dị xuất sắc nhất của năm 2001 và của thập niên 2000.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://giaitri.vnexpress.net/tin-tuc/phim/sau-man-anh/10-bo-phim-kinh-di-dang-chu-y-cua-thap-ky-1910228.html|title=10 bộ phim kinh dị đáng chú ý của thập kỷ|publisher=[[VnExpress]]|author=Nguyên Minh|date=31 tháng 10 năm 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó còn được nhiều người nhìn nhận là tác phẩm được lấy ý tưởng từ quyển tiểu thuyết vào năm 1898 &amp;#039;&amp;#039;[[The Turn of the Screw]]&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref&amp;gt;Skidelsky, Will. [http://www.guardian.co.uk/books/2010/may/30/classics-corner-turn-of-the-screw &amp;quot;Classics corner: The Turn of the Screw,&amp;quot;] [[The Observer]] (ngày 29 tháng 5 năm 2010).&amp;lt;/ref&amp;gt; Bộ phim cũng được đón nhận nồng nhiệt tại các phòng vé, khi đạt tổng doanh thu hơn 200 triệu USD trên toàn cầu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;The Others&amp;#039;&amp;#039; được vinh danh tại nhiều hạng mục giải thưởng quốc tế, chủ yếu là cho phần diễn xuất của Kidman và Flanagan, cùng phần kịch bản của Amenábar. Đáng kể nhất trong số đó là lần đại thắng tại mùa [[giải Goya]] lần thứ 16, khi thu về 8 giải thưởng từ 15 đề cử được nhận, bao gồm một giải cho &amp;quot;[[Giải Goya cho phim hay nhất|Phim hay nhất]]&amp;quot;, giúp bộ phim trở thành tác phẩm điện ảnh hoàn toàn bằng [[tiếng Anh]] đầu tiên trong lịch sử giải thưởng điện ảnh Tây Ban Nha này thắng giải tại hạng mục trên.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đầu tiên&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.femalefirst.co.uk/movies/nicole-kidman-movies-401339.html|title=Nicole Kidman: Highlights Of A Thirty Year Career|publisher=Female First|author=Helen Earnshaw|date=12 tháng 1 năm 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách|url=http://books.google.com/books?id=8g9KML_nJu8C&amp;amp;pg=PA234&amp;amp;dq=English+%22The+others%22+goya&amp;amp;hl=en&amp;amp;sa=X&amp;amp;ei=2sExVOSoN4S6iwK32IHwBw&amp;amp;ved=0CDoQ6AEwBQ#v=onepage&amp;amp;q=English%20%22The%20others%22%20goya&amp;amp;f=false|title=The A to Z of Spanish Cinema|author=Alberto Mira|pages=234|publisher=Scarecrow Press|year=2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó còn nhận được 3 [[giải Sao Thổ]], bao gồm &amp;quot;[[Giải Sao Thổ cho phim kinh dị hay nhất|Phim kinh dị hay nhất]]&amp;quot;, &amp;quot;[[Giải Sao Thổ cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất|Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất]]&amp;quot; cho Kidman và &amp;quot;[[Giải Sao Thổ cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất|Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất]]&amp;quot; cho Flanagan.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|work=[[MovieWeb]]|date=ngày 13 tháng 6 năm 2002|author=The MovieWeb Team|title=The 2001 Saturn Awards|url=http://www.movieweb.com/news/the-2001-saturn-awards}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Kidman sau đó tiếp tục được vinh danh cùng đề cử cho [[giải Quả cầu vàng cho nữ diễn viên phim chính kịch xuất sắc nhất|giải Quả cầu vàng cho &amp;quot;Nữ diễn viên phim chính kịch xuất sắc nhất&amp;quot;]] và [[giải BAFTA cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất|giải BAFTA cho &amp;quot;Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất&amp;quot;]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Nội dung==&lt;br /&gt;
Grace Stewart ([[Nicole Kidman]]) là một bà mẹ sùng đạo [[Công giáo]], sống cùng hai con nhỏ trong một căn biệt thự hẻo lánh tại [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Anh Quốc]] trong khoảng thời gian hậu [[Chiến tranh thế giới thứ hai]]. Hai đứa con của cô, Anne (Alakina Mann) và Nicholas (James Bentley), đều mắc chứng bệnh mẫn cảm với ánh sáng kỳ lạ, khiến cuộc sống của chúng vô cùng khó khăn khi phải tuân theo nhiều điều luật được đặt ra để bảo vệ chúng khỏi ánh sáng; chính bản thân Grace cũng phải trải qua chứng [[đau nửa đầu]]. Một ngày nọ, ba người hầu của căn nhà này đến — một người quản gia kiêm giữ trẻ là bà Bertha Mills ([[Fionnula Flanagan]]), một người làm vườn là ông Edmund Tuttle (Eric Sykes) và một cô gái trẻ bị câm điếc tên Lydia (Elaine Cassidy) — cùng nhiều hiện tượng kỳ lạ xảy ra khiến Grace tin rằng trong nhà không chỉ có họ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Anne vẽ những bức tranh gồm bốn người: một người đàn ông, một người đàn bà, một cậu bé tên Victor và một bà già, tất cả đều được cô bé khẳng định nhìn thấy trong nhà. Tiếng nhạc từ cây đàn dương cầm cũng vang lên trong một căn phòng được khóa trái cửa và không có ai ở đó. Grace sau đó tìm được một &amp;quot;quyển sách chết chóc&amp;quot; với nhiều tấm ảnh chân dung của những thi thể người chết được chụp từ thế kỷ 19. Những cánh cửa mà cô muốn luôn luôn đóng thì lại được mở ra. Grace cố đuổi theo một &amp;quot;kẻ xâm nhập&amp;quot; cùng một khẩu [[Shotgun|súng săn]] nhưng bất thành. Cô trách móc con gái mình vì cô bé tin vào các hồn ma — cho đến khi chính cô nghe được tiếng của chúng. Cuối cùng, Grace tin việc có một thứ gì đó kinh khủng đang hiện diện trong nhà mình và chạy đi trong làn sương mù để tìm sự giúp đỡ từ một mục sư địa phương. Trong lúc đó, các người hầu dự định giữ kín một bí mật nào đó, khi ông làm vườn Tuttle đào được một bia mộ dưới đống lá cây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Grace lạc lối trong làn sương dày đặc nhưng sau đó cô gặp được chồng mình, Charles ([[Christopher Eccleston]]), một cách phi thường, khi cô nghĩ anh đã chết ngoài chiến trận và đưa anh về nhà. Charles tỏ ra lạnh nhạt trong ngày đầu tiên về nhà. Grace sau đó thấy một bà già ăn mặc giống như con gái cô, khiến cô phải hét lên &amp;quot;ngươi không phải con gái ta!&amp;quot; và tấn công bà ta. Tuy nhiên, sau đó cô nhận ra mình đã tấn công chính con gái mình. Anne từ chối lại gần mẹ mình, khi Grace thề rằng chính mắt cô đã thấy bà già kia. Bà Mills nói với Anne rằng chính bà cũng nhìn thấy nhiều người trong nhà nhưng chưa kể với mẹ cô bé vì Grace vẫn chưa sẵn sàng chấp nhận mọi thứ. Charles bất ngờ khi Anne kể cho anh nghe về những điều mà Grace làm với cô bé. Charles bảo phải trở lại quân ngũ và biến mất một cách kỳ lạ. Sau khi Charles rời đi, Anne tiếp tục nhìn thấy nhiều điều kỳ lạ, bao gồm cả gia đình của Victor và một bà già bí ẩn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một sáng nọ, Grace thức dậy khi nghe tiếng các con mình la hét vì tất cả rèm trong nhà đã biến mất. Khi các người hầu từ chối giúp Grace tìm kiếm, cô nhận ra rằng họ có liên quan đến chuyện này. Sau khi cho các con mình tránh khỏi ánh sáng, cô đuổi các người hầu ra khỏi nhà. Tối hôm đó, Anne và Nicholas trốn ra ngoài, vô tình tìm thấy những bia mộ được che giấu và biết được chúng là của các người hầu. Cùng lúc đó, Grace vô cùng hoảng hốt khi tìm được một tấm ảnh của &amp;quot;quyển sách chết chóc&amp;quot; mà cô tin là của một trong các người hầu. Ba người hầu xuất hiện và đuổi theo bọn trẻ về nhà, nơi Grace ngăn chặn họ bằng khẩu súng săn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các người hầu tiết lộ việc họ đã chết vì bệnh lao hơn 50 năm trước cho Grace nghe. Bọn trẻ chạy lên lầu và trốn trong phòng ngủ nhưng bị một bà già tìm thấy, khi bà ta đang cùng bố mẹ của Victor thực hiện nghi thức gọi hồn. Sau đó, phim tiết lộ sự thật ba mẹ con Grace chính là ma, năm xưa Grace vì nhớ chồng mà đã phát điên, dùng gối đè chết hai đứa con mình và tự tử bằng súng. Grace nổi giận và tấn công những người khách kia, nhưng cô nhận ra mình chỉ là ma. Grace sau đó ngồi xuống bên các con mình và nhớ lại những gì đã xảy ra trước khi các người hầu của họ trở lại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Grace và các con cô cũng biết được Charles đã chết ngoài chiến trận và họ cùng bà Mills sống với nhau. Từ khi bọn trẻ không còn cơ thể sống như trước, chúng không còn nhạy cảm với ánh sáng nữa. Những người khách không thể đuổi hồn ma Grace và các con cô đi nên họ phải dọn đi chỗ khác, hồn ma Grace nhìn theo họ từ cửa sổ trên lầu. Tấm biển bán nhà cũng được treo trước cổng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Diễn viên==&lt;br /&gt;
*[[Nicole Kidman]] trong vai Grace Stewart.&lt;br /&gt;
*Alakina Mann trong vai Anne Stewart, con gái của Grace.&lt;br /&gt;
*James Bentley trong vai Nicholas Stewart, con trai của Grace.&lt;br /&gt;
*[[Fionnula Flanagan]] trong vai Bertha Mills, quản gia và người trông trẻ mới.&lt;br /&gt;
*Eric Sykes trong vai Edmund Tuttle, người làm vườn mới.&lt;br /&gt;
*Elaine Cassidy trong vai Lydia, cô hầu trẻ bị câm điếc.&lt;br /&gt;
*[[Christopher Eccleston]] trong vai Charles Stewart, chồng của Grace.&lt;br /&gt;
*Alexander Vince trong vai Victor Marlish.&lt;br /&gt;
*Keith Allen trong vai Ông Marlish.&lt;br /&gt;
*[[Michelle Fairley]] trong vai Bà Marlish.&lt;br /&gt;
*Renée Asherson trong vai Bà già.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Doanh thu phòng vé==&lt;br /&gt;
Bộ phim được phát hành vào ngày 10 tháng 8 năm 2001 tại 1,678 rạp chiếu tại [[Hoa Kỳ]] và [[Canada]] và đạt được 14 triệu USD doanh thu trong cuối tuần phát hành, đứng thứ 4 tại các phòng vé. Nó tiếp tục giữ vững vị trí này trong 3 tuần kế tiếp, cùng việc được công chiếu rộng rãi hơn. Trong cuối tuần ngày 21-23 tháng 9, nó vuơn lên tới hạng 2 tại các phòng vé khi tăng thêm 5 triệu USD nữa tại 2,801 rạp chiếu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.boxofficemojo.com/movies/?page=weekend&amp;amp;id=others.htm |title=The Others (2001) - Weekend Box Office |access-date = ngày 26 tháng 10 năm 2007 |publisher=[[Box Office Mojo]]}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bộ phim, với kinh phí 17 triệu USD, cuối cùng đạt doanh thu 96.5 triệu USD tại Hoa Kỳ và Canada, cùng 113.4 triệu USD tại các quốc gia khác, đưa tổng doanh thu trên toàn cầu đạt 209,947,037 USD.&amp;lt;ref name=&amp;quot;doanh thu&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Địa điểm ghi hình==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Palacio de Las Fraguas o de los Hornillos.jpg|thumb|right|300px|Bối cảnh tại Las Fraguas ([[Cantabria]]) mà đoàn làm phim đã ghi hình.]]&lt;br /&gt;
Đoàn làm phim đến thăm Penshurst Place tại [[Kent]] để ghi hình Lime Walk tại các khu vườn. The Lime Walk được sử dụng trong cảnh Grace đi tìm vị mục sư trong làn sương và gặp lại chồng mình.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|author=Kent Film Office|url=http://kentfilmoffice.co.uk/2001/03/the-others-2001/|title=Kent Film Office The Others Film Focus}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đánh giá chuyên môn==&lt;br /&gt;
Trên trang mạng đánh giá [[Rotten Tomatoes]] có 83% đánh giá tích cực cho &amp;#039;&amp;#039;The Others&amp;#039;&amp;#039;, dựa trên 148 bài nhận xét.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.rottentomatoes.com/m/1109257-others/ |title=The Others - Rotten Tomatoes |access-date = ngày 26 tháng 10 năm 2007 |publisher=[[Rotten Tomatoes]]}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trên [[Metacritic]], bộ phim nhận được lượng điểm 74/100, dựa trên 29 bài đánh giá.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |url=http://www.metacritic.com/film/titles/others |title=Others, The (2001): Reviews |access-date=ngày 26 tháng 10 năm 2007 |publisher=[[Metacritic]] |archive-date=2009-07-19 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090719104935/http://www.metacritic.com/film/titles/others |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Roger Ebert]] cho bộ phim này 2 sao rưỡi trên 4 sao, khi đề cao việc &amp;quot;...Alejandro Amenábar đủ kiên nhẫn để sáng tạo một không gian u ám và mộng mị, cùng việc Nicole Kidman thành công trong việc thuyết phục chúng ta khi cô đang là một người bình thường trước nhiều tình huống kinh khủng mà cô gặp phải&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo |url=http://rogerebert.suntimes.com/apps/pbcs.dll/article?AID=/20010810/REVIEWS/108100305/1023 |title=The Others (2001) |access-date=ngày 28 tháng 4 năm 2010 |work=Chicago Sun-Times |archive-date=2009-12-24 |archive-url=https://web.archive.org/web/20091224040115/http://rogerebert.suntimes.com/apps/pbcs.dll/article?AID=%2F20010810%2FREVIEWS%2F108100305%2F1023 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Giải thưởng và đề cử===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! Giải thưởng!! Hạng mục!! Đối tượng đề cử!!Kết quả&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |[[Giải BAFTA|Giải BAFTA lần thứ 55]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|title=Stars ready for Baftas|url=http://www.dailymail.co.uk/news/article-101767/Stars-ready-Baftas.html|date=21 tháng 1 năm 2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
|Kịch bản gốc xuất sắc nhất&lt;br /&gt;
|[[Alejandro Amenábar]]&lt;br /&gt;
|{{nom}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải BAFTA cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất|Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất]]&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;8&amp;quot; |[[Nicole Kidman]]&lt;br /&gt;
|{{nom}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Giải Quả cầu vàng|Giải Quả cầu vàng lần thứ 59]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|title=Kidman and Crowe share Globes glory|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/entertainment/1771610.stm|date=21 tháng 1 năm 2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
| [[Giải Quả cầu vàng cho nữ diễn viên phim chính kịch xuất sắc nhất|Nữ diễn viên phim chính kịch xuất sắc nhất]]&lt;br /&gt;
|{{nom}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| Fangoria Chainsaw Awards 2002&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; | Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất&lt;br /&gt;
|{{won}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Kansas City Film Critics Circle Awards 2001&lt;br /&gt;
|{{won}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| Hollywood Film Festival 2001&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |Nữ diễn viên của năm&lt;br /&gt;
|{{won}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|London Critics Circle Film Awards 2002&lt;br /&gt;
|{{won}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Russian Guild of Film Critics 2001&lt;br /&gt;
|Nữ diễn viên quốc tế xuất sắc nhất&lt;br /&gt;
| {{nom}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;6&amp;quot; |[[Giải Sao Thổ|Giải Sao Thổ lần thứ 28]]&lt;br /&gt;
|[[Giải Sao Thổ cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất|Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất]]&lt;br /&gt;
| {{Won}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải Sao Thổ cho phim kinh dị hay nhất|Phim kinh dị hay nhất]]&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;The Others&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| {{won}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải Sao Thổ cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất|Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất]]&lt;br /&gt;
|[[Fionnula Flanagan]]&lt;br /&gt;
| {{Won}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải Sao Thổ cho diễn viên trẻ xuất sắc nhất|Diễn viên trẻ xuất sắc nhất]]&lt;br /&gt;
|Alakina Mann&lt;br /&gt;
| {{won}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải Sao Thổ cho đạo diễn xuất sắc nhất|Đạo diễn xuất sắc nhất]]&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;9&amp;quot; |Alejandro Amenábar &lt;br /&gt;
| {{nom}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải Sao Thổ cho kịch bản hay nhất|Kịch bản hay nhất]] &lt;br /&gt;
| {{nominated}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; | ALMA Awards 2002&lt;br /&gt;
| Đạo diễn nổi bật&lt;br /&gt;
| {{nominated}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Kịch bản nổi bật&lt;br /&gt;
| {{nom}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| ASCAP Award 2002&lt;br /&gt;
| Phim xuất sắc nhất&lt;br /&gt;
| {{won}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Liên hoan phim Venice|Liên hoan phim Venice 2001]]&lt;br /&gt;
| [[Giải Sư tử vàng]]&lt;br /&gt;
| {{nom}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;15&amp;quot; | [[Giải Goya|Giải Goya lần thứ 16]]&lt;br /&gt;
| Đạo diễn xuất sắc nhất &lt;br /&gt;
| {{won}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Giải Goya cho kịch bản gốc hay nhất|Kịch bản gốc xuất sắc nhất]]&lt;br /&gt;
| {{won}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| Nhạc phim xuất sắc nhất&lt;br /&gt;
| {{nom}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Giải Goya cho phim hay nhất|Phim xuất sắc nhất]]&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;The Others&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| {{won}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
| Chỉ đạo nghệ thuật xuất sắc nhất&lt;br /&gt;
| Emiliano Otegui &amp;amp; Miguel Ángel González&lt;br /&gt;
| {{won}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
| Quay phim xuất sắc nhất&lt;br /&gt;
| [[Javier Aguirresarobe]]&lt;br /&gt;
| {{won}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| Biên tập xuất sắc nhất&lt;br /&gt;
| Nacho Ruiz Capillas&lt;br /&gt;
| {{won}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| Thiết kế sản xuất xuất sắc nhất&lt;br /&gt;
| Benjamín Fernández&lt;br /&gt;
| {{won}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| Hòa âm xuất sắc nhất&lt;br /&gt;
| Ricardo Steinberg, Tim Cavagin,&amp;lt;br/&amp;gt;Alfonso Raposo &amp;amp; Daniel Goldstein &lt;br /&gt;
|{{won}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
| [[Giải Goya cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất|Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất]]&lt;br /&gt;
| [[Nicole Kidman]]&lt;br /&gt;
| {{nom}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
| [[Giải Goya cho nữ diễn viên triển vọng nhất|Nữ diễn viên triển vọng nhất]]&lt;br /&gt;
| Alakina Mann&lt;br /&gt;
| {{nom}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Giải Goya cho nam diễn viên triển vọng nhất|Nam diễn viên triển vọng nhất]]&lt;br /&gt;
| James Bentley&lt;br /&gt;
| {{nom}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| Thiết kế phục trang đẹp nhất&lt;br /&gt;
| Sonia Grande&lt;br /&gt;
| {{nom}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| Trang điểm và làm tóc đẹp nhất&lt;br /&gt;
| Ana López Puigcerver, Belén López Puigcerver&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;amp; Teresa Rabal &lt;br /&gt;
| {{nom}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| Hiệu ứng xuất sắc nhất&lt;br /&gt;
| Derek Langley, Pedro Moreno &amp;lt;br/&amp;gt;Félix Bergés &amp;amp; Rafa Solorzano &lt;br /&gt;
| {{nom}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Trong văn hóa đại chúng==&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;[[Scary Movie 3]]&amp;#039;&amp;#039; nhại lại bộ phim này, trong phân cảnh &amp;quot;I am your daughter&amp;quot; nổi tiếng.&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;Hum Kaun Hai?&amp;#039;&amp;#039; - bộ phim làm lại từ &amp;#039;&amp;#039;The Others&amp;#039;&amp;#039; của Ấn Độ.&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;Spanish Movie&amp;#039;&amp;#039;, bộ phim hài dựa trên các phim chính kịch/kinh dị của Tây Ban Nha, có nhại lại &amp;#039;&amp;#039;The Others&amp;#039;&amp;#039;.&lt;br /&gt;
* Ban nhạc người Úc Elora Danan viết một bài hát về bộ phim này mang tên &amp;quot;Thank God for Their Growth in Faith and Love&amp;quot; (một dòng chữ được nhìn thấy trên chiếc bảng đen của hai đứa trẻ trong phim) nằm trong EP đầu tay &amp;#039;&amp;#039;We All Have Secrets&amp;#039;&amp;#039;.&lt;br /&gt;
*Nghệ sĩ [[nhạc điện tử]] Venetian Snares sử dụng một đoạn nhạc mẫu từ bài hát trong phim cho bài &amp;quot;Children&amp;#039;s Limbo&amp;quot;, nằm trong album &amp;#039;&amp;#039;Find Candace&amp;#039;&amp;#039;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
*{{Official website|http://www.miramax.com/movie/the-others}}&lt;br /&gt;
*{{IMDb title|0230600|The Others}}&lt;br /&gt;
*{{Amg movie|246294|The Others}}&lt;br /&gt;
*{{rotten-tomatoes|1109257-others|The Others}}&lt;br /&gt;
*{{mojo title|others|The Others}}&lt;br /&gt;
*{{metacritic film|the-others|The Others}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Alejandro Amenábar}}&lt;br /&gt;
{{Goya Award for Best Film}}&lt;br /&gt;
{{Giải Sao Thổ cho Phim kinh dị hay nhất}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Các chủ đề|Tác phẩm kinh dị|Điện ảnh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Others, The}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim năm 2001]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim Ý]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim tiếng Anh thập niên 2000]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim giật gân Mỹ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim tâm lý Mỹ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim của Dimension Films]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim của Warner Bros.]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim ma]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim tâm lý kinh dị Mỹ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim kinh dị siêu nhiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim về gia đình]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim về trẻ em]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim về anh chị em ruột]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim về tự sát]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim kinh dị năm 2001]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim lấy bối cảnh ở Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim quay tại Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim quay tại châu Âu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim kinh dị thập niên 2000]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim giật gân thập niên 2000]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim lấy bối cảnh ở thập niên 1940]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim lấy bối cảnh năm 1945]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim Gothic]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot</name></author>
	</entry>
</feed>