<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Andres_%28DE-45%29</id>
	<title>USS Andres (DE-45) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Andres_%28DE-45%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Andres_(DE-45)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T14:55:31Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Andres_(DE-45)&amp;diff=7571708&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Andres_(DE-45)&amp;diff=7571708&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-17T20:38:16Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Andres (DE-45) at the Philadelphia Naval Shipyard on 25 March 1943 (NH 107305).jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Andres&amp;#039;&amp;#039; (DE-45) tại Xưởng hải quân Philadelphia, ngày 25 tháng 3 năm 1943&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1945}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Andres&amp;#039;&amp;#039; (DE-45)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Eric Theodore Andres&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Philadelphia]], [[Philadelphia]], [[Pennsylvania]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[12 tháng 2]], [[1942]] như là chiếc HMS &amp;#039;&amp;#039;Capel&amp;#039;&amp;#039; (BDE-45)&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[24 tháng 7]], [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= cô Mary Elizabeth Schumacher&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[15 tháng 3]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[18 tháng 10]], [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed= &amp;#039;&amp;#039;Andres&amp;#039;&amp;#039;, [[4 tháng 3]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-45&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[25 tháng 1]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 11]], [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp tàu hộ tống khu trục &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= * {{convert|1140|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
* {{convert|1430|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length= * {{convert|283|ft|6|in|m|abbr=on}} (mực nước);&lt;br /&gt;
* {{convert|289|ft|5|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
|Ship beam= {{convert|35|ft|1|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draft= {{convert|8|ft|3|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship power= {{convert|6000|hp|kW|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * 4 × [[động cơ diesel]] [[General Motors]] Kiểu 16-278A với máy phát điện;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&lt;br /&gt;
|Ship speed={{convert|21|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship range={{convert|4150|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} ở vận tốc {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship complement= * 15 sĩ quan;&lt;br /&gt;
 * 183 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]] kiểu SA &amp;amp; SL&lt;br /&gt;
* [[Sonar]] Kiểu 128D hoặc Kiểu 144&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị MF&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị cao tần Kiểu FH 4&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 3 × [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] đa dụng (3×1);&lt;br /&gt;
* 4 × pháo [[phòng không]] [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] (1×4);&lt;br /&gt;
* 9 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (9×1);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] K3;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Andres&amp;#039;&amp;#039; (DE-45)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Mỹ được đặt theo tên [[Thiếu úy Hải quân]] Eric Theodore Andres (1915-1942), người phục vụ trên [[tàu tuần dương hạng nặng]] {{USS|Astoria|CA-34|3}}, và đã tử trận trong [[Trận chiến đảo Savo]] vào ngày [[9 tháng 8]], [[1942]].&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Andres (DE-45) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/a/andres.html | access-date = ngày 1 tháng 2 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế vào ngày [[18 tháng 10]], [[1945]] và xóa đăng bạ vào ngày [[1 tháng 11]], [[1945]]. Con tàu bị bán để tháo dỡ vào [[tháng 2]], [[1946]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
Những chiếc thuộc lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039; có chiều dài chung {{convert|289|ft|5|in|m|abbr=on}}, mạn tàu rộng {{convert|35|ft|1|in|m|abbr=on}} và độ sâu mớn nước khi đầy tải là {{convert|8|ft|3|in|m|abbr=on}}. Chúng có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1140|LT|t|abbr=on}}; và lên đến {{convert|1430|LT|t|abbr=on}} khi đầy tải. Hệ thống động lực bao gồm bốn [[động cơ diesel]] [[General Motors]] Kiểu 16-278A nối với bốn máy phát điện để vận hành hai trục chân vịt; công suất {{convert|6000|hp|kW|lk=in|abbr=on}} cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|21|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}, và có dự trữ hành trình {{convert|4150|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} khi di chuyển ở vận tốc đường trường {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] bốn nòng và chín pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nguyên được dự định chuyển giao cho [[Hải quân Hoàng gia Anh]], &amp;#039;&amp;#039;Andres&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Capel&amp;#039;&amp;#039; (BDE-45)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; tại [[Xưởng hải quân Philadelphia]] ở [[Philadelphia]], [[Pennsylvania]] vào ngày [[12 tháng 2]], [[1942]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[24 tháng 7]], [[1942]]; được đỡ đầu bởi cô Mary Elizabeth Schumacher, con gái [[Đại tá Hải quân]] Theodore L. Schumacher, chỉ huy trưởng Xưởng hải quân Philadelphia. Tuy nhiên kế hoạch chuyển giao bị hủy bỏ, nên con tàu được xếp lại lớp như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-45&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[25 tháng 1]], [[1943]] và đổi tên thành &amp;#039;&amp;#039;Andres&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[4 tháng 3]], [[1943]].&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | title=USS Andres (DE-45) | url=https://www.navsource.org/archives/06/045.htm | website=NavSource.org | access-date=ngày 1 tháng 2 năm 2021 | archive-date=2021-02-08 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210208022910/http://www.navsource.org/archives/06/045.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó nhập biên chế vào ngày [[15 tháng 3]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Clayton R. Simmers.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc trang bị và nghiệm thu, &amp;#039;&amp;#039;Andres&amp;#039;&amp;#039; đi đến khu vực [[Bermuda]], để tiến hành chạy thử máy từ ngày [[12 tháng 4]] đến ngày [[3 tháng 5]], [[1943]]; và sau khi hoàn tất nó lên đường quay trở lại Philadelphia, Pennsylvania. Trên đường đi lúc 19 giờ 13 phút ngày [[4 tháng 5]], nó nhìn thấy pháo sáng cầu cứu bắn lên phía mũi tàu chếch bên mạn trái, nên đã chuyển sang báo động tác chiến và đổi hướng đi đến hiện trường. Nó đã cứu vớt được 31 người sống sót từ chiếc tàu vận tải [[Lục quân Hoa Kỳ|Lục quân]] [[USAT Oneida|USAT &amp;#039;&amp;#039;Oneida&amp;#039;&amp;#039;]] (gồm 28 thủy thủ chiếc tàu buôn và ba thành viên nhóm Hải quân vũ trang bảo vệ). &amp;#039;&amp;#039;Oneida&amp;#039;&amp;#039; bị tách khỏi một đoàn tàu vận tải đi từ [[thành phố New York|New York]] đến [[vịnh Guantánamo]], [[Cuba]], rồi bị đắm do sóng lớn bởi thời tiết xấu lúc 02 giờ13 phút ngày [[4 tháng 5]]. Hoàn tất việc cứu nạn lúc 19 giờ 50 phút, chiếc tàu hộ tống khu trục tiếp tục hành trình đi Philadelphia, và thả neo tại Xưởng hải quân Philadelphia vào trưa ngày hôm sau.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hoàn tất những sửa chữa sau thử máy, &amp;#039;&amp;#039;Andres&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục hoạt động huấn luyện tại khu vực ngoài khơi [[Rockland, Maine]], rồi ghé qua [[New London, Connecticut]] trước khi lên đường đi [[Miami, Florida]], đến nơi vào ngày [[10 tháng 6]]. Trình diện để phục vụ cùng Bộ chỉ huy Huấn luyện Tác chiến [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]], nó phục vụ chủ yếu như tàu huấn luyện tại [[eo biển Florida]] cùng Trường Huấn luyện Săn ngầm (SCTS: Submarine Chaser Training School) đặt căn cứ tại [[Miami, Florida]]. Con tàu hoạt động huấn luyện cho sĩ quan và thủy thủ đoàn tương lai những kỹ thuật và chiến thuật tìm-diệt tàu ngầm, và trong giai đoạn này đã ba lượt được sửa chữa và bảo trì tại [[Xưởng hải quân Charleston]], [[South Carolina]] trong năm [[1944]]: từ ngày [[19 tháng 3|19]] đến ngày [[29 tháng 3]]; từ ngày [[25 tháng 6]] đến ngày [[1 tháng 7]]; và từ ngày [[16 tháng 10|16]] đến ngày [[26 tháng 10]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tách khỏi nhiệm vụ huấn luyện vào ngày [[28 tháng 11]], [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Andres&amp;#039;&amp;#039; khởi hành đi [[thành phố New York]], đến nơi vào ngày [[1 tháng 12]], và trình diện để phục vụ cùng Đội hộ tống 80 vào ngày hôm sau. Sau khi được huấn luyện ôn tập tại khu vực [[Casco Bay]], [[Maine]], nó đi đến [[Norfolk, Virginia]] để gia nhập cùng Lực lượng Đặc nhiệm 64. Trong năm tháng tiếp theo, trong thành phần Đội hộ tống 80, nó hộ tống các đoàn tàu đi đến [[Gibraltar]]; và khi Đức chấp nhận đầu hàng vào [[7 tháng 5]], [[1945]], con tàu vừa kết thúc đợt thực hành chống tàu ngầm ngoài khơi [[Mers El Kébir]], [[Algérie]] cùng các tàu chị em {{USS|Edgar G. Chase|DE-16|3}}, {{USS|John M. Bermingham|DE-530|3}} phối hợp với [[tàu ngầm]] [[Hải quân Pháp|Pháp]] [[Doris (P84)|&amp;#039;&amp;#039;Doris&amp;#039;&amp;#039; (P84)]]. Nó quay trở về Hoa Kỳ vào ngày [[28 tháng 5]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi được bảo trì tại New York, &amp;#039;&amp;#039;Andres&amp;#039;&amp;#039; hoạt động huấn luyện tại khu vực Casco Bay trước khi lên đường đi [[Miami, Florida]], đến nơi vào ngày [[20 tháng 7]]. Nó quay trở lại phục vụ như một tàu huấn luyện tại Trung tâm Huấn luyện Hải quân Miami, Florida, và vẫn đang tiếp tục nhiệm vụ này khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|đầu hàng]] vào ngày [[14 tháng 8]], chấm dứt hoàn toàn cuộc xung đột.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Rời Miami vào ngày [[8 tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Andres&amp;#039;&amp;#039; cùng Đội hộ tống 80 đi đến [[Xưởng hải quân Charleston]], [[Charleston, South Carolina]] vào ngày [[9 tháng 9]]. Nó được cho xuất biên chế tại đây vào ngày [[18 tháng 10]], [[1945]], và tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 11]], [[1945]]. Con tàu được cho tháo dỡ vào [[tháng 2]], [[1946]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; ==&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon= American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=4|type=service-star|ribbon= European-African-Middle Eastern Campaign ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon= World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|colspan=2|[[Huân chương Chiến dịch Châu Âu-Châu Phi-Trung Đông]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Andres (DE-45) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/a/andres.html | access-date = ngày 1 tháng 2 năm 2021}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Commonscat|USS Andres (DE-45)}}&lt;br /&gt;
* [https://www.navsource.org/archives/06/045.htm NavSource Online: Destroyer Escort Photo Archive - USS Andres (DE-45)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210208022910/http://www.navsource.org/archives/06/045.htm |date=2021-02-08 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Evarts}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Andres (DE-45)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Evarts]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1942]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>