<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Theresa_May</id>
	<title>Theresa May - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Theresa_May"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Theresa_May&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T00:26:44Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Theresa_May&amp;diff=6535570&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Theresa_May&amp;diff=6535570&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-02-05T03:36:18Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox officeholder 1&lt;br /&gt;
|honorific-prefix =[[The Right Honourable|Quý bà rất đáng kính]] &lt;br /&gt;
|name = Theresa May&lt;br /&gt;
|honorific-suffix =[[Hạ viện Anh|MP]] &lt;br /&gt;
|image = Official portrait of Baroness May of Maidenhead crop 2.jpg&lt;br /&gt;
|caption = Chân dung chính thức, năm 2024&lt;br /&gt;
|imagesize = 220px&lt;br /&gt;
|office = [[Thủ tướng Anh]]&lt;br /&gt;
|1namedata = [[Elizabeth II]]&lt;br /&gt;
|1blankname = Nữ hoàng&lt;br /&gt;
|term_start = [[13 tháng 7]] năm [[2016]]&lt;br /&gt;
|term_end = [[24 tháng 7]] năm [[2019]]&amp;lt;br/&amp;gt;{{số năm theo năm và ngày |2016|7|13|2019|7|24}}&lt;br /&gt;
|2namedata = [[Damian Green]] (2017)&amp;lt;br&amp;gt;[[David Lidington]] (2018–19)&lt;br /&gt;
|2blankname = Phó Thủ tướng&lt;br /&gt;
|predecessor = [[David Cameron]]&lt;br /&gt;
|successor = [[Boris Johnson]]&lt;br /&gt;
|office1 = Lãnh đạo [[Đảng Bảo thủ (Anh)]]&lt;br /&gt;
|term_start1 = [[11 tháng 7]] năm [[2016]]&lt;br /&gt;
|term_end1 = [[23 tháng 7]] năm [[2019]]&amp;lt;br/&amp;gt;{{số năm theo năm và ngày |2016|7|11|2019|7|23}}&lt;br /&gt;
|predecessor1 = [[David Cameron]]&lt;br /&gt;
|successor1 = [[Boris Johnson]]&lt;br /&gt;
|office2 = [[Bộ trưởng Nội vụ]]&lt;br /&gt;
|primeminister2 = [[David Cameron]]&lt;br /&gt;
|term_start2 = [[12 tháng 5]] năm [[2010]]&lt;br /&gt;
|term_end2 = [[13 tháng 7]] năm [[2016]]&amp;lt;br/&amp;gt;{{số năm theo năm và ngày |2010|5|12|2016|7|13}}&lt;br /&gt;
|predecessor2 = [[Alan Johnson]]&lt;br /&gt;
|successor2 = [[Amber Rudd]]&lt;br /&gt;
|office3 = [[Bộ trưởng Bộ Phụ nữ và Bình đẳng giới]]&lt;br /&gt;
|primeminister3 = [[David Cameron]]&lt;br /&gt;
|term_start3 = 12 tháng 5 năm 2010&lt;br /&gt;
|term_end3 = 4 tháng 9 năm 2012&lt;br /&gt;
|predecessor3 = [[Harriet Harman]]&lt;br /&gt;
|successor3 = [[Maria Miller]]&lt;br /&gt;
|office4 = [[Nội các bóng tối|Bộ trưởng Đối lập]] phụ trách Công việc và Lương hưu&lt;br /&gt;
|leader4 = [[David Cameron]]&lt;br /&gt;
|term_start4 = 19 tháng 1 năm 2009&lt;br /&gt;
|term_end4 = 11 tháng 5 năm 2010&lt;br /&gt;
|predecessor4 = [[Chris Grayling]]&lt;br /&gt;
|successor4 = [[Yvette Cooper]]&lt;br /&gt;
|office5 = [[Nội các bóng tối|Bộ trưởng Đối lập]] phụ trách Phụ nữ và Bình đẳng giới&lt;br /&gt;
|leader5 = [[David Cameron]]&lt;br /&gt;
|term_start5 = 2 tháng 7 năm 2007&lt;br /&gt;
|term_end5 = 11 tháng 5 năm 2010&lt;br /&gt;
|predecessor5 = [[Eleanor Laing]]&lt;br /&gt;
|successor5 = [[Yvette Cooper]]&lt;br /&gt;
|leader6 = [[William Hague]]&lt;br /&gt;
|term_start6 = 15 tháng 6 năm 1999&lt;br /&gt;
|term_end6 = 18 tháng 9 năm 2001&amp;lt;br /&amp;gt;{{small|Shadow Minister for Women}}&lt;br /&gt;
|predecessor6 = [[Gillian Shephard]]&lt;br /&gt;
|successor6 = [[Caroline Spelman]]&lt;br /&gt;
|office7 = Lãnh đạo phe đối lập [[Hạ viện Anh]]&lt;br /&gt;
|leader7 = [[David Cameron]]&lt;br /&gt;
|term_start7 = 6 tháng 12 năm 2005&lt;br /&gt;
|term_end7 = 19 tháng 1 năm 2009&lt;br /&gt;
|predecessor7 = [[Chris Grayling]]&lt;br /&gt;
|successor7 = [[Alan Duncan]]&lt;br /&gt;
|office8 = [[Nội các bóng tối|Bộ trưởng Đối lập]] phụ trách Văn hóa, Truyền thông và Thể thao&lt;br /&gt;
|leader8 = [[Michael Howard]]&lt;br /&gt;
|term_start8 = ngày 6 tháng 5 năm 2005&lt;br /&gt;
|term_end8 = ngày 8 tháng 12 năm 2005&lt;br /&gt;
|predecessor8 = [[John Whittingdale]]&lt;br /&gt;
|successor8 = [[Hugo Swire]]&lt;br /&gt;
|office9 = [[Nội các bóng tối|Bộ trưởng Đối lập]] phụ trách Gia đình&lt;br /&gt;
|leader9 = [[Michael Howard]]&lt;br /&gt;
|term_start9 = ngày 15 tháng 6 năm 2004&lt;br /&gt;
|term_end9 = ngày 8 tháng 12 năm 2005&lt;br /&gt;
|predecessor9 = Chức vụ được thành lập&lt;br /&gt;
|successor9 = Chức vụ được thành lập&lt;br /&gt;
|office10 = [[Nội các bóng tối|Bộ trưởng Đối lập]] về Môi trường, Thực phẩm và Nông thôn và [[Nội các bóng tối|Bộ trưởng Đối lập]] phụ trách Giao thông&lt;br /&gt;
|leader10 = [[Michael Howard]]&lt;br /&gt;
|term_start10 = ngày 6 tháng 11 năm 2003&lt;br /&gt;
|term_end10 = ngày 14 tháng 6 năm 2004&lt;br /&gt;
|predecessor10 = [[David Lidington]] {{small|(Môi trường, Thực phẩm và Nông thôn)}}&amp;lt;br /&amp;gt;[[Tim Collins (chính khách)|Tim Collins]] {{small|(Giao thông)}}&lt;br /&gt;
|successor10 = [[Tim Yeo]]&lt;br /&gt;
|office11 = Chủ tịch [[Đảng Bảo thủ Anh]]&lt;br /&gt;
|leader11 = [[Iain Duncan Smith]]&lt;br /&gt;
|term_start11 = ngày 23 tháng 7 năm 2002&lt;br /&gt;
|term_end11 = ngày 6 tháng 11 năm 2003&lt;br /&gt;
|predecessor11 = [[David Davis (chính khách Anh)|David Davis]]&lt;br /&gt;
|successor11 = [[Liam Fox]]&amp;lt;br /&amp;gt;The [[Maurice Saatchi, Baron Saatchi|Lord Saatchi]]&lt;br /&gt;
|office12 = [[Nội các bóng tối|Bộ trưởng Đối lập]] phụ trách Giao thông&lt;br /&gt;
|leader12 = [[Iain Duncan Smith]]&lt;br /&gt;
|term_start12 = ngày 6 tháng 6 năm 2002&lt;br /&gt;
|term_end12 = ngày 23 tháng 7 năm 2002&lt;br /&gt;
|predecessor12 = Bản thân {{small|(Giao thông, Chính quyền Địa phương và Tôn giáo)}}&lt;br /&gt;
|successor12 = [[Tim Collins (chính khách)|Tim Collins]]&lt;br /&gt;
|office13 = [[Nội các bóng tối|Bộ trưởng Đối lập]] phụ trách Giao thông, [[Nội các bóng tối|Bộ trưởng Đối lập]] phụ trách Cộng đồng và Chính quyền Địa phương&lt;br /&gt;
|leader13 = [[Iain Duncan Smith]]&lt;br /&gt;
|term_start13 = ngày 18 tháng 9 năm 2001&lt;br /&gt;
|term_end13 = ngày 6 tháng 6 năm 2002&lt;br /&gt;
|predecessor13 = [[Archie Norman]] {{small|(Môi trường, Giao thông và Khu vực)}}&lt;br /&gt;
|successor13 = Bản thân {{small|(Giao thông)}}&amp;lt;br /&amp;gt;[[Eric Pickles]] {{small|(Chính quyền Địa phương và Khu vực)}}&lt;br /&gt;
|office14 = [[Nội các bóng tối|Bộ trưởng Đối lập]] phụ trách Giáo dục và [[Nội các bóng tối|Bộ trưởng Đối lập]] phụ trách Việc làm&lt;br /&gt;
|leader14 = [[William Hague]]&lt;br /&gt;
|term_start14 = ngày 15 tháng 6 năm 1999&lt;br /&gt;
|term_end14 = ngày 18 tháng 9 năm 2001&lt;br /&gt;
|predecessor14 = [[David Willetts]]&lt;br /&gt;
|successor14 = [[Damian Green]] {{small|(Giáo dục và Kỹ nghệ)}}&amp;lt;br /&amp;gt;[[David Willetts]] {{small|(Việc làm và Lương hưu)}}&lt;br /&gt;
|office15 = [[Hạ viện Anh|Nghị sĩ Hạ viện Anh]]&amp;lt;br /&amp;gt;cho [[Maidenhead]]&lt;br /&gt;
|term_start15 = ngày 1 tháng 5 năm 1997&lt;br /&gt;
|term_end15 =&lt;br /&gt;
|predecessor15 = Khu vực bầu cử được thành lập&lt;br /&gt;
|successor15 =&lt;br /&gt;
|majority15 = 29,059 (54.0%)&lt;br /&gt;
|birth_name = Theresa Mary Brasier&lt;br /&gt;
|birth_date = {{Birth date and age|df=yes|1956|10|1}}&lt;br /&gt;
|birth_place = [[Eastbourne]], [[Anh]], UK&lt;br /&gt;
|death_date = &lt;br /&gt;
|death_place = &lt;br /&gt;
|parents = [[Hubert Brasier]]&amp;lt;br&amp;gt;Zaidee Barnes&lt;br /&gt;
|party = [[Đảng Bảo thủ (Anh)|Đảng Bảo thủ]]&lt;br /&gt;
|spouse = [[Philip May]] (1980-nay)&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- |residence = [[10 Downing Street]] --&amp;gt;&lt;br /&gt;
|alma_mater = [[St Hugh&amp;#039;s College, Oxford]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Theresa Mary May, [[Quý bà (tước hiệu)|Quý bà]] May, Nữ Nam tước May xứ Maidenhead&amp;lt;ref name=&amp;quot;thetimes.co.uk August 2020&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích báo|last=Matthews|first=Andrew|date=1 August 2020|title=Former PM now Lady May after husband is knighted|work=The Times|url=https://www.thetimes.co.uk/article/former-pm-now-lady-may-after-husband-is-knighted-6bnxskmd3|access-date=1 August 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{IPAc-en|t|ə|ˈ|r|iː|z|ə}};&amp;lt;ref&amp;gt;{{ cite web |title=This Is What It&amp;#039;s Like To Work In Government For Theresa May |url=https://www.buzzfeed.com/jamesball/dont-pronounce-her-name-as-tree-za |access-date =ngày 6 tháng 6 năm 2017 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20170906033153/https://www.buzzfeed.com/jamesball/dont-pronounce-her-name-as-tree-za |archive-date=ngày 6 tháng 9 năm 2017 |publisher=BuzzFeed News|df=dmy-all }}&amp;lt;/ref&amp;gt; nhũ danh &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Brasier&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; {{IPAc-en|ˈ|b|r|eɪ|ʒ|əɹ}}; sinh ngày [[1 tháng 10]] năm [[1956]]) là một nữ chính trị gia người Anh đảm nhiệm cương vị [[Thủ tướng Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Thủ tướng Vương quốc Anh]] và [[Lãnh tụ Đảng Bảo thủ (Anh)|Lãnh tụ]] của [[Đảng Bảo thủ (Anh)|Đảng Bảo thủ]] từ năm 2016 đến năm 2019. Bà đảm nhiệm vai trò [[Bộ trưởng Bộ Nội vụ (Anh)|Bộ trưởng Bộ Nội vụ]] từ 2010 tới 2016. Theresa May lần đầu được bầu làm [[Đại biểu Quốc hội|Nghị sĩ Quốc hội]] (MP) của đơn vị bầu cử [[Maidenhead (đơn vị bầu cử Quốc hội Vương quốc Anh)|Maidenhead]] vào năm [[Tổng tuyển cử Vương quốc Anh, 1997|1997]]. Về mặt lý thuyết, bà tự nhận mình là một người [[bảo thủ một quốc gia]] (one-nation conservative).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
May lớn lên ở [[Oxfordshire]] và theo học trường [[St Hugh&amp;#039;s College, Oxford]]. Từ năm 1977 đến năm 1983, bà làm việc cho [[Ngân hàng Anh]], và từ năm 1985 đến năm 1997 tại [[Hiệp hội dịch vụ thanh toán Vương quốc Anh]], cũng là một ủy viên hội đồng cho Durnsford ở [[Khu Merton của Luân Đôn|Merton]]. Sau những nỗ lực không thành công để ứng cử vào [[Hạ Nghị viện Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Hạ viện]] vào các năm 1992 và 1994, bà được bầu làm Nghị sĩ Quốc hội, đại diện cho khu vực Maidenhead trong [[Tổng tuyển cử Vương quốc Anh, 1997|cuộc tổng tuyển cử năm 1997]]. Từ năm 1999 đến năm 2010, May đảm nhiệm một số chức vụ trong [[Nội các Đối lập Chính thức (Vương quốc Anh)|Nội các đối lập]] của [[William Hague]], [[Iain Duncan Smith]], [[Michael Howard]], và [[David Cameron]], bao gồm [[Bộ trưởng Giao thông Nội các đối lập|Bộ trưởng Giao thông]] và [[Bộ trưởng Việc làm và Lương hưu Nội các đối lập|Bộ trưởng Việc làm và Lương hưu]]. Bà cũng là [[Chủ tịch Đảng Bảo thủ]] từ 2002 đến 2003.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau sự [[Thành lập chính phủ Vương quốc Ạnh, 2010|thành lập]] một [[Liên hiệp Cameron–Clegg|chính phủ liên hiệp]] sau cuộc [[Tổng tuyển cử Vương quốc Anh, 2010|tổng tuyển cử năm 2010]], May được bổ nhiệm làm [[Bộ trưởng Bộ Nội vụ (Anh)|Bộ trưởng Bộ Nội vụ]] và [[Bộ trưởng về Phụ nữ và Bình đẳng]], từ nhiệm vai trò thứ hai vào năm 2012. Tái đắc cử sau chiến thắng của Đảng Bảo thủ trong cuộc [[Tổng tuyển cử Vương quốc Anh, 2015|tổng tuyển cử năm 2015]], bà tiếp tục trở thành Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại nhiệm lâu nhất trong hơn 60 năm. Trong nhiệm kỳ của mình, bà đã theo đuổi sự cải cách cho [[Liên đoàn Cảnh sát Anh và xứ Wales|Liên đoàn Cảnh sát]], một đường lối nghiêm khắc hơn về chính sách ma túy bao gồm việc cấm [[khat]], giám sát việc giới thiệu các [[Ủy viên Cảnh sát và Tội phạm]] được bầu, trục xuất [[Abu Qatada]], thành lập [[Cơ quan Tội phạm Quốc gia (Anh)|Cơ quan Tội phạm Quốc gia]] và bổ sung các giới hạn nhập cư.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo |url= https://www.independent.co.uk/voices/boring-and-competent-theresa-may-is-what-the-nation-needs-after-the-shock-of-the-brexit-vote-a7114531.html |last= Rentoul |first= John |work= The Independent |location= London |title= Boring and competent Theresa May is what the nation needs after shock Brexit vote |date= ngày 1 tháng 7 năm 2016 |access-date = ngày 11 tháng 7 năm 2016 |url-status=live |archive-url= https://web.archive.org/web/20160712173442/http://www.independent.co.uk/voices/boring-and-competent-theresa-may-is-what-the-nation-needs-after-the-shock-of-the-brexit-vote-a7114531.html |archive-date= ngày 12 tháng 7 năm 2016 |df= dmy-all }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau sự từ chức của Cameron, May đã chiến thắng một [[Bầu cử lãnh đạo Đảng Bảo thủ (Anh), 2016|cuộc bầu cử lãnh đạo]] vào tháng 7 năm 2016, trở thành nữ Thủ tướng thứ hai sau [[Margaret Thatcher]]. Với vai trò Thủ tướng, May đã bắt đầu quá trình [[Brexit|rút Vương quốc Anh khỏi Liên minh châu Âu]], kích hoạt [[Rút khỏi Liên minh châu Âu|Điều 50]] vào tháng 3 năm 2017. Vào tháng 4 năm 2017, May đã kêu gọi một cuộc [[Tổng tuyển cử Vương quốc Anh 2017|tổng tuyển cử]] [[Bầu cử bất thường|bất thường]] vào tháng 6, với mục đích tăng cường quyền lực của bà trong các cuộc đàm phán Brexit.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|url=http://www.bbc.com/news/election-2017-40210957|title=General election 2017: Why did Theresa May call an election?|date=ngày 9 tháng 6 năm 2017|work=BBC News|access-date =ngày 4 tháng 9 năm 2017|url-status=live|archive-url=https://web.archive.org/web/20170905062304/http://www.bbc.com/news/election-2017-40210957|archive-date=ngày 5 tháng 9 năm 2017|df=dmy-all}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Điều này dẫn đến một [[quốc hội treo]], trong đó số ghế của Đảng Bảo thủ giảm từ 330 xuống 317, mặc dù đảng giành được số phiếu bầu cao nhất [[Tổng tuyển cử Vương quốc Anh, 1983|kể từ năm 1983]], khiến bà phải làm trung gian cho một [[Thoả thuận Bảo thủ–DUP|thoả thuận]] [[tín nhiệm và ngân sách]] với [[Đảng Liên hiệp Dân chủ]] (DUP) để hỗ trợ một [[chính phủ thiểu số]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Quan điểm chính trị==&lt;br /&gt;
May theo phái [[One Nation Conservative]] (mỗi người trong xã hội có bổn phận đối với những người khác) trong đảng bà.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo |last=Quinn |first=Ben |title=Theresa May sets out &amp;#039;one-nation Conservative&amp;#039; pitch for leadership |date=ngày 30 tháng 6 năm 2016 |website=The Guardian |url=http://www.theguardian.com/politics/2016/jun/30/theresa-may-sets-out-one-nation-conservative-pitch-for-leadership }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mô tả bà là một người bảo thủ tự do, báo Financial Times đánh giá bà là một &amp;quot;chính trị gia không ý thức hệ hoàn tất công việc mình không kiêng nể ai&amp;quot;, so sánh bà với Thủ tướng Đức [[Angela Merkel]] (cả hai cùng có cha là mục sư).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warrell&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích báo |last1=Parker |first1=George |last2=Warrell |first2=Helen |title=Theresa May: Britain&amp;#039;s Angela Merkel? |date=ngày 25 tháng 7 năm 2014 |website=Financial Times |url=http://www.ft.com/cms/s/2/896aaa54-12bf-11e4-93a5-00144feabdc0.html }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Rebecca Glover của Đơn vị nghiên cứu chính sách đổi mới của tờ The Independent đối chiếu May với Boris Johnson, tuyên bố rằng bà đã &amp;quot;kiên quyết bảo thủ hơn, chống nhập cư hơn, và có tư tưởng cô lập nhiều hơn&amp;quot; so với ông.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|url=http://www.independent.co.uk/voices/theresa-may-conservative-party-leader-shes-no-progressive-conservative-a7109121.html |title=Don&amp;#039;t be misled by Theresa May&amp;amp;nbsp;– she&amp;#039;s no progressive Conservative |last=Glover |first=Rebecca |date=ngày 1 tháng 7 năm 2016 |website=The Independent}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
May ủng hộ Anh ở lại EU trong [[Trưng cầu dân ý về tư cách thành viên EU của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, 2016|chiến dịch trưng cầu dân ý năm 2016]], nhưng đã không vận động rộng rãi trong cuộc trưng cầu và chỉ trích các khía cạnh của EU trong một bài phát biểu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Theresa May wants you to stay in the EU. Has she blown her chances of ever being Tory leader?&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|last1=Bennett|first1=Asa|title=Theresa May wants you to stay in the EU. Has she blown her chances of ever being Tory leader?|url=http://www.telegraph.co.uk/news/2016/04/25/theresa-may-wants-you-to-stay-in-the-eu-has-she-blown-her-chance/|website=Daily Telegraph|access-date =ngày 10 tháng 7 năm 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Theresa May, the anti-Boris who just might be Britain&amp;#039;s next PM&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|last1=McTague|first1=Tom|title=Theresa May, the anti-Boris who just might be Britain&amp;#039;s next PM|url=http://www.politico.eu/article/theresa-may-the-anti-boris-who-just-might-be-britains-next-pm/|website=Politico|access-date =ngày 10 tháng 7 năm 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nhà báo chính trị suy đoán May đã tìm cách giảm thiểu sự tham gia của mình trong các cuộc tranh luận để củng cố vị trí của mình như là một ứng cử viên tương lai để trở thành nhà lãnh đạo đảng Bảo thủ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Theresa May&amp;#039;s silence speaks volumes about her leadership ambitions&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|last1=Bennett|first1=Asa|title=Theresa May&amp;#039;s silence speaks volumes about her leadership ambitions|url=http://www.telegraph.co.uk/news/2016/06/16/theresa-mays-silence-speaks-volumes-about-her-leadership-ambitio/|website=Daily Telegraph|access-date =ngày 10 tháng 7 năm 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong lúc vận động để trở thành thủ tướng, May nói: &amp;quot;Chúng ta cần một nền kinh tế mà thích ứng với tất cả mọi người&amp;quot;, hứa sẽ đối phó với việc trả lương quá cao cho các nhà điều hành doanh nghiệp bằng cách làm phiếu của cổ đông ràng buộc chứ không phải là do quyết định của tư vấn và đưa công nhân vào hội đồng quản trị công ty.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|author=Sam Coates, Deputy Political Editor |url=http://www.thetimes.co.uk/article/may-vows-to-crack-down-on-greed-of-big-business-bbg9q0plf |title=May vows to crack down on greed of big business |publisher=Thetimes.co.uk |date= |access-date = ngày 11 tháng 7 năm 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bà đã từng có 1 câu nói để đáp trả Jeremy Corbyn tại PMQs thể hiện và khẳng định sự lãnh đạo siêu đẳng của mình: &amp;quot;Ông có thể lãnh đạo một cuộc biểu tình, còn tôi có thể lãnh đạo một đất nước&amp;quot;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===So sánh với Merkel===&lt;br /&gt;
Cả hai là con của mục sư, có chồng nhưng không con. Khác với Merkel, May đồng ý với hôn nhân đồng tính nhưng lại bảo thủ trong vấn đề di dân.&amp;lt;ref name=sg713&amp;gt;[http://www.spiegel.de/politik/ausland/theresa-may-alle-fakten-zur-neuen-britischen-premierministerin-a-1102713.html Designierte Premierministerin May: Die Pragmatikerin], spiegel, 13.7.2016&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thủ tướng==&lt;br /&gt;
Sau khi May trở thành chủ tịch [[đảng Bảo thủ]] vì ứng cử viên thứ 2 còn lại rút lui vào ngày 11 tháng 7 năm 2016, [[David Cameron]] tuyên bố từ chức 2 ngày sau đó. Được [[Elizabeth II|Nữ hoàng]] bổ nhiệm, May trở thành nữ thủ tướng thứ 2 sau [[Margaret Thatcher]], và là người đầu tiên trong thế kỷ 21.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BBC11July&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích báo |title=Theresa May to succeed Cameron as UK PM on Wednesday |url=http://www.bbc.co.uk/news/uk-politics-36768148 |access-date =ngày 11 tháng 7 năm 2016 |work=BBC |date=ngày 11 tháng 7 năm 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nội các===&lt;br /&gt;
Ngay buổi tối sau khi được bổ nhiệm, May đã nêu danh sách một số bộ trưởng mới trong đó có [[Boris Johnson]] được chọn làm bộ trưởng bộ ngoại giao và các vấn đề Khối Thịnh vượng chung Liên hiệp Anh.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BBC3J43&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích báo | url=http://www.bbc.com/news/uk-politics-36789972 | title=Boris Johnson made foreign secretary by Theresa May | work=BBC News | date=ngày 13 tháng 7 năm 2016 | access-date =ngày 13 tháng 7 năm 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;GOV13J1stap&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web | url=https://www.gov.uk/government/collections/ministerial-appointments-july-2016 | title=Ministerial appointments: July 2016 | publisher=Prime Minister&amp;#039;s Office | work=gov.uk | date=ngày 13 tháng 7 năm 2016 | access-date =ngày 13 tháng 7 năm 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Brexit===&lt;br /&gt;
Gần 3 tuần sau cuộc trưng cầu dân ý ra khỏi EU, ở Vương quốc Anh có thủ tướng mới. Nhiệm vụ quan trọng nhất của thủ tướng May trong vài tháng tới sẽ là làm giảm những hậu quả xấu cho nền kinh tế Anh do việc [[Trưng cầu dân ý về tư cách thành viên EU của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, 2016|bầu cử Brexit]] và hoàn tất việc rút ra khỏi EU.&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.faz.net/aktuell/politik/brexit/machtwechsel-in-grossbritannien-die-brexit-premierministerin-tritt-an-14338083.html Die Brexit-Premierministerin tritt an], faz, 13.7.2016&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quan điểm hiện thời của May là &amp;quot;Brexit có nghĩa là Brexit&amp;quot;, không có vụ trưng cầu dân ý lần nữa. Tuy bà muốn giới hạn việc di dân từ các nước EU khác tới nhưng lại muốn giữ Anh trong thị trường chung EU và làm vững chắc vị trí của London như là trung tâm tài chính.&amp;lt;ref name=sg713/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
May cũng lập ra một chức vụ mới, thư ký quốc gia cho &amp;quot;Brexit và thương mại quốc tế&amp;quot;, giao chức này cho nhà chính trị ủng hộ Brexit David Davis.&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.sueddeutsche.de/politik/premierministerin-may-johnson-wird-schluesselfigur-in-britischer-regierung-1.3076503 Johnson wird Schlüsselfigur in britischer Regierung ], sueddeutsche, 14.7.2016&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Từ chức ===&lt;br /&gt;
Ngày 24/05/2019, trong một bài diễn văn ngắn Thereasa May thông báo sẽ từ chức chủ tịch đảng Bảo Thủ, tức là từ chức lãnh đạo chính phủ vào ngày 07/06.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.bbc.com/news/uk-politics-48395905|title=Theresa May quits: UK set for new PM by end of July|last=|first=|date=|website=BBC.com|archive-url=|archive-date=|url-status=|access-date=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Xem thêm==&lt;br /&gt;
* [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland]]&lt;br /&gt;
* [[Đảng Bảo thủ (Anh)]] &lt;br /&gt;
* [[Thủ tướng Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Ghi chú==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|Theresa May}}&lt;br /&gt;
* [http://www.debretts.com/people/biographies/browse/m/9295/Theresa+Mary.aspx Debrett&amp;#039;s People of Today]&lt;br /&gt;
* [http://www.tmay.co.uk Theresa May MP] &amp;#039;&amp;#039;official constituency website&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* [http://www.homeoffice.gov.uk/ The Home Office]&lt;br /&gt;
* [http://www.conservatives.com/People/Members_of_Parliament/May_Theresa.aspx Profile] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20100216161058/http://www.conservatives.com/People/Members_of_Parliament/May_Theresa.aspx |date = ngày 16 tháng 2 năm 2010}} at the Conservative Party&lt;br /&gt;
*{{UK MP links | parliament = theresa-may/25452 | hansard = mrs-theresa-may | hansardcurr = 1758 | guardian = 3441/theresa-may | publicwhip = Theresa_May | theywork = theresa_may | record = Theresa-May/Maidenhead/330 | bbc = 25452.stm | journalisted = theresa-may }}&lt;br /&gt;
* [http://www.ethosjournal.com/home/item/272-may-days Allegra Stratton&amp;#039;s profile of Theresa May] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120403014123/http://www.ethosjournal.com/home/item/272-may-days |date=2012-04-03 }} Ethos Journal Profile&lt;br /&gt;
* Discussing the [http://www.women2win.com/mps-talk-women2win Women2Win campaign] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20141213013713/http://www.women2win.com/mps-talk-women2win |date = ngày 13 tháng 12 năm 2014}}, July 2011&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Thủ tướng Anh}}&lt;br /&gt;
{{authority control}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:May, Theresa}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Theresa May| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1956]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Thủ tướng Vương quốc Liên hiệp Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lãnh đạo đảng Bảo thủ (Anh)]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nữ thủ tướng]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Eastbourne]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhà hoạt động quyền LGBT Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Thành viên Cơ mật viện Vương quốc Liên hiệp Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Bộ trưởng Nội vụ Vương quốc Liên hiệp Anh]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>