<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Trung_Serbia</id>
	<title>Trung Serbia - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Trung_Serbia"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Trung_Serbia&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T13:22:53Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Trung_Serbia&amp;diff=7796472&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot: clean up, en:User:Monkbot/task 20: replace {lang-??} templates with {langx|??} ‹Xem Tfd› (Replaced 2);</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Trung_Serbia&amp;diff=7796472&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-03-29T03:47:41Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;clean up, &lt;a href=&quot;/index.php?title=En:User:Monkbot/task_20&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;En:User:Monkbot/task 20 (trang không tồn tại)&quot;&gt;en:User:Monkbot/task 20&lt;/a&gt;: replace {lang-??} templates with {langx|??} &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Bi%E1%BB%83u_quy%E1%BA%BFt_x%C3%B3a_trang_(th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i,_b%E1%BA%A3n_m%E1%BA%ABu_v%C3%A0_m%C3%B4_%C4%91un)#Các_bản_mẫu_lang-xx&quot; title=&quot;Wikipedia:Biểu quyết xóa trang (thể loại, bản mẫu và mô đun)&quot;&gt;‹Xem Tfd›&lt;/a&gt; (Replaced 2);&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox country&lt;br /&gt;
| languages_type         = Quốc gia &lt;br /&gt;
| conventional_long_name = Trung Serbia&lt;br /&gt;
| native_name            = {{native name|sr-Cyrl|Централна Србија}}&amp;lt;br/&amp;gt;{{native name|sr-Latn|Centralna Srbija}}&lt;br /&gt;
| common_name            = &lt;br /&gt;
| coordinates            = {{Coord|44|49|14|N|20|27|44|E|type:adm1st_source:itwiki|display=inline, title}}&lt;br /&gt;
| image_map              = Central Serbia in Serbia.svg&lt;br /&gt;
| map_caption            = Bản đồ Trung Serbia trong [[Serbia]]&lt;br /&gt;
| capital                = &lt;br /&gt;
| largest_city           = [[Beograd]]&lt;br /&gt;
| established_event1     = &lt;br /&gt;
| established_event2     = &lt;br /&gt;
| established_date1      = &lt;br /&gt;
| established_date2      = &lt;br /&gt;
| area_km2               = 55968&lt;br /&gt;
| area_sq_mi             = &lt;br /&gt;
| percent_water          = &lt;br /&gt;
| population_estimate    = &lt;br /&gt;
| population_census      = 4.906.773&lt;br /&gt;
| population_estimate_year = &lt;br /&gt;
| population_census_year = 2022&lt;br /&gt;
| population_density_km2 = 87.6&lt;br /&gt;
| population_density_rank = &lt;br /&gt;
| population_density_sq_mi = &lt;br /&gt;
| time_zone              = [[giờ Trung Âu|CET]]&lt;br /&gt;
| utc_offset             = +1&lt;br /&gt;
| utc_offset_DST         = +2&lt;br /&gt;
| time_zone_DST          = [[giờ Mùa hè Trung Âu|CEST]]&lt;br /&gt;
| footnote               = &lt;br /&gt;
| area_magnitude         = &lt;br /&gt;
| country_code           = &lt;br /&gt;
| ISO_3166-1_alpha2      = &lt;br /&gt;
| ISO_3166-1_alpha3      = &lt;br /&gt;
| ISO_3166-1_num         = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Trung Serbia&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{langx|sr|централна Србија|centralna Srbija}}), còn gọi là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Serbia bản thổ&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{langx|sr|link=no|ужа Србија|uža Srbija}}),{{Cref2|a}} là khu vực của [[Serbia]] nằm bên ngoài tỉnh tự trị [[Vojvodina]] ở phía bắc và lãnh thổ tranh chấp [[Kosovo]] ở phía nam.  Trung Serbia là một thuật ngữ thuận tiện, không phải là [[phân cấp hành chính Serbia|đơn vị hành chính]] của Serbia, và không có bất kỳ hình thức quản lý riêng biệt nào.&lt;br /&gt;
  &lt;br /&gt;
Trung Serbia là trung tâm lịch sử của [[lịch sử Serbia hiện đại|Serbia hiện đại]], xuất hiện từ [[Cách mạng Serbia]] (1804–1817) và các cuộc chiến sau đó chống lại [[Đế quốc Ottoman]]. Trong thế kỷ tiếp theo, Serbia dần dần mở rộng về phía nam, giành lấy Nam Serbia, Kosovo, [[Sandžak]] và [[Vardar Macedonia]], vào năm 1918 thì sáp nhập với các lãnh thổ Nam Slav khác thành [[Vương quốc Nam Tư]]. Biên giới hiện tại của Trung Serbia được xác định sau Thế chiến II, khi Serbia trở thành một [[Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Serbia|cộng hòa]] bên trong [[Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư]], với Kosovo và Vojvodina là các tỉnh tự trị.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Địa lý==&lt;br /&gt;
Trung Serbia đại khái chiếm phần lãnh thổ của Serbia nằm giữa các biên giới tự nhiên bao gồm sông [[Danube]] và sông [[Sava]] (ở phía bắc), sông [[Drina]] (ở phía tây) và có biên giới &amp;quot;không tự nhiên&amp;quot; về phía tây nam với [[Montenegro]], phía nam với [[Kosovo]] và [[Bắc Macedonia]], và về phía đông với [[Bulgaria]], với một dải nhỏ sông Danube giáp với Romania ở hướng đông bắc. Sông Danube và Sava chia cắt Trung Serbia với tỉnh [[Vojvodina]] của Serbia, trong khi sông Drina chia cắt Serbia với Bosnia và Herzegovina. [[Đại Morava]] là một sông lớn chảy qua Trung Serbia.  phần mở rộng của ba dãy núi lớn nằm trong phạm vi của Trung Serbia: [[Dinaric Alps]] ở phía tây và nam, và [[dãy núi Karpat của Serbia|Karpat]] và [[Dãy núi Balkan|Balkan]] ở phía đông.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một số khu vực địa lý đáng chú ý nằm ở Trung Serbia là: [[Šumadija]], [[Mačva]], [[Thung lũng Timok]] (bao gồm cả [[Thung lũng Negotin]]), [[Pomoravlje (vùng)|Pomoravlje]], [[Podunavlje]], [[Posavina]], [[Podrinje]], [[Zlatibor]] và [[Raška (vùng)|Raška]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Lịch sử==&lt;br /&gt;
{{Main|Lịch sử Serbia}}&lt;br /&gt;
[[File:Serbia1878.png|thumb|200px|left|Biên giới của Serbia năm 1878, tương tự như biên giới của Trung Serbia sau này]]&lt;br /&gt;
[[File:Medjuopstinske regionalne zajednice Socijalisticke Republike Srbije.png|thumb|200px|right|Phân chia hành chính Trung Serbia, 1974–1990]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[Di sản La Mã ở Serbia|Thời kỳ La Mã]], &amp;quot;[[Moesia]]&amp;quot; là tên của một khu vực bao gồm cả Serbia. [[Viminacium]] (ngày nay là [[Kostolac]]) là thủ phủ của tỉnh [[Moesia|Moesia Superior]].  Người Slav (&amp;#039;&amp;#039;[[Sclaveni]]&amp;#039;&amp;#039;) tràn ngập vùng Balkan vào thế kỷ thứ 6 và 7. Người Serb là một bộ lạc Slav, được biết là nắm giữ khu vực mà ngày nay là tây nam Serbia vào đầu thời Trung Cổ, trong khi &amp;#039;&amp;#039;[[Biên niên sử Hoàng gia Frank]]&amp;#039;&amp;#039; đề cập đến [[Braničevci]] và [[Timočani]] ở phía đông vào thế kỷ thứ 9. [[Raška (vùng)|Raška]] nằm ở phía tây nam là cốt lõi của nhà nước Serbia thời Trung cổ; [[Stari Ras]] được xác định là thủ đô của [[Đại thân vương quốc Serbia]]. Serbia cuối cùng mở rộng biên giới về phía đông. Khu vực gồm hầu hết Serbia bản thổ, cũng như các khu vực tại miền đông Bosnia và Herzegovina, miền bắc Montenegro, Kosovo và miền bắc Macedonia được gọi là &amp;quot;các vùng đất của người Serbia&amp;quot;, được đưa vào tước hiệu của những người thống trị Serbia thời Trung cổ. Quốc vương [[Stefan Dragutin]] của Syrmia (trị vì 1282–1316) có hai thủ đô, [[Debrc]] và [[Beograd]]. Sau khi Đế quốc Serbia sụp đổ, &amp;quot;[[Serbia thuộc Moravia]]&amp;quot; dưới quyền [[Lazar của Serbia|Lazar]] (trị vì 1373–89) và [[Stefan Lazarević]] (trị vì 1389–1402) tương ứng với Serbia bản thổ. [[Kruševac]] là thủ đô của Serbia thuộc Moravia. Đế quốc Ottoman chinh phục khu vực vào thế kỷ 15, và thành lập [[Quốc gia chuyên chế Serbia]], với thủ đô ở Beograd. Sau cuộc chinh phục của Ottoman đối với Quốc gia chuyên chế Serbia, [[sanjak Smederevo]] được thành lập, ban đầu đặt tại [[Smederevo]], và cuối cùng đặt tại Beograd sau khi [[Cuộc vây hãm Beograd (1521)|thành phố thất thủ]] năm 1521 (do đó được gọi là &amp;quot;Pashaluk Beograd&amp;quot;).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ năm 1718 đến 1739, sanjak Smederevo bị [[Chế độ quân chủ Habsburg]] chiếm đóng, họ quản lý khu vực này với tên gọi [[Vương quốc Serbia (1718-1739)|Vương quốc Serbia]]. [[Dân quân Serbia (1718–39)|Dân quân Serbia]] hoạt động trên khắp Serbia bản thổ trong [[Chiến tranh Áo-Nga–Thổ Nhĩ Kỳ (1735–39)|Chiến tranh 1737–1739]]. Chiến tranh kết thúc với chiến thắng của Ottoman và họ lấy lại sanjak. Nửa phía bắc của Serbia bản thổ trong một thời gian ngắn bị [[Serbia do Habsburg chiếm đóng (1788–1792)|Habsburg chiếm đóng]] trong [[Chiến tranh Áo-Thổ Nhĩ Kỳ (1787–1791)|Chiến tranh 1787–1791]], sau đó quay trở lại Ottoman. Với [[Khởi nghĩa Serbia lần thứ nhất]] (1804–13), sanjak trở thành một quốc gia Serbia trên thực tế, được biết đến trong lịch sử là &amp;quot;[[Serbia cách mạng]]&amp;quot;. Khu vực bị Ottoman chiếm lại vào năm 1813, tuy nhiên, [[Khởi nghĩa Serbia lần thứ hai]] (1815–17) chứng kiến Serbia được công nhận là một thân vương quốc tự trị trong Đế quốc Ottoman. Năm 1878, Serbia trở thành một quốc gia hoàn toàn độc lập, đồng thời mở rộng lãnh thổ về phía đông nam. Các biên giới năm 1878 tương ứng với Trung Serbia ngày nay, ngoại trừ các phần nhỏ ở phía tây nam.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[Chiến tranh Balkan]] (1912–13), Serbia tiếp tục mở rộng biên giới về phía nam, nắm quyền kiểm soát phần lớn [[Kosovo]] và [[Bắc Macedonia]] ngày nay. Việc giành thêm lãnh thổ cũng được thực hiện ở phía bắc ([[Vojvodina]]) và tây nam (vùng [[Sandžak]]) vào năm 1918, sau [[Chiến tranh thế giới thứ nhất]]. Serbia trở thành một phần của [[Vương quốc của người Serb, người Croat và người Slovene]] vào ngày 1 tháng 12 năm 1918. Serbia bản thổ không có địa vị chính trị riêng biệt trong Vương quốc; vào năm 1929, khi các tỉnh mới của Vương quốc được thành lập, Serbia bản thổ được chia thành năm &amp;#039;&amp;#039;[[Banovina của Nam Tư|banovina]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, một trong số đó ([[Morava Banovina]]) được thành lập ở phía đông với thủ phủ ở [[Niš]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ năm 1941 đến năm 1944, phần lớn lãnh thổ là một phần của khu vực dưới quyền quản lý của [[Chính quyền quân sự tại Serbia]], do [[Lục quân Đức (Wehrmacht)|Wehrmacht Đức]] chiếm đóng cùng một chính phủ bù nhìn Serbia. Vùng phía tây nam của [[Sandžak]] bị [[Vương quốc Ý|Ý]] chiếm đóng và sáp nhập vào [[tỉnh Montenegro thuộc Ý]] lân cận;  miền nam Kosovo đã được sáp nhập vào [[Vương quốc Albania (1939–43)|Albania]] trong khi các phần phía đông nam được sáp nhập vào [[Lịch sử quân sự Bulgaria trong Chiến tranh thế giới thứ hai|Bulgaria]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thời kỳ phe Trục chiếm đóng kết thúc vào năm 1944 khi [[Quân Du kích Nam Tư]] giải phóng Nam Tư;  Serbia được thành lập với tư cách một trong những nước cộng hòa của [[Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư|Nam Tư]] mới xã hội chủ nghĩa. Năm 1945, Vojvodina và Kosovo trở thành các tỉnh tự trị bên trong Serbia, do đó phần Serbia nằm ngoài hai vùng này được gọi là &amp;#039;&amp;#039;uža Srbija&amp;#039;&amp;#039; (&amp;quot;Serbia bản thổ&amp;quot;). Vào đầu những năm 1990, thuật ngữ uža Srbija được thay thế bằng thuật ngữ mới Centralna Srbija (&amp;quot;Trung Serbia&amp;quot;), được sử dụng trong tất cả các ấn phẩm chính thức của chính phủ Serbia khi đề cập đến khu vực.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi hình thành [[các vùng thống kê của Serbia]] mới vào năm 2009–10, ba vùng thống kê: [[Beograd]], [[Šumadija và Tây Serbia]] và [[Nam và Đông Serbia]] tạo thành Trung Serbia.&amp;lt;ref name=&amp;quot;media.popis2011.stat.rs&amp;quot;&amp;gt;{{Serbian census 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hành chính==&lt;br /&gt;
{{Main|Phân cấp hành chính Serbia}}&lt;br /&gt;
{{See also|Các khu tự quản và thành phố của Serbia}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Statistical regions of Serbia.svg|thumb|200px|right|Các khu vực thống kê của Serbia kể từ năm 2010 (bao gồm cả [[Kosovo]], tuyên bố chủ quyền bởi Serbia).]]&lt;br /&gt;
Các [[huyện của Serbia]], theo [[Các khu vực thống kê của Serbia]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable sortable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:right&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! Huyện&lt;br /&gt;
! Diện tích (km²)&lt;br /&gt;
! Dân số&amp;lt;br&amp;gt;(2011)&lt;br /&gt;
! Thủ phủ&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! colspan=4 | [[Beograd]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Beograd]] || 3.227 || 1.659.440 || Belgrade&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! colspan=4 | [[Šumadija và Tây Serbia]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Mačva (huyện)|Mačva]] || 3.264 || 298.931 || [[Šabac]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Kolubara (huyện)|Kolubara]] || 2.474 || 174.513 || [[Valjevo]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Moravica (huyện)|Moravica]] || 3.016 || 212.603 || [[Čačak]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Zlatibor (huyện)|Zlatibor]] || 6.142 || 286.549 || [[Užice]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Šumadija (huyện)|Šumadija]] || 2.387 || 293.308 || [[Kragujevac]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Pomoravlje (huyện)|Pomoravlje]] || 2.614 || 214.536 || [[Jagodina]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Raška (huyện)|Raška]] || 3.922 || 309.258 || [[Kraljevo]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Rasina (huyện)|Rasina]] || 2.664 || 273.247 || [[Kruševac]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! colspan=4 | [[Nam và Đông Serbia]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Podunavlje (huyện)|Podunavlje]] || 1.250 || 199.395  || [[Smederevo]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Braničevo (huyện)|Braničevo]] || 3.865 || 183.625 || [[Požarevac]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Bor (huyện)|Bor]] || 3.510 || 124.992 || [[Bor, Serbia|Bor]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Zaječar (huyện)|Zaječar]] || 3.623 || 119.967 || [[Zaječar]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Nišava (huyện)|Nišava]] || 2.727 || 376.319 || [[Niš]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Pirot (huyện)|Pirot]] || 2.761 || 92.479 || [[Pirot]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Toplica (huyện)|Toplica]] || 2.229 || 91.754 || [[Prokuplje]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Jablanica (huyện)|Jablanica]] || 2.770 || 216.304 || [[Leskovac]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Pčinja (huyện)|Pčinja]] || 3.520 || 159.081 || [[Vranje]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Nhân khẩu==&lt;br /&gt;
Các nhóm dân tộc ở Trung Serbia theo điều tra nhân khẩu năm 2022:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* [[Người Serb]]: 4.169.454 (84,97%)&lt;br /&gt;
* [[Người Bosnia]]: 153.083 (3,12%)&lt;br /&gt;
* [[Người Romani]]: 90.998 (1,85%)&lt;br /&gt;
* [[Người Albania]]: 59.752 (1,22%)&lt;br /&gt;
* [[người Vlach của Serbia|Người Vlach]]: 20.828 (0,42%)&lt;br /&gt;
* [[Người Hồi giáo (dân tộc Nam Slav)|Người dân tộc Hồi giáo]]: 10.592 (0,23%)&lt;br /&gt;
* [[Người Bungaria]]: 11.795 (0,24)&lt;br /&gt;
* [[Người Montenegro (dân tộc)|Người Montenegro]]: 7.814 (0,15%)&lt;br /&gt;
* [[Người Croatia]]: 6.423 (0,13%)&lt;br /&gt;
* [[Người Nam Tư]]: 14.705 (0,30%)&lt;br /&gt;
* [[Người Macedonia (dân tộc)]] 7.746 (0,15%)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào năm 2022, hầu hết các khu tự quản ở Trung Serbia có đa số là người dân tộc Serb, ba khu tự quản ([[Novi Pazar]], [[Tutin, Serbia|Tutin]] và [[Sjenica]]) có đa số là người Bosniak, hai khu tự quản ([[Bujanovac]] và [[Preševo]]) có đa số là người Albania và hai khu tự quản ([[Bosilegrad]] và [[Dimitrovgrad, Serbia|Dimitrovgrad]]) có đa số là người Bulgaria.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web|title=Попис становништва, домаћинстава и станова 2011. у Републици Србији |url=http://pod2.stat.gov.rs/ObjavljenePublikacije/Popis2011/Nacionalna%20pripadnost-Ethnicity.pdf |website=stat.gov.rs |publisher=Republički zavod za statistiku |access-date=2 June 2015 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20140811224233/http://pod2.stat.gov.rs/ObjavljenePublikacije/Popis2011/Nacionalna%20pripadnost-Ethnicity.pdf |archive-date=11 August 2014 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chú thích==&lt;br /&gt;
{{Cnote2 Begin|liststyle=upper-alpha}}&lt;br /&gt;
{{Cnote2|a|Bên cạnh cái tên &amp;quot;Trung Serbia&amp;quot;, thuật ngữ &amp;quot;Serbia bản thổ&amp;quot; cũng được sử dụng để chỉ khu vực. &amp;quot;Serbia bản thổ&amp;quot; chỉ đơn giản là một bản dịch đặccủa thuật ngữ tiếng Serbia &amp;#039;&amp;#039;Uža Srbija&amp;#039;&amp;#039; (Ужа Србија), được sử dụng làm tên của khu vực trong thời kỳ tồn tại của [[Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư]]; thuật ngữ này gây tranh cãi và do đó, các ấn phẩm của chính phủ Serbia sử dụng Centralna Srbija (Централна Србија, &amp;quot; Trung Serbia&amp;quot;) để thay thế. Thuật ngữ &amp;#039;&amp;#039;Uža Srbija&amp;#039;&amp;#039; bị từ chối vì nó ngụ ý sự phân biệt giữa Serbia và các tỉnh tự trị của nước này. Theo [[Thư viện Quốc hội Mỹ]], &amp;quot;Serbia bản thổ&amp;quot; biểu thị &amp;quot;bộ phận của Cộng hòa Serbia không bao gồm các tỉnh Vojvodina và Kosovo; cốt lõi dân tộc và chính trị của nhà nước Serbia.&amp;quot;&amp;lt;ref&amp;gt;[http://lcweb2.loc.gov/frd/cs/yugoslavia/yu_glos.html The Library of the Congress]. Glossary - Yugoslavia.&amp;lt;/ref&amp;gt; }}&lt;br /&gt;
{{Cnote2 End}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Commons category|Central Serbia}}&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lãnh thổ chính hoặc nội địa của các quốc gia]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Vùng của Serbia]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phân khu Nam Tư]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot</name></author>
	</entry>
</feed>