<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Angler_%28SS-240%29</id>
	<title>USS Angler (SS-240) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Angler_%28SS-240%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Angler_(SS-240)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T11:05:23Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Angler_(SS-240)&amp;diff=7727919&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 3 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Angler_(SS-240)&amp;diff=7727919&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T00:20:18Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 3 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Angler (SSK-240) underway c1955.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039; (SSK-240), khoảng năm 1955&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1968}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake=[[bộ Cá chân vây]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[General Dynamics Electric Boat]], [[Groton, Connecticut]]&amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=285–304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[9 tháng 11]], [[1942]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[4 tháng 7]], [[1943]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Patrick H. Drewry&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[1 tháng 10]], [[1943]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= [[2 tháng 4]], [[1951]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= * [[12 tháng 2]], [[1947]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* [[1 tháng 4]], [[1968]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= * SSK-240, [[tháng 2]], [[1953]] &lt;br /&gt;
* SS-240, [[1960]]&lt;br /&gt;
* AGSS-240 [[1963]]&lt;br /&gt;
* IXSS-240, [[30 tháng 6]], [[1971]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[15 tháng 12]], [[1971]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 6 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[1 tháng 2]], [[1974]] &amp;lt;ref name=B271&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=271-273}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1525|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length={{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|3|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|17|ft|abbr=on}} tối đa &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 4 × [[động cơ diesel]] [[Electro-Motive Diesel|General Motors]] Kiểu 16-248 V16 dẫn động [[máy phát điện]]&amp;lt;ref name=B270&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=270-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|p=261}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] 126-cell [[USS Sargo (SS-188)|&amp;#039;&amp;#039;Sargo&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × [[động cơ điện]] [[General Electric]] với hộp số giảm tốc &amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2740|shp|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|21|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=305–311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|9|kn|km/h}} (lặn)&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|11000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance=* 48 giờ lặn ở tốc độ {{convert|2|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 75 ngày (tuần tra)&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|300|ft|m|-1|abbr=on}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement=6 sĩ quan, 54 thủy thủ&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors=&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 24 quả ngư lôi&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 3 inch/50 caliber]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Bofors 40mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phỏng không [[Oerlikon 20 mm]] (1×2)&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039; (SS/SSK/AGSS/IXSS-240)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu ngầm]] [[Gato (lớp tàu ngầm)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên một loài trong [[bộ Cá chân vây]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong suốt Thế chiến II, thực hiện tổng cộng bảy chuyến tuần tra, đánh chìm ba tàu Nhật Bản với tổng tải trọng 5.401 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC/&amp;gt; Được cho ngừng hoạt động sau khi xung đột chấm dứt vào năm [[1947]], nó được huy động trở lại để tiếp tục phục vụ trong giai đoạn [[Chiến tranh Lạnh]] từ năm [[1951]] đến năm [[1968]], được xếp lại lớp như &amp;quot;tàu tìm-diệt tàu ngầm&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;SSK-240&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, rồi như &amp;quot;tàu ngầm phụ trợ&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AGSS-240&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, và cuối cùng như một &amp;quot;tàu ngầm không xếp lớp&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;IXSS-240&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; trước khi bị bán để tháo dỡ vào năm [[1974]]. &amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng sáu [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Gato (lớp tàu ngầm)}} &lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; được thiết kế cho mục đích một tàu ngầm hạm đội nhằm có tốc độ trên mặt nước cao, tầm hoạt động xa và vũ khí mạnh để tháp tùng hạm đội chiến trận.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=99–104}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu dài {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} và có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1525|LT|t|abbr=on}} khi nổi và {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} khi lặn.&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt; Chúng trang bị [[động cơ diesel]] dẫn động [[máy phát điện]] để cung cấp điện năng cho bốn [[động cơ điện]],&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261/&amp;gt; đạt được công suất {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} khi nổi và {{convert|2740|shp|abbr=on}} khi lặn,&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt; cho phép đạt tốc độ tối đa {{convert|21|kn|km/h|lk=in}} và {{convert|9|kn|km/h}} tương ứng.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tầm xa hoạt động là {{convert|11000|nmi|km}} khi đi trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}} và có thể hoạt động kéo dài đến 75 ngày&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; và lặn được sâu tối đa {{convert|300|ft|m|-1|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; được trang bị mười ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống trước mũi và bốn ống phía phía đuôi tàu, chúng mang theo tối đa 24 quả ngư lôi. Vũ khí trên boong tàu gồm một [[hải pháo 3 inch/50 caliber]], và thường được tăng cường một khẩu pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đơn và một khẩu đội [[Oerlikon 20 mm]] nòng đôi, kèm theo [[súng máy]] [[Browning M2|.50 caliber]] và [[M1919 Browning|.30 caliber]].&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm [[điều hòa không khí]], thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại [[Thái Bình Dương]] cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Alden|1979|pp=48, 97}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Blair|2001|p=65}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[General Dynamics Electric Boat]] ở [[Groton, Connecticut]] vào ngày [[9 tháng 11]], [[1942]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[4 tháng 7]], [[1943]], được đỡ đầu bởi bà Mary E. Drewry, phu nhân Hạ nghị sĩ [[Patrick H. Drewry]], và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[1 tháng 10]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Roger I. Olsen.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Angler (SS-240) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/a/angler.html | access-date=ngày 24 tháng 6 năm 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Angler (SS-240) (SSK-240) (AGSS-240) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08240.htm | website=NavSource.org | access-date=ngày 24 tháng 6 năm 2022 | archive-date=2021-12-13 | archive-url=https://web.archive.org/web/20211213114324/http://www.navsource.org/archives/08/08240.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Angler (SS-240) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/2986.html | website=uboat.net | access-date=ngày 24 tháng 6 năm 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1943 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại các vùng biển ngoài khơi [[New London, Connecticut]] và [[Newport, Rhode Island]], &amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039; chuẩn bị để được điều động sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]]. Nó lên đường đi [[Key West, Florida]], đến nơi vào ngày [[21 tháng 11]], [[1943]], và hoạt động như tàu huấn luyện cho Trường Sonar Hạm đội trong một tuần lễ, rồi hướng sang vùng [[kênh đào Panama]]. Chiếc tàu ngầm đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[27 tháng 11]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ nhất ==== &lt;br /&gt;
Khởi hành từ Trân Châu Cảng vào ngày [[10 tháng 1]], [[1944]] cho chuyến tuần tra đầu tiên tại khu vực [[quần đảo Mariana]], &amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039; bắt gặp một đoàn tàu vận tải vào ngày [[29 tháng 1]]. Nó đã phóng [[ngư lôi]] tấn công, đánh chìm được chiếc &amp;#039;&amp;#039;Shuko Maru&amp;#039;&amp;#039; (889 tấn) và gây hư hại cho hai chiếc khác. Do gặp trục trặc phát sinh tiếng động trong cấu trúc khiến không thể di chuyển ngầm ở [[di chuyển im lặng (tàu ngầm)|chế độ im lặng]], chiếc tàu ngầm phải quay trở về đảo [[Midway]] để sửa chữa vào ngày[[4 tháng 2]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ hai ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ hai từ ngày [[15 tháng 2]] đến ngày [[9 tháng 4]] tại các vùng bờ biển phía Đông [[Philippines]], [[biển Mindanao]] và [[biển Sulu]], theo yêu cầu của [[Đại tướng]] [[Douglas MacArthur]], &amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039; đã giúp vào việc di tản 58 thường dân khỏi đảo [[Panay]] để tránh bị quân Nhật thảm sát, và đưa họ đến [[Fremantle]], [[Australia]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ ba ====&lt;br /&gt;
Khởi hành vào ngày [[3 tháng 5]] cho chuyến tuần tra thứ ba, &amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039; nằm trong số tám tàu ngầm được phân công hỗ trợ cho [[Chiến dịch Transom]], cuộc không kích từ [[tàu sân bay]] thuộc [[Hạm đội Đông Anh Quốc|Hạm đội Đông]] [[Hải quân Hoàng gia Anh|Anh Quốc]] xuống [[Surabaya]] trên đảo [[Java]]. Nhiệm vụ của lực lượng tàu ngầm là đánh chìm tàu chiến đối phương rút lui, phục vụ tìm kiếm và giải cứu, đồng thời canh phòng các [[eo biển Sunda]] và [[eo biển Lombok|Lombok]] là các lối chính từ [[biển Java]] vào [[Ấn Độ Dương]]. Hoạt động duy nhất của trong đợt này là đã phóng ngư lôi đánh chìm tàu buôn &amp;#039;&amp;#039;Otori Maru&amp;#039;&amp;#039; (2.105 tấn) vào ngày [[20 tháng 5]]. Tàu hộ tống đối phương đã phản công nhưng không ảnh hưởng gì cho chiếc tàu ngầm.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sang ngày hôm sau, thủy thủ đoàn của &amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039; bắt đầu mắc triệu chứng [[nôn mửa]] hàng loạt, và con tàu được lệnh quay về căn cứ Fremantle. Các tàu ngầm {{USS|Flasher|SS-249|3}} và {{USS|Crevalle|SS-291|3}} cùng [[tàu tiếp liệu thủy phi cơ]] [[USS Childs (DD-241)|&amp;#039;&amp;#039;Childs&amp;#039;&amp;#039; (AVD-1)]] đã đi đến để hộ tống và trợ giúp y tế cho &amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039;, và nó về đến căn cứ vào ngày [[29 tháng 5]]. Kết quả điều tra cho biết một hộp hóa chất [[carbon tetrachloride]] dùng trong tẩy rửa đã được lén đem lên tàu cho dù đây là điều bị nghiêm cấm.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ tư ====&lt;br /&gt;
Bắt đầu chuyến tuần tra thứ tư vào ngày [[21 tháng 6]], &amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039; đang được tiếp nhiên liệu từ một sà lan trong [[vịnh Exmouth]] vào ngày [[24 tháng 6]] khi nó va phải một dãi đá ngầm không được thể hiện trên hải đồ. Nó phải quay trở về Fremantle để sửa chữa, rồi lại khởi hành vào ngày [[29 tháng 6]] với một chân vịt mới. Nó gặp gỡ &amp;#039;&amp;#039;Flasher&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Crevalle&amp;#039;&amp;#039; để hình thành nên một trong những đội tấn công phối hợp [[Bầy sói (chiến thuật hải quân)|&amp;quot;Bầy sói&amp;quot;]] đầu tiên của Hải quân Mỹ. Tuy nhiên chuyến tuần tra của họ trong [[biển Đông]] và dọc theo bờ biển [[Đông Dương thuộc Pháp]] đã không đem lại kết quả, nên đội chuyển sang hoạt động ngoài khơi bờ biển phía Tây đảo [[Luzon]]. Vào ngày [[25 tháng 7]], đội bắt gặp một đoàn tàu vận tải lớn đang hướng lên phía Bắc, và đã truy đuổi và tấn công trong những ngày tiếp theo. Trong khi bản thân &amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039; không đánh chìm được tàu buôn nào, những các tàu ngầm khác trong đội đã đánh chìm sáu tàu với tổng tải trọng 36.000 tấn. Không bắt gặp mục tiêu nào khác, chuyến tuần tra kết thúc tại Fremantle vào ngày [[23 tháng 8]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ năm ====&lt;br /&gt;
Lên đường vào ngày [[18 tháng 9]] cho chuyến tuần tra thứ năm, &amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039; phối hợp với tàu ngầm {{USS|Bluegill|SS-242|3}} hoạt động trong biển Sulu. Vào ngày [[14 tháng 10]], nó phóng ngư lôi đánh chìm tàu vận tải &amp;#039;&amp;#039;Nanrei Maru&amp;#039;&amp;#039; (2.407 tấn). Bắt gặp những binh lính và thủy thủ Nhật Bản trôi nổi trên biển vào ngày [[22 tháng 10]] sau một vụ đắm tàu, chiếc tàu ngầm bắt làm [[tù binh chiến tranh]] một sĩ quan và hai hạ sĩ quan Nhật sau khi giúp thức ăn, nước uống và chỉ đường cho những người sống sót còn lại. Đến 19 giờ 15 phút ngày hôm sau, nó phát hiện hạm đội Nhật Bản đang trên đường hướng sang [[vịnh Leyte]] tham gia vào trận [[Hải chiến vịnh Leyte]]; chiếc tàu ngầm theo dõi lực lượng đối phương cho đến 02 giờ 40 phút sáng ngày [[24 tháng 10]] và báo cáo tin tức tình báo quan trọng này lên cấp trên. Đến ngày [[1 tháng 11]], nó gặp gỡ tàu ngầm {{USS|Hardhead|SS-365|3}} và đón lên tàu [[Trung tá Hải quân]] Fred E. Bakutis, phi công hải quân được &amp;#039;&amp;#039;Hardhead&amp;#039;&amp;#039; cứu vớt ít lâu trước đó, rồi về đến Fremantle vào ngày [[9 tháng 11]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ sáu ====&lt;br /&gt;
Rời Fremantle vào ngày [[4 tháng 12]] cho chuyến tuần tra thứ sáu, &amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039; phục vụ trong vai trò tìm kiếm và giải cứu tại khu vực biển Java. Khi tàu ngầm {{USS|Bergall|SS-320|3}} bị một tàu khu trục đối phương đánh hỏng lườn tàu chịu áp lực vào ngày [[13 tháng 12]] và không thể lặn, &amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039; được lệnh đi đến trợ giúp cứu vớt thủy thủ đoàn &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; và đánh chìm chiếc tàu hỏng. Khi tìm thấy vào ngày [[15 tháng 12]], Trung tá John Hyde, hạm trưởng của &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039;, quyết định ở lại tàu cùng một thủy thủ đoàn khung để tìm cách đưa &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; về căn cứ. Hai chiếc tàu ngầm đã đi trên mặt biển gần {{convert|2000|nmi|km|abbr=on}}, ngang qua các vùng biển hầu như bị đối phương kiểm soát, không bắt gặp máy bay hay tàu chiến đối phương cho đến khi về đến vịnh Exmouth vào ngày [[20 tháng 12]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục chuyến tuần tra nhưng không bắt gặp mục tiêu đối phương nào. Nó đi đến [[Saipan]] vào ngày [[6 tháng 2]], [[1945]], rồi lên đường quay trở về Trân Châu Cảng và tiếp tục hướng về vùng bờ Tây, đến nơi vào ngày [[24 tháng 2]]. Chiếc tàu ngầm được đại tu tại xưởng tàu của hãng [[Bethlehem Steel]] ở [[San Francisco]], [[California]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ bảy ====&lt;br /&gt;
Lên đường vào ngày [[18 tháng 5]] để quay trở lại Trân Châu Cảng, &amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039; bắt đầu chuyến tuần tra thứ bảy từ ngày [[12 tháng 6]], và được tiếp thêm nhiên liệu tại Saipan vào ngày [[27 tháng 6]] trước khi hoạt động tại vùng biển phía Đông đảo [[Honshū]]. Vào lúc này mục tiêu phù hợp đã hiếm hoi và nó chỉ có cơ hội trong hai lần bắt gặp tàu đối phương; một chiếc đã di chuyển nhanh hơn nó, và chiếc thứ hai bị nhắm phóng ngư lôi nhưng trượt mục tiêu.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039; chuyển sang hoạt động bắn phá bờ biển. Nó trinh sát các cơ sở trên đảo [[Kinkasan]] vào ngày [[26 tháng 7]], và bắn phá một căn cứ, trạm vô tuyến và hải đăng với 25 phát đạn pháo {{convert|5|in|mm|abbr=on}} từ khoảng cách {{convert|3000|-|4000|yd|km|abbr=on}}. Năm ngày sau đó chiếc tàu ngầm lại trồi lên mặt nước vào chiều tối ngày [[31 tháng 7]] để nả 50 phát đạn pháo nhắm vào một nhà máy tại [[Tomakomai]] trên đảo [[Hokkaidō]]. Đến ngày [[1 tháng 8]], nó cùng các tàu ngầm {{USS|Sea Poacher|SS-406|3}} và {{USS|Thornback|SS-418|3}} trong một đợt tấn công càn quét tàu bè nhỏ đối phương.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Qauy trở về Midway vào ngày [[9 tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039; vẫn đang ở lại đảo này khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột. Nó lên đường vào ngày [[26 tháng 8]] để quay trở về Trân Châu Cảng, rồi tiếp tục hành trình hướng về Hoa Kỳ, băng qua [[kênh đào Panama]] vào ngày [[14 tháng 9]] và đi đến [[New Orleans, Louisiana]] vào [[20 tháng 9]]. Sau khi được bảo trì, nó lên đường đi [[Jacksonville, Florida]] vào ngày [[24 tháng 10]], ghé đến Newport vào ngày [[2 tháng 11]] để chất dỡ thủy lôi, rồi đi đến Căn cứ Tàu ngầm Hải quân New London vào ngày [[6 tháng 11]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đi đến [[Portsmouth, New Hampshire]] vào [[tháng 2]], [[1946]], &amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039; được chuẩn bị để ngừng hoạt động, rồi quay trở lại New London vào ngày [[21 tháng 4]]. Nó được cho xuất biên chế tại đây vào ngày [[12 tháng 2]], [[1947]], và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1951 - 1968 ===&lt;br /&gt;
Được cho tái biên chế trở lại vào ngày [[2 tháng 4]], [[1951]], &amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039; chạy thử máy tại vùng [[biển Caribe]] trước khi bắt đầu hoạt động từ cảng nhà New London. Vào [[tháng 10]], [[1952]], nó đi đến xưởng tàu của hãng [[General Dynamics]] Corporation tại [[Groton, Connecticut]], để đại tu và cải biến thành một &amp;quot;tàu ngầm tìm-diệt&amp;quot;. Một trong số bốn động cơ diesel của nó được tháo dỡ, lấy chỗ để lắp đặt thiết bị [[sonar]] tiên tiến. Con tàu được xếp lại lớp với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;SSK-240&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào [[tháng 2]], [[1953]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hoàn tất việc đại tu, &amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039; bắt đầu hoạt động vào [[tháng 9]], [[1953]] và gia nhập trở lại [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]]. Nó tiến hành chạy thử máy tại vùng biển [[Tây Ấn]] từ [[tháng 11]], [[1953]] đến [[tháng 3]], [[1954]], rồi quay trở lại căn cứ New London và hoạt động dọc theo vùng bờ Đông Hoa Kỳ và vùng biển Tây Ấn trong hai năm tiếp theo. Chiếc tàu ngầm đã tham gia nhiều cuộc tập trận của Hạm đội Đại Tây Dương, và trải qua giai đoạn từ [[tháng 1]] đến [[tháng 4]], [[1956]] được đại tu tại [[Xưởng hải quân Portsmouth]]. Nó thực hiện một chuyến đi huấn luyện đến vùng biển Tây Ấn, rồi sang [[tháng 10]] đã được phái sang [[Bắc Âu]], nơi nó viếng thăm nhiều cảng [[Anh Quốc]]. Con tàu quay trở về New London vào [[tháng 12]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong tám tháng đầu năm [[1957]], &amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục hoạt động dọc theo vùng bờ Đông. Nó lên đường đi sang [[châu Âu]] vào ngày [[27 tháng 9]] để tham gia cuộc tập trận của Khối [[NATO]], và sau đó viếng thăm [[Dieppe, Seine-Maritime|Dieppe]], [[Pháp]] và [[đảo Portland|Portland]], Anh trước khi quay trở về New London. Chiếc tàu ngầm có thêm một chuyến đi huấn luyện tại [[Bermuda]] trong [[tháng 11]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày [[24 tháng 2]] đến ngày [[23 tháng 3]], [[1958]], &amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039; tham gia cuộc tập trận &amp;quot;Springboard&amp;quot; được tổ chức tại khu vực Tây Ấn và Caribe, và sau đó tham gia nhiều đợt huấn luyện. Đến ngày [[3 tháng 11]], nó quay trở lại Xưởng hải quân Portsmouth để được đại tu, và sau khi công việc hoàn tất vào [[tháng 3]], [[1959]], nó quay trở lại các hoạt động thường lệ dọc theo vùng bờ Đông, cũng như phục vụ cho Trường Tàu ngầm New London. Vào năm [[1960]], nó được xếp lại lớp và quay trở lại ký hiệu lườn cũ &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;SS-240&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[24 tháng 10]], [[1962]], &amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039; lần đầu tiên được biệt phái sang phục vụ cùng [[Đệ Lục hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Lục hạm đội]] tại vùng biển [[Địa Trung Hải]]. Trong lượt hoạt động này nó đã có dịp viếng thăm các cảng [[Tây Ban Nha]], [[Ý]], Pháp và [[Hy Lạp]]. Sau khi quay trở về New London vào ngày [[6 tháng 2]], [[1963]], nó tiếp tục hoạt động cùng Trường Tàu ngầm New London. Vào năm [[1963]] nó được xếp lại lớp với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AGSS-240&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, và tiếp tục các hoạt động thường lệ dọc theo vùng bờ Đông, khu vực Tây Ấn và vùng biển Caribe, thực hiện các chuyến đi huấn luyện dành cho học viên sĩ quan [[Học viện Hải quân Hoa Kỳ]] và sĩ quan Hải quân Dự bị.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế lần sau cùng vào ngày [[1 tháng 4]], [[1968]], và được đưa về chương trình huấn luyện Hải quân Dự bị tại [[Philadelphia, Pennsylvania]]. Đến ngày [[30 tháng 6]], [[1971]], nó được xếp lại lớp với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;IXSS-240&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[15 tháng 12]], [[1971]], và con tàu bị bán cho hãng [[Union Minerals and Alloys]] Corporation tại [[New York, New York|New York]] vào ngày [[1 tháng 2]], [[1974]] để tháo dỡ.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng sáu [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó được ghi công đã đánh chìm ba tàu Nhật Bản với tổng tải trọng 5.401 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC&amp;gt;{{chú thích web | author=The Joint Army-Navy Assessment Committee | url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/Japan/IJN/JANAC-Losses/JANAC-Losses-6.html | title=Japanese Naval and Merchant Shipping Losses During World War II by All Causes | access-date =ngày 21 tháng 6 năm 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=6|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 6 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Angler (SS-240) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/a/angler.html | access-date=ngày 24 tháng 6 năm 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Alden | first=John D., Commander (U.S. Navy Ret) | title=The Fleet Submarine in the U.S. Navy: A Design and Construction History | date=1979 | publisher=Naval Institute Press | isbn=0-85368-203-8}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=[[Westport, Connecticut]] | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | date=2001 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-217-X}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08240.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-240/SSK-240/AGSS-240 Angler] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20211213114324/http://www.navsource.org/archives/08/08240.htm |date=2021-12-13 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.pigboats.com/ww2/angler.html Kill Record: USS &amp;#039;&amp;#039;Angler&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20090106142144/http://www.pigboats.com/ww2/angler.html |date=2009-01-06 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Gato}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Angler (SS-240)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Gato]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>