<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Ti%E1%BA%BFng_Sumer</id>
	<title>Tiếng Sumer - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Ti%E1%BA%BFng_Sumer"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Ti%E1%BA%BFng_Sumer&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T13:11:38Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Ti%E1%BA%BFng_Sumer&amp;diff=5541364&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Plantaest vào lúc 14:14, ngày 21 tháng 5 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Ti%E1%BA%BFng_Sumer&amp;diff=5541364&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-05-21T14:14:31Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox language&lt;br /&gt;
|name=Tiếng Sumer&lt;br /&gt;
|nativename={{cuneiform|sux|𒅴𒂠}}&amp;lt;br/&amp;gt;{{lang|sux|eme-g̃ir, eme-gi}}&lt;br /&gt;
|states=[[Người Sumer]] và [[Đế quốc Akkad|Akkad]]&lt;br /&gt;
|region=[[Iraq]] (&amp;#039;&amp;#039;[[Lưỡng Hà]]&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
|era=Được chứng thực có từ năm 3350 TCN. Biến mất trên thực tế từ khoảng năm 2000 đến 1800 TCN; được dùng như một ngôn ngữ cổ điển cho đến khoảng năm 100.&lt;br /&gt;
|familycolor=Isolate&lt;br /&gt;
|family=[[Ngôn ngữ biệt lập]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;britanica&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web&lt;br /&gt;
 |last=Gelb&lt;br /&gt;
 |first=Ignace J.&lt;br /&gt;
 |title=Sumerian language&lt;br /&gt;
 |url=http://www.britannica.com/EBchecked/topic/573229/Sumerian-language&lt;br /&gt;
 |work=Encyclopædia Britannica Online&lt;br /&gt;
 |publisher=Encyclopædia Britannica&lt;br /&gt;
 |access-date = ngày 30 tháng 7 năm 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|iso2=sux&lt;br /&gt;
|iso3=sux&lt;br /&gt;
|map=Sumerian 26th c Adab.jpg&lt;br /&gt;
|mapcaption=Tài liệu viết bằng tiếng Sumer (thế kỷ 26 TCN)&lt;br /&gt;
|notice=IPA&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{SpecialChars}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tiếng Sumer&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{cuneiform|𒅴𒂠|lang=sux}} {{transl|sux|EME.ĜIR&amp;lt;sub&amp;gt;15&amp;lt;/sub&amp;gt;}}) là ngôn ngữ được nói tại miền nam [[Lưỡng Hà]] ([[Iraq]] ngày nay) ít nhất là từ thiên niên kỷ thứ 4 trước [[Công Nguyên|Công nguyên]]. Thiên niên kỷ thứ 3 TCN chứng kiến sự nảy sinh và phát triển mối quan hệ cộng sinh văn hóa hết sức mật thiết giữa người Sumer và người dân [[Đế quốc Akkad]], trong đó bao gồm việc sử dụng song ngữ Sumer và [[tiếng Akkad|Akkad]] một cách rộng rãi.&amp;lt;ref name=deutscher2007&amp;gt;{{chú thích sách |title=Syntactic Change in Akkadian: The Evolution of Sentential Complementation |author=Deutscher, Guy |publisher=Oxford University Press US |year=2007 |isbn=978-0-19-953222-3 |pages=20–21 |url=http://books.google.com/?id=XFwUxmCdG94C}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tiếng Sumer sự ảnh hưởng rõ ràng lên tiếng Akkad (và ngược lại) ở mọi khía cạnh, từ sự vay mượn từ vựng trên quy mô lớn đến sự hội tụ cú pháp, hình thái và âm vị.&amp;lt;ref name=deutscher2007/&amp;gt; Điều này khiến các học giả xem tiếng Sumer và tiếng Akkad ở thiên niên kỷ thứ 3 TCN thuộc cùng một &amp;#039;&amp;#039;[[vùng ngôn ngữ]]&amp;#039;&amp;#039; (&amp;#039;&amp;#039;sprachbund&amp;#039;&amp;#039;).&amp;lt;ref name=deutscher2007/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Theo thời gian, tiếng Akkad dần thay thế tiếng Sumer để trở thành ngôn ngữ giao tiếp vào khoảng năm 2000 TCN (thời gian chính xác hiện vẫn là vấn đề tranh luận).&amp;lt;ref name=woods&amp;gt;Woods C. 2006 &amp;quot;Bilingualism, Scribal Learning, and the Death of Sumerian&amp;quot;. Trong S. L. Sanders (biên tập) &amp;#039;&amp;#039;Margins of Writing, Origins of Culture&amp;#039;&amp;#039;: 91-120 Chicago [http://oi.uchicago.edu/pdf/OIS2.pdf Nội dung] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130429121058/http://oi.uchicago.edu/pdf/OIS2.pdf |date=2013-04-29 }}([ Liên kết lưu trữ).&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy vậy, tiếng Sumer vẫn tiếp tục giữ vai trò là [[ngôn ngữ thiêng liêng]], ngôn ngữ trong nghi lễ, trong văn học và trong khoa học tại vùng Lưỡng Hà cho đến mãi thế kỷ 1.&amp;lt;ref name=oates79&amp;gt;Joan Oates (1979). &amp;#039;&amp;#039;Babylon&amp;#039;&amp;#039; [bản sửa đổi] Thames and Hudston, Ltd. 1986 tr. 30, 52-53.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=grayson80&amp;gt;The A.K. Grayson, &amp;#039;&amp;#039;Penguin Encyclopedia of Ancient Civilizations&amp;#039;&amp;#039;, biên tập bởi Arthur Cotterell, Penguin Books, 1980, tr. 92&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ đó, tiếng Sumer bị quên lãng cho đến thế kỷ 19 khi những [[nhà Assyria học]] bắt đầu giải mã các văn khắc [[chữ hình nêm]] và khai quật các bản ghi do những người nói tiếng Sumer bỏ lại. Tiếng Sumer là một [[ngôn ngữ biệt lập]].&amp;lt;ref name=britanica/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.news.leiden.edu/news/our-sixty-minute-hour-comes-from-sumerian.html Our sixty-minute hour comes from Sumerian-universiteit leiden]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.omniglot.com/writing/sumerian.htm Sumerian-omniglot Sumerian cuneiform script and Sumerian language], omniglot.com&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Biến thể==&lt;br /&gt;
===Các giai đoạn===&lt;br /&gt;
Lịch sử phát triển của chữ viết Sumer có thể được chia thành các giai đoạn như sau:&lt;br /&gt;
* Giai đoạn tiếng Sumer cổ xưa – thế kỷ 31–26 TCN&lt;br /&gt;
* Giai đoạn tiếng Sumer cổ điển – thế kỷ 26–23 TCN&lt;br /&gt;
* Giai đoạn Tân Sumer – thế kỷ 23–21 TCN&lt;br /&gt;
* Giai đoạn tiếng Sumer muộn – thế kỷ 20–18 TCN&lt;br /&gt;
* Giai đoạn Hậu Sumer – sau năm 1700 TCN&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Hình:Sumerian - Protoliterate Tablet - Walters 41219 - View A.jpg|nhỏ|Bản khắc (thời kỳ Trước chữ viết) ghi lại việc chuyển nhượng đất đai. Trên bản khắc này có thể thấy bước chuyển từ việc dùng chữ tượng hình sang chữ tượng thanh. Trưng bày tại [[Bảo tàng Walters Art]], [[Baltimore]], [[Maryland]], Hoa Kỳ. Niên đại: 3100–2900 TCN]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giai đoạn Sumer cổ xưa bắt đầu với thời kỳ [[Thời kỳ Jemdet Nasr|Jemdet Nasr]] ([[Uruk]] III) khoảng từ thế kỷ 31 đến thế kỷ 30 TCN. Giai đoạn này nối tiếp giai đoạn [[Chữ hình nêm|Trước chữ viết]] (&amp;#039;&amp;#039;protoliterate&amp;#039;&amp;#039;) trải dài phỏng chừng từ thế kỷ 35 đến thế kỷ 30 TCN.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một số cách chia giai đoạn có thể bỏ qua giai đoạn Sumer muộn và xem tất cả các văn bản được viết sau năm 2000 TCN là thuộc giai đoạn Hậu Sumer.&amp;lt;ref&amp;gt;[http://history-world.org/sumerian_language.htm Sumerian Language] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130308005702/http://history-world.org/sumerian_language.htm |date=2013-03-08 }}, history-world.org&amp;lt;/ref&amp;gt; Thuật ngữ &amp;quot;Hậu Sumer&amp;quot; dùng để chỉ thời gian mà ngôn ngữ này đã &amp;quot;tuyệt chủng&amp;quot; và chỉ còn được người Babylon và [[người Assyria]] bảo tồn như một [[ngôn ngữ tế lễ]] và [[ngôn ngữ cổ điển|cổ điển]] (dùng trong tôn giáo, nghệ thuật và học thuật). Từ trước đến nay, sự tuyệt chủng này thường được cho là diễn ra vào khoảng cuối [[Triều Ur thứ ba]] (quốc gia cuối cùng có đa số là người Sumer, nằm ở vùng Lưỡng Hà) khoảng năm 2000 TCN. Tuy nhiên, thời điểm này chỉ mang ý nghĩa ước chừng do có những học giả cho rằng tiếng Sumer đã chết hoặc đang tàn tạ ngay từ khoảng năm 2100 TCN, trước khi giai đoạn Ur III bắt đầu,&amp;lt;ref name=woods/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;michal06&amp;quot;&amp;gt;Michalowski, P., 2006: &amp;quot;The Lives of the Sumerian Language&amp;quot;, in S.L. Sanders (ed.), &amp;#039;&amp;#039;Margins of Writing, Origins of Cultures&amp;#039;&amp;#039;, Chicago, 159-184 [http://oi.uchicago.edu/pdf/OIS2.pdf] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130429121058/http://oi.uchicago.edu/pdf/OIS2.pdf|date=2013-04-29}}&amp;lt;/ref&amp;gt; trong khi những học giả khác lại tin rằng tiếng Sumer vẫn duy trì vai trò ngôn ngữ giao tiếp ở một vùng nhỏ thuộc miền nam Lưỡng Hà ([[Nippur]] và vùng phụ cận) cho đến tận năm 1700 TCN.&amp;lt;ref name=woods/&amp;gt; Cho dù tình trạng sử dụng tiếng Sumer trong giao tiếp có như thế nào đi nữa trong giai đoạn 2000–1700 TCN thì cũng từ giai đoạn này trở đi, một lượng đặc biệt lớn các văn bản văn chương và các [[danh sách từ vựng]] song ngữ Sumer–Akkad vẫn tồn tại, đặc biệt là từ trường pháo Nippur. Điều này – cùng với việc sử dụng hết sức rộng rãi tiếng Sumer tại các nhà nước nói tiếng Akkad trong cùng khoảng thời gian – là cơ sở căn bản để phân biệt giai đoạn Sumer muộn và các giai đoạn về sau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Các phương ngữ===&lt;br /&gt;
Người ta ghi nhận được hai [[biến thế (ngôn ngữ)|biến thể]] ([[phương ngữ]] hay [[phương ngữ xã hội]]) của tiếng Sumer. Biến thể chuẩn được gọi là &amp;#039;&amp;#039;eme-ĝir&amp;#039;&amp;#039; (&amp;#039;&amp;#039;ĝ&amp;#039;&amp;#039; phát âm là {{IPAblink|ŋ}}). Biến thể kia được gọi là &amp;#039;&amp;#039;eme-sal&amp;#039;&amp;#039; ({{unicode|&amp;amp;#x12174;&amp;amp;#x122a9;}} EME.SAL, có lẽ mang nghĩa là &amp;quot;tiếng nói hay&amp;quot; hoặc giọng nói cao.&amp;lt;ref&amp;gt;Rubio 2007. tr. 1369.&amp;lt;/ref&amp;gt;, mặc dù hay được dịch là &amp;quot;ngôn ngữ của đàn bà&amp;quot;. (gốc từ &amp;#039;&amp;#039;sal&amp;#039;&amp;#039; có thể mang nhiều nghĩa). &amp;#039;&amp;#039;Eme-sal&amp;#039;&amp;#039; được dùng riêng bởi nhân vật nữ trong một số văn bản văn chương. Ngoài ra, &amp;#039;&amp;#039;eme-sal&amp;#039;&amp;#039; cũng chiếm ưu thế trong một số thể loại ca khúc nghi lễ nhất định. Điểm đặc biệt của &amp;#039;&amp;#039;eme-sal&amp;#039;&amp;#039; chủ yếu nằm ở mặt âm vị (chẳng hạn, &amp;#039;&amp;#039;m&amp;#039;&amp;#039; dùng thay cho &amp;#039;&amp;#039;ĝ&amp;#039;&amp;#039; trong &amp;#039;&amp;#039;me&amp;#039;&amp;#039;, khác với cách chuẩn là &amp;#039;&amp;#039;ĝe&amp;lt;sub&amp;gt;26&amp;lt;/sub&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;, nghĩa là &amp;quot;tôi&amp;quot;). Tuy nhiên, các từ vựng khác hẳn với ngôn ngữ chuẩn cũng được dùng (chẳng hạn là &amp;#039;&amp;#039;ga-ša-an&amp;#039;&amp;#039;, so với ngôn ngữ chuẩn là &amp;#039;&amp;#039;nin&amp;#039;&amp;#039;, nghĩa là &amp;quot;quý bà&amp;quot;).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Chú thích ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Sách===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách|chapter=Sumerian Morphology |title=Morphologies of Asia and Africa |volume=2 |year=2007 |author=Rubio, Gonzalo |editor=Alan S. Kaye |publisher=Eisenbrauns |location=Winona Lake, IN |isbn=1-57506-109-0 |pages=1327–1379}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{sơ khai ngôn ngữ}}&lt;br /&gt;
{{Lưỡng Hà cổ đại}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Sumer, Tiếng}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tiếng Sumer| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Ngôn ngữ chắp dính]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Chữ hình nêm]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sumer]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Ngôn ngữ Chủ ngữ-Bổ ngữ-Động từ]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Plantaest</name></author>
	</entry>
</feed>