<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Tommy_Taylor</id>
	<title>Tommy Taylor - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Tommy_Taylor"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Tommy_Taylor&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T08:06:11Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Tommy_Taylor&amp;diff=7642687&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot: WPCleaner v2.05b - Fix errors for CW project (Reference before punctuation)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Tommy_Taylor&amp;diff=7642687&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-11-23T09:55:14Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/index.php?title=En:WP:CLEANER&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;En:WP:CLEANER (trang không tồn tại)&quot;&gt;WPCleaner&lt;/a&gt; v2.05b - Fix errors for &lt;a href=&quot;/index.php?title=WP:WCW&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;WP:WCW (trang không tồn tại)&quot;&gt;CW project&lt;/a&gt; (Reference before punctuation)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox football biography&lt;br /&gt;
| name           = Tommy Taylor&lt;br /&gt;
| image          = Tommy Taylor 1957 (cropped).jpg&lt;br /&gt;
| image_size     = &lt;br /&gt;
| alt            = &lt;br /&gt;
| caption        = Taylor năm 1957&lt;br /&gt;
| fullname       = Thomas Taylor&lt;br /&gt;
| birth_date     = {{birth date|1932|1|29|df=y}}&lt;br /&gt;
| birth_place    = Smithies, West Riding of Yorkshire, [[Anh Quốc]]&lt;br /&gt;
| death_date     = {{death date and age|1958|2|6|1932|1|29|df=y}}&lt;br /&gt;
| death_place    = [[Munich]], [[Bavaria]], [[Tây Đức]]&lt;br /&gt;
| height         = &lt;br /&gt;
| position       = [[Tiền đạo]]&lt;br /&gt;
| youthyears1    = |youthclubs1 = Smithies United&lt;br /&gt;
| years1         = 1949–1953 |clubs1 = [[Barnsley F.C.|Barnsley]]                   |caps1 = 44  |goals1 = 26&lt;br /&gt;
| years2         = 1953–1958 |clubs2 = [[Manchester United F.C.|Manchester United]] |caps2 = 166 |goals2 = 112&lt;br /&gt;
| totalcaps      = 210 | totalgoals = 138&lt;br /&gt;
| nationalyears1 = 1953–1957 |nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh|Anh]] |nationalcaps1 = 19 |nationalgoals1 = 16&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
Thomas Taylor (29 tháng 1 năm 1932 – 6 tháng 2 năm 1958) là một cầu thủ bóng đá [[người Anh]], người nổi tiếng với khả năng không chiến. Anh ấy là một trong tám cầu thủ [[Manchester United]] đã thiệt mạng trong [[Thảm họa hàng không München|Thảm họa hàng không Munchen]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Cuộc đời và sự nghiệp ==&lt;br /&gt;
[[File:Manchester United FC 1957.jpg|thumb|Tommy Talor (hàng thứ hai từ phải sang) trong một tấm ảnh chụp đội hình Manchester United năm 1957]]&lt;br /&gt;
Tommy Taylor sinh ra ở [[Smithies]], [[Barnsley]], vào ngày 29 tháng 1 năm 1932, là một trong sáu người con của Charles và Violet Taylor. Anh từng là một học sinh tại trường cấp hai Raley Modern trước khi rời đi vào năm 1947. Anh ấy bắt đầu sự nghiệp của mình khi chơi cho một đội khai thác than địa phương tại nhà máy nơi anh ấy làm việc. Hai năm sau, anh ký hợp đồng với [[Barnsley F.C.]] Anh có trận ra mắt đội đầu tiên vào ngày 7 tháng 10 năm 1950, trong chiến thắng 3–1 trên sân nhà trước Grimsby Town.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Oakwell Review&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích tạp chí |title=Tommy Taylor |journal=Oakwell Review (Official Match Programme) |publisher=CRE8, for [[Barnsley F.C.]] |issue=19 (2007/2008) |pages=14–17 |date=ngày 9 tháng 2 năm 2008 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong trận đấu tiếp theo, vào ngày 4 tháng 11 năm 1950, anh ghi một [[hat-trick]] trong chiến thắng 7–0 trước [[Queens Park Rangers]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Oakwell Review&amp;quot;/&amp;gt; Tổng cộng, anh đã ghi được bảy bàn thắng trong mười hai lần ra sân trong các năm 1950–51. Khi chơi cho Barnsley, anh thực hiện quân dịch trong [[Quân đội Anh]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Oakwell Review&amp;quot;/&amp;gt; Không lâu sau đó, Taylor đã thu hút được sự quan tâm của các câu lạc bộ ở [[EFL Championship|giải hạng nhất]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi ghi 28 bàn sau 46 trận cho Barnsley, đội bóng đã không thể tiến xa hơn ở [[Football League Second Division]], Taylor chuyển đến đương kim vô địch [[Football League First Division]] [[Manchester United]] vào tháng 3 năm 1953 với mức phí bất thường là 29.999 [[bảng Anh]]. [[Sir Matt Busby]] không muốn tạo áp lực cho Taylor, ở tuổi 21 với cái mác là một &amp;quot;cầu thủ trị giá 30.000 bảng&amp;quot;, vì vậy ông đã lấy tờ 1 bảng từ ví của mình và đưa cho người phụ nữ phục vụ trà trong cuộc đàm phán. Vào thời điểm đó, anh là một trong những cầu thủ đắt giá nhất của bóng đá Anh và cũng là đối tượng quan tâm của các câu lạc bộ bao gồm [[Sheffield Wednesday]], [[Derby County]] và [[Wolverhampton Wanderers]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Anh ấy đã có một khởi đầu tuyệt vời, ghi hai bàn trong trận ra mắt. Vào cuối mùa giải 1952–53, Taylor đã ghi được bảy bàn thắng trong 11 trận đầu tiên cho United. Ông đóng một vai trò quan trọng trong việc United giành chức vô địch giải hạng nhất 1955–56 và 1956–57 và ghi bàn trong trận chung kết [[FA Cup]] 1957, khi United bỏ lỡ cơ hội giành cú đúp khi họ thua 2–1 trước [[Aston Villa]] (đội bóng nắm giữ kỉ lục về số lần vô địch FA Cup với bảy chiếc cúp). Taylor cũng giúp United lọt vào bán kết [[Cúp C1 châu Âu]] mùa giải 1956–57, khi họ là đội bóng đầu tiên đầu tiên của [[Football League]] tham gia các giải đấu cấp câu lạc bộ hàng đầu châu Âu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vai trò của Taylor đến mức [[Matt Busby]] quyết định từ chối lời đề nghị trị giá 65.000 bảng cho anh từ [[Internazionale]] vào mùa hè năm 1957. Nếu thỏa thuận được thông qua, đây sẽ là một trong những khoản phí chuyển nhượng đắt nhất bóng đá thế giới vào thời điểm đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào thời điểm anh nổi lên, nhiều người coi Taylor là sự thay thế hoàn hảo cho [[Nat Lofthouse]] ở [[đội tuyển bóng đá quốc gia Anh|đội hình Tam Sư]]. Tổng cộng, anh ra sân 19 lần cho đội tuyển Anh, ghi được 16 bàn thắng. Lần khoác áo đầu tiên của anh ấy diễn ra vào ngày 17 tháng 5 năm 1953 và một tuần sau, anh ấy đã ghi bàn lần đầu tiên ở cấp độ quốc tế cao cấp trong chiến thắng 2–1 giao hữu trước [[đội tuyển bóng đá quốc gia Chile|Chile]]. Anh lập được hai cú [[hat-trick]] cho đội tuyển Anh, lần đầu tiên trong chiến thắng 5–2 trước [[đội tuyển bóng đá quốc gia Đan Mạch|Đan Mạch]] vào ngày 5 tháng 12 năm 1956, lần thứ hai trong chiến thắng 5–1 trước [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Ireland|Cộng hòa Ireland]] vào ngày 8 tháng 5 năm 1957. Lần xuất hiện cuối cùng của anh cho đội tuyển Anh là vào ngày 27 tháng 11 năm 1957 trong trận đấu với [[đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp|những chú gà trống Gô-Loa]], trong đó anh lập [[cú đúp]] trong chiến thắng 4–0.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |url=http://www.englandfc.com/Profiles/php/PlayerProfileByName.php?id=961 |title=Archived copy |access-date = ngày 5 tháng 12 năm 2012 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20120616142749/http://www.englandfc.com/Profiles/php/PlayerProfileByName.php?id=961 |archive-date=ngày 16 tháng 6 năm 2012 |df=dmy-all }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Taylor qua đời trong [[Thảm họa hàng không München|Thảm họa hàng không Munchen]], ở tuổi 26, vào ngày 6 tháng 2 năm 1958. Trước đó anh đã đính hôn với vị hôn thê Carol.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thi hài Taylor được chôn cất tại nghĩa trang Monk Bretton ở quê hương Barnsley.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |url=http://www.munich58.co.uk/graves/index.asp |title=Where Are They Buried? |ngày truy cập=2021-08-10 |archive-date=2009-10-22 |archive-url=https://web.archive.org/web/20091022134102/http://www.munich58.co.uk/graves/index.asp |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày 8 tháng 7 năm 2011, một tấm bảng màu xanh lam đã được công bố tại số 22 đường Greatstone ở [[Stretford]]. Đây là một ngôi nhà trọ vào những năm 1950 và [[Manchester United]] đã sử dụng nó làm nơi ở cho các cầu thủ vẫn còn độc thân - đặc biệt là những người có gia đình không sống tại địa phương. Taylor đã sống ở đó với các cầu thủ bao gồm [[David Pegg]] và [[Mark Jones]] cho đến khi những cầu thủ này qua đời trong thảm họa Munich, lúc đó Jones đã kết hôn và rời khỏi nhà. Một số cầu thủ sống sót sau vụ tai nạn hoặc không có mặt trên máy bay cũng đã đến nghỉ tại ngôi nhà này. Bà chủ nhà là Margaret Watson.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tấm bảng được tài trợ bởi Trường Trung học Stretford (chỉ cách đó 50 thước) và ra đời là kết quả của một dự án lịch sử địa phương do các học sinh tại trường thực hiện. Tấm bảng do trọng tài cricket Dickie Bird, người học cùng trường với Taylor ở Barnsley, công bố.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thống kê sự nghiệp ==&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=2|Câu lạc bộ&lt;br /&gt;
!colspan=2|Giải VĐQG&lt;br /&gt;
!colspan=2|Cúp quốc gia&lt;br /&gt;
!colspan=2|Quốc tế&lt;br /&gt;
!colspan=2|Khác&amp;lt;ref&amp;gt;Includes appearances in other competitions, including the [[FA Community Shield|Charity Shield]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
!colspan=2|Tổng cộng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Câu lạc bộ!!Mùa giải&lt;br /&gt;
!Trận!!Bàn&lt;br /&gt;
!Trận!!Bàn&lt;br /&gt;
!Trận!!Bàn&lt;br /&gt;
!Trận!!Bàn&lt;br /&gt;
!Trận!!Bàn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;4&amp;quot;|[[Barnsley F.C.|Barnsley]]&lt;br /&gt;
|[[1950–51 Football League|1950–51]]&lt;br /&gt;
|12||7||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||12||7&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[1951–52 Football League|1951–52]]&lt;br /&gt;
|4||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||4||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[1952–53 Football League|1952–53]]&lt;br /&gt;
|28||19||2||2||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||30||21&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Tổng cộng&lt;br /&gt;
!44!!26!!2!!2!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—!!46!!28&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=7|[[Manchester United F.C.|Manchester United]]&lt;br /&gt;
|[[1952–53 Football League|1952–53]]&lt;br /&gt;
|11||7||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||11||7&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[1953–54 Football League|1953–54]]&lt;br /&gt;
|35||22||1||1||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||36||23&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[1954–55 Football League|1954–55]]&lt;br /&gt;
|30||20||1||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||31||20&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[1955–56 Football League|1955–56]]&lt;br /&gt;
|33||25||1||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||34||25&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[1956–57 Football League|1956–57]]&lt;br /&gt;
|32||22||4||4||8||8||1||0||45||34&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[1957–58 Football League|1957–58]]&lt;br /&gt;
|25||16||2||0||6||3||1||3||34||22&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Tổng cộng&lt;br /&gt;
!166!!112!!9!!5!!14!!11!!2!!3!!191!!131&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=2|Tổng cộng sự nghiệp&lt;br /&gt;
!210||138||11||7||14||11||2||7||237||159&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Bàn thắng quốc tế ===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! # !! Ngày !! Địa điểm !! Đối thủ!! Phút !! Bàn thắng !! Tỉ số chung cuộc !! Giải đấu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 1 || 24 tháng 5 năm 1953 || [[Sân vận động Quốc gia Julio Martínez Prádanos]], [[Santiago]], [[Chile]] || {{fb|CHI}} || 48&amp;#039; || &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;1&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;*–0 || 2–1 || [[Trận đấu giao hữu|giao hữu]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 2 || 31 tháng 5 năm 1953 || [[Sân vận động Centenario]], [[Montevideo]], [[Uruguay]] || {{fb|URU}} || 89&amp;#039; || &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;1&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;*–2 || 1–2 || [[Trận đấu giao hữu|giao hữu]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 3 || 9 tháng 5 năm 1956 || [[Sân vận động Wembley (1923)|Wembley]], [[London]], [[Anh Quốc]] || {{fb|BRA}} || 3&amp;#039; || &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;1&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;*–0 || 4–2 || [[Trận đấu giao hữu|giao hữu]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 4 || 9 tháng 5 năm 1956 || [[Sân vận động Wembley (1923)|Wembley]], [[London]], [[Anh Quốc]] || {{fb|BRA}} || 65&amp;#039; || &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;3&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;*–2 || 4–2 || [[Trận đấu giao hữu|giao hữu]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 5 || 28 tháng 11 năm 1956 || [[Sân vận động Wembley (1923)|Wembley]], [[London]], [[Anh Quốc]] || {{fb|YUG}} || 65&amp;#039; || &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;2&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;*–0 || 3–0 || [[Trận đấu giao hữu|giao hữu]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 6 || 28 tháng 11 năm 1956 || [[Sân vận động Wembley (1923)|Wembley]], [[London]], [[Anh Quốc]] || {{fb|YUG}} || 89&amp;#039; || &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;3&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;*–0 || 3–0 || [[Trận đấu giao hữu|giao hữu]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 7 || 5 tháng 12 năm 1956 || [[Sân vận động Molineux]], [[Wolverhampton]], [[Anh Quốc]] || {{fb|DEN}} || 18&amp;#039; || &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;1&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;*–0 || 5–2 || Vòng loại [[FIFA World Cup 1958]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 8 || 5 tháng 12 năm 1956 || [[Sân vận động Molineux]], [[Wolverhampton]], [[Anh Quốc]] || {{fb|DEN}} || 20&amp;#039; || &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;2&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;*–0 || 5–2 || Vòng loại [[FIFA World Cup 1958]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 9 || 5 tháng 12 năm 1956 || [[Sân vận động Molineux]], [[Wolverhampton]], [[Anh Quốc]] || {{fb|DEN}} || 48&amp;#039; || &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;3&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;*–1 || 5–2 || Vòng loại [[FIFA World Cup 1958]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10 || 8 tháng 5 năm 1957 || [[Sân vận động Wembley (1923)|Wembley]], [[London]], [[Anh Quốc]] || {{fb|IRL}} || 8&amp;#039; || &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;1&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;*–0 || 5–1 || Vòng loại [[FIFA World Cup 1958]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11 || 8 tháng 5 năm 1957 || [[Sân vận động Wembley (1923)|Wembley]], [[London]], [[Anh Quốc]] || {{fb|IRL}} || 17&amp;#039; || &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;2&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;*–0 || 5–1 || Vòng loại [[FIFA World Cup 1958]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 12 || 8 tháng 5 năm 1957 || [[Sân vận động Wembley (1923)|Wembley]], [[London]], [[Anh Quốc]] || {{fb|IRL}} || 40&amp;#039; || &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;4&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;*–0 || 5–1 || Vòng loại [[FIFA World Cup 1958]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 13 || 15 tháng 5 năm 1957 || [[Idrætsparken]], [[Copenhagen]], [[Đan Mạch]] || {{fb|DEN}} || 71&amp;#039; || &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;2&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;*–1 || 4–1 || Vòng loại [[FIFA World Cup 1958]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 14 || 15 tháng 5 năm 1957 || [[Idrætsparken]], [[Copenhagen]], [[Đan Mạch]] || {{fb|DEN}} || 86&amp;#039; || &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;4&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;*–1 || 4–1 || Vòng loại [[FIFA World Cup 1958]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 15 || 27 tháng 11 năm 1957 || [[Sân vận động Wembley (1923)|Wembley]], [[London]], [[Anh Quốc]] || {{fb|FRA}} || 3&amp;#039;  || &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;1&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;*–0 || 4–0 || [[Trận đấu giao hữu|giao hữu]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 16 || 27 tháng 11 năm 1957 || [[Sân vận động Wembley (1923)|Wembley]], [[London]], [[Anh Quốc]] || {{fb|FRA}} || 33&amp;#039;  || &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;3&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;*–0 || 4–0 || [[Trận đấu giao hữu|giao hữu]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Danh hiệu ==&lt;br /&gt;
*[[Football League First Division]]: 1955-56; 1956-57.&lt;br /&gt;
*[[Siêu cúp Anh]]: 1956; 1957.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Chú thích ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1932]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 1954]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mất năm 1958]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Barnsley F.C.]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá English Football League]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Manchester United F.C.]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tiền đạo bóng đá nam]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot</name></author>
	</entry>
</feed>