<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Alger_%28DE-101%29</id>
	<title>USS Alger (DE-101) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Alger_%28DE-101%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Alger_(DE-101)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T01:35:32Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Alger_(DE-101)&amp;diff=7625932&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Yuki Shiromita: Di chuyển từ Category:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brazil đến Category:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brasil dùng Cat-a-lot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Alger_(DE-101)&amp;diff=7625932&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T08:34:07Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Di chuyển từ &lt;a href=&quot;/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:T%C3%A0u_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c_H%E1%BA%A3i_qu%C3%A2n_Hoa_K%E1%BB%B3_chuy%E1%BB%83n_cho_H%E1%BA%A3i_qu%C3%A2n_Brazil&quot; title=&quot;Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brazil&quot;&gt;Category:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brazil&lt;/a&gt; đến &lt;a href=&quot;/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:T%C3%A0u_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c_H%E1%BA%A3i_qu%C3%A2n_Hoa_K%E1%BB%B3_chuy%E1%BB%83n_cho_H%E1%BA%A3i_qu%C3%A2n_Brasil&quot; title=&quot;Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brasil&quot;&gt;Category:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brasil&lt;/a&gt; dùng &lt;a href=&quot;/index.php?title=C:Help:Cat-a-lot&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;C:Help:Cat-a-lot (trang không tồn tại)&quot;&gt;Cat-a-lot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Alger (DE-101) underway at sea, circa in 1944.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Alger&amp;#039;&amp;#039; (DE-101) trên đường đi, khoảng năm 1944&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1944}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Alger&amp;#039;&amp;#039; (DE-101)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Philip Rounsevile Alger]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Dravo Corporation]], [[Wilmington, Delaware]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[2 tháng 1]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[8 tháng 7]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= cô Louisa Rodgers Alger&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[12 tháng 11]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[10 tháng 3]], [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[20 tháng 7]], [[1953]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Chuyển cho [[Brazil]], [[10 tháng 3]], [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header= title&lt;br /&gt;
|Ship country= Brazil&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Brazil|1968}}&lt;br /&gt;
|Ship name=&amp;#039;&amp;#039;Babitonga&amp;#039;&amp;#039; (D-16)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[10 tháng 3]], [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[10 tháng 3]], [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[1964]]&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[1964]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = * {{convert|1240|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|1620|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam= {{convert|36|ft|8|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft= {{convert|8|ft|9|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship power = {{convert|6000|shp|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 4 × [[động cơ diesel]] GM kiểu 16-278A &lt;br /&gt;
* dẫn động máy phát điện&lt;br /&gt;
* 2 × trục [[chân vịt]]&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|21|kn|km/h|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = * {{convert|10800|nmi|lk=in}}&lt;br /&gt;
* ở vận tốc {{convert|12|kn|km/h}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship complement = * 15 sĩ quan&lt;br /&gt;
* 201 thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship time to activate = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament =* 3 × pháo [[pháo 3-inch/50-caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50]] (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (1x2);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × [[ống phóng ngư lôi]] [[ngư lôi 21-inch Mark 15|21-inch Mark 15]] (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] K-gun;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]];&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Alger&amp;#039;&amp;#039; (DE-101)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên [[Đại úy Hải quân]] [[Philip Rounsevile Alger]] (1859-1912), giáo sư [[toán học]] [[Học viện Hải quân Hoa Kỳ]] và là chuyên gia cho [[Văn phòng Đạn dược]] hải quân.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã hoạt động trong chiến tranh tại [[Đại Tây Dương]] cho đến [[tháng 3]], [[1945]], khi nó được chuyển cho [[Hải quân Brazil]] và tiếp tục phục vụ như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Babitonga&amp;#039;&amp;#039; (D-16)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến năm [[1964]]. Con tàu bị tháo dỡ sau đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)}}&lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039; có thiết kế hầu như tương tự với [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]] dẫn trước; khác biệt chủ yếu là ở hệ thống động lực Kiểu DET (diesel electric tandem). Các [[động cơ diesel]] đặt nối tiếp nhau dẫn động máy phát điện để cung cấp điện năng quay trục chân vịt cho con tàu. Động cơ diesel có ưu thế về hiệu suất sử dụng nhiên liệu, giúp cho lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039; cải thiện được tầm xa hoạt động, nhưng đánh đổi lấy tốc độ chậm hơn.{{sfn|Friedman|1982|pp=18-24}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | first1=Eric | last1=Rivet | first2=Michael | last2=Stenzel | title=Classes of Destroyer Escorts | url=https://ussslater.org/classes-of-destroyer-escorts | work=History of Destroyer Escorts | publisher=Destroyer Escort Historical Museum | access-date=ngày 1 tháng 7 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đôi và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Con tàu vẫn giữ lại ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}. Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 15 sĩ quan và 201 thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Alger&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Dravo Corporation]] ở [[Wilmington, Delaware]] vào ngày [[2 tháng 1]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[8 tháng 7]], [[1943]], được đỡ đầu bởi cô Louisa Rodgers Alger, và nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ tại [[Xưởng hải quân Philadelphia]] vào ngày [[12 tháng 11]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Warren Franklin Porter.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Alger (DE-101) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/a/alger.html | access-date =ngày 1 tháng 7 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Alger (DE 101) | url=http://www.navsource.org/archives/06/101.htm | website=NavSource.org | date=ngày 24 tháng 4 năm 2021 | access-date=ngày 1 tháng 7 năm 2021 | archive-date=2021-07-09 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210709184244/http://www.navsource.org/archives/06/101.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Alger (DE 101) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/1449.html | website=uboat.net | access-date =ngày 1 tháng 7 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== USS &amp;#039;&amp;#039;Alger&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
Lên đường vào ngày [[30 tháng 11]], [[1943]], &amp;#039;&amp;#039;Alger&amp;#039;&amp;#039; tiến hành chạy thử máy tại khu vực [[Bermuda]], rồi quay trở lại Philadelphia để được sửa chữa sau chạy thử máy. Nó lại khởi hành vào ngày [[15 tháng 1]], [[1944]] để đi sang vùng [[biển Caribe]], đi đến [[Trinidad]] vào ngày [[21 tháng 1]], nơi nó được phân về Đội đặc nhiệm 42.5 và lên đường vào ngày [[31 tháng 1]] hộ tống một đoàn tàu vận tải hướng sang [[Recife]], [[Brazil]]. Trên đường đi, nó mắc tai nạn va chạm với một tàu buôn và bị hư hại nhẹ mũi tàu. Dù sau nó vẫn tiếp tục hành trình và đi đến Recife vào ngày [[14 tháng 2]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được điều động sang Đội đặc nhiệm 41.5, &amp;#039;&amp;#039;Alger&amp;#039;&amp;#039; phục vụ tuần tra dọc theo bờ biển Brazil cho đến ngày [[1 tháng 6]], khi nó rời Recife hộ tống một đoàn tàu vận tải đi sang Trinidad; nó đến nơi vào ngày [[8 tháng 6]], để rồi lại hộ tống một đoàn tàu vận tải khác quay trở lại Recife. Đến ngày  [[17 tháng 7]], nó gia nhập thành phần hộ tống để bảo vệ cho [[tàu sân bay hộ tống]] {{USS|Solomons|CVE-67|3}} hoạt động thực hành [[Chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] ngoài khơi bờ biển Brazil. Sau đó nó quay lại nhiệm vụ tuần tra cho đến hết [[tháng 11]], và gia nhập cùng Đội đặc nhiệm 42.3 để hộ tống một đoàn tàu vận tải đi đến [[Rio de Janeiro]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khởi hành từ Recife vào ngày [[28 tháng 12]], &amp;#039;&amp;#039;Alger&amp;#039;&amp;#039; hộ tống một đoàn tàu vận tải khác đi đến Trinidad, và quay trở lại Recife vào ngày [[30 tháng 1]], [[1945]]. Nó được tách khỏi nhiệm vụ hộ tống vận tải vào ngày hôm sau, bắt đầu huấn luyện vận hành cho một thủy thủ đoàn [[người Brasil]] nhằm chuẩn bị để được chuyển cho Brazil. Con tàu rời Recife vào ngày [[23 tháng 2]] và đi đến [[Natal, Rio Grande do Norte|Natal]], Brazil cùng ngày hôm đó.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== &amp;#039;&amp;#039;Babitonga&amp;#039;&amp;#039; (D-16) ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Alger&amp;#039;&amp;#039; được chính thức xuất biên chế vào ngày [[10 tháng 3]], [[1945]] để được chuyển cho Brazil, và phục vụ cùng [[Hải quân Brazil]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Babitonga&amp;#039;&amp;#039; (D-16)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân Hoa Kỳ]] vào ngày [[20 tháng 7]], [[1953]] và tiếp tục được Brazil sử dụng theo [[Chương trình Viện trợ Quân sự]]. Con tàu ngừng hoạt động và bị tháo dỡ vào năm [[1964]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
:&amp;#039;&amp;#039;Nguồn: Navsource Naval History&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Alger (DE-101) | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/a/alger.html | access-date =ngày 1 tháng 7 năm 2021}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chumbley | editor2-first=Stephen | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1947–1995 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds0000unse_i1t7 | year=1995 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=1-55750-132-7 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Commonscat}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/06/101.htm NavSource Online: Destroyer Escort Photo Archive - USS &amp;#039;&amp;#039;Ager&amp;#039;&amp;#039; (DE-101)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210709184244/http://www.navsource.org/archives/06/101.htm |date=2021-07-09 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Cannon}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Brazil}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Alger (DE-101)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Cannon]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Bertioga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brasil]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu frigate của Hải quân Brazil]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Yuki Shiromita</name></author>
	</entry>
</feed>