<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Argonaut_%28SS-475%29</id>
	<title>USS Argonaut (SS-475) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Argonaut_%28SS-475%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Argonaut_(SS-475)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T10:39:45Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Argonaut_(SS-475)&amp;diff=7867672&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Argonaut_(SS-475)&amp;diff=7867672&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T00:20:45Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu ngầm Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Argonaut]].}}&lt;br /&gt;
{{Dablink|Về những tàu chiến Canada khác mang cùng tên, xin xem [[HMCS Rainbow]].}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Argonaut (SS-475) 22 July 1963.jpg&lt;br /&gt;
|Ship image size= 300px&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Argonaut&amp;#039;&amp;#039; di chuyển tại vùng bờ Đông Hoa Kỳ, ngày 22 tháng 7 năm 1963.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Ship country=Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|United States|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Argonaut&amp;#039;&amp;#039; (SS-475)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[bạch tuột Argonaut]] &amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered= &lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Portsmouth]], [[Kittery, Maine]]&amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1995|pp=285-304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[28 tháng 6]], [[1944]]&amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[1 tháng 10]], [[1944]]&amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Allan R. McCann&lt;br /&gt;
|Ship acquired= &lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[15 tháng 1]], [[1945]]&amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[2 tháng 12]], [[1968]]&amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[2 tháng 12]], [[1968]]&amp;lt;ref name=B280282&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=280–282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship reinstated=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 1 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Chuyển cho [[Canada]], [[2 tháng 12]], [[1968]]&amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image=HMCS Rainbow (SS-75).jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption=HMCS &amp;#039;&amp;#039;Rainbow&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=title&lt;br /&gt;
|Ship country=Canada&lt;br /&gt;
|Ship flag={{shipboxflag|Canada|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= HMCS &amp;#039;&amp;#039;Rainbow&amp;#039;&amp;#039; (SS 75)&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[1968]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[2 tháng 12]], [[1968]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[31 tháng 12]], [[1974]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Tháo dỡ [[1977]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Tench (lớp tàu ngầm)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Tench&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1570|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
 * {{convert|2429|LT|t|abbr=on}} (lặn) &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|4|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|17|ft|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * 4 × [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] [[Fairbanks Morse 38 8-1/8|38D 8-1/8]] 10-xylanh&amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] {{USS|Sargo|SS-188|2}} 126-cell &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[động cơ điện]] [[Elliott company|Elliott]] tốc độ chậm dẫn động trực tiếp &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5400|hp|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2740|hp|abbr=on}} (lặn) &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1995|pp=305-311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|8,75|kn|km/h}} (lặn) &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|16000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance= * 48 giờ ở tốc độ {{convert|2|kn|mph km/h|abbr=on}} khi lặn &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 75 ngày tuần tra&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}} &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement= 10 sĩ quan, 71 thủy thủ &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors=&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 28 quả ngư lôi {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 5 inch/25 caliber]] {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phòng không [[pháo tự động Bofors 40 mm L/60|Bofors 40 mm]] {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
* 2 × [[súng máy]] [[M2 Browning|.50 cal (12,7 mm)]] {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Argonaut&amp;#039;&amp;#039; (SS-475)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một {{sclass|Tench|tàu ngầm|2}} được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo vào giai đoạn cuối [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu ngầm thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt [[USS Argonaut|cái tên này]], theo tên loài [[bạch tuột Argonaut]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nhập biên chế năm [[1945]], nó đã phục vụ trong giai đoạn sau cùng của Thế Chiến II, nhưng chỉ kịp thực hiện được một chuyến tuần tra duy nhất và phá hủy một thuyền buồm nhỏ trước khi cuộc xung đột chấm dứt. Con tàu được nâng cấp trong khuôn khổ [[Chương trình Ống hơi Hạm đội]], từng được trang bị [[tên lửa hành trình]] [[SSM-N-8 Regulus|Regulus I]] và tiếp tục phục vụ trong giai đoạn [[Chiến tranh Lạnh]] cho đến khi được bán cho [[Canada]] vào năm [[1968]]. Chiếc tàu ngầm tiếp tục hoạt động cùng [[Hải quân Hoàng gia Canada]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMCS &amp;#039;&amp;#039;Rainbow&amp;#039;&amp;#039; (S 75)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến khi ngừng hoạt động năm [[1974]], hoàn trả cho Hoa Kỳ và tháo dỡ năm [[1977]]. &amp;#039;&amp;#039;Argonaut&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
=== Thiết kế ===&lt;br /&gt;
{{main|Tench (lớp tàu ngầm)}}&lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Tench&amp;#039;&amp;#039; là sự cải tiến tiếp theo của các lớp [[tàu ngầm hạm đội]] {{sclass|Balao|tàu ngầm|5}} và {{sclass|Gato|tàu ngầm|5}}, vốn đã chứng minh thành công trong hoạt động chống [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] tại [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]]. Lớp tàu này, tích lũy những kinh nghiệm trong giai đoạn đầu của cuộc xung đột, là lớp tàu ngầm cuối cùng được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong chiến tranh.{{sfnp|Gardiner|Chesneau|pp=146–147}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Những chiếc lớp &amp;#039;&amp;#039;Tench&amp;#039;&amp;#039; có chiều dài {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}}, mạn tàu rộng {{convert|27|ft|4|in|m|abbr=on}} và [[mớn nước]] tối đa {{convert|17|ft|m|abbr=on}}, có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1570|LT|t|abbr=on}} khi nổi và {{convert|2414|LT|t|abbr=on}} khi lặn. Chúng trang bị bốn [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] 38D8-⅛ 10-xy lanh chuyển động đối xứng, dẫn động [[máy phát điện]] để cung cấp điện năng cho hai [[động cơ điện]], đạt được công suất {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} cho phép di chuyển với tốc độ tối đa {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} khi nổi. Khi hoạt động ngầm dưới nước, chúng được cung cấp điện từ hai dàn [[ắc-quy]] {{USS|Sargo|SS-188|2}} 126-cell để vận hành hai [[động cơ điện]] [[General Electric]] lõi kép tốc độ chậm, có công suất {{convert|2740|shp|abbr=on}} và đạt tốc độ tối đa {{convert|8,75|kn|km/h|abbr=on}}. Tầm xa hoạt động là {{convert|16000|nmi|km}} khi đi trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h|abbr=on}} và có thể hoạt động kéo dài đến 75 ngày; tuy nhiên khả năng hoạt động ngầm bị giới hạn bởi dung lượng điện ắc-quy, sẽ cạn trong 48 giờ khi di chuyển với tốc độ {{convert|2|kn|km/h|abbr=on}}. Chiếc tàu ngầm mang theo tiếp liệu đủ cho mười sĩ quan và 71 thủy thủ trong 75 ngày.&amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;{{sfn|Friedman|1995|pp=261–263, 305–311}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;Tench&amp;#039;&amp;#039; được trang bị mười [[ống phóng ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống trước mũi và bốn ống phía đuôi tàu, và mang theo tổng cộng 28 quả [[ngư lôi]]. Vũ khí trên boong tàu gồm một [[hải pháo 5 inch/25 caliber]], một khẩu pháo phòng không [[pháo tự động Bofors 40 mm L/60|Bofors 40 mm]] nòng đơn và một khẩu đội [[Oerlikon 20 mm]] nòng đôi, kèm theo hai [[súng máy]] [[Browning M2|.50 caliber]].{{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chế tạo ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Argonaut&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Portsmouth]] ở [[Kittery, Maine| Kittery]], [[Maine]] vào ngày [[28 tháng 6]], [[1944]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[1 tháng 10]], [[1944]], được đỡ đầu bởi bà Allan R. McCann, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[15 tháng 1]], [[1945]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] John S. Schmidt.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Argonaut II (SS-475) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/a/argonaut-ii.html | access-date=27 October 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=Argonault (SS-475) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08475.htm | website=NavSource.org | access-date=27 October 2024 | archive-date=2022-09-04 | archive-url=https://web.archive.org/web/20220904064205/http://www.navsource.org/archives/08/08475.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title= Argonault (ii) (SS-475) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/5900.html | website=uboat.net | access-date=27 October 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Argonaut (SS-475) May 1945.jpg|thumb|left|USS &amp;#039;&amp;#039;Argonaut&amp;#039;&amp;#039; trong cấu hình ban đầu, trong giai đoạn huấn luyện tại vùng [[kênh đào Panama]], tháng 5 năm 1945.]]&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Argonaut&amp;#039;&amp;#039; tiến hành chạy thử máy và huấn luyện tại khu vực Portsmouth và [[vịnh Narragansett]], rồi quay trở lại Xưởng hải quân Portsmouth vào ngày [[27 tháng 3]], [[1945]] để sửa chữa sau chạy thử máy, và lên đường vào ngày [[14 tháng 4]] để đi sang [[Key West, Florida]]. Tại đây chiếc tàu ngầm hoạt động thử nghiệm và huấn luyện cùng Trường Sonar Hạm đội, rồi xuất phát vào ngày [[13 tháng 5]] để đi sang khu vực [[Thái Bình Dương]] ngang qua [[kênh đào Panama]], đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[28 tháng 6]]. Tại đây chiếc tàu ngầm trải qua hai tuần lễ sửa chữa và huấn luyện trước khi bắt đầu chuyến tuần tra duy nhất trong chiến tranh từ ngày [[28 tháng 6]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau chặng dừng tại [[Saipan]] vào ngày [[10 tháng 7]] để tiếp thêm nhiên liệu, &amp;#039;&amp;#039;Argonaut&amp;#039;&amp;#039; đi sang khu vực tuần tra được chỉ định tại [[eo biển Đài Loan]], [[biển Hoa Đông]] và [[Hoàng Hải]] để truy lùng tàu bè đối phương. Vào ngày [[16 tháng 7]], chiếc tàu ngầm phát hiện một phi công bị bắn rơi, nên đã giải cứu và sau đó chuyển anh ta sang tàu ngầm chị em {{USS|Quillback|SS-424|2}}. Tàu đối phương duy nhất bị tiêu diệt là một thuyền buồm khoảng 25 tấn mà nó bắt gặp vào ngày [[12 tháng 8]], và đã đánh chìm bằng hỏa lực 40-mm và 20-mm. Nó kết thúc chuyến tuần tra tại [[Guam]] vào ngày [[21 tháng 8]], sáu ngày sau khi cuộc xung đột chấm dứt do phía [[Đế Quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1946 - 1968 ===&lt;br /&gt;
Rời Guam vào ngày [[1 tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Argonaut&amp;#039;&amp;#039; lên đường cho hành trình quay trở về Hoa Kỳ, đi ngang qua Trân Châu Cảng và kênh đào Panama trước khi về đến Căn cứ Hải quân Tiền phương tại [[Tompkinsville, New York]] vào ngày [[4 tháng 10]]. Chiếc tàu ngầm tiếp tục đi đến Xưởng hải quân Portsmouth để được đại tu, và đến đầu năm [[1946]] được điều về [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]], đặt căn cứ tại Panama. Trên đường đi sang Panama, dọc bờ Đông giữa [[thành phố New York]] và [[Philadelphia, Pennsylvania]], nó gặp tai nạn va chạm với [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] {{USS|Honolulu|CL-48|3}} trong hoàn cảnh sương mù dày đặc. &amp;#039;&amp;#039;Honolulu&amp;#039;&amp;#039; chỉ bị hư hại nhẹ trong khi &amp;#039;&amp;#039;Argonaut&amp;#039;&amp;#039; chịu đựng một đoạn {{convert|40|ft|m|abbr=on}} phía mũi tàu bị uốn cong về phía sau. Công việc sửa chữa chiếc tàu ngầm tại [[New London, Connecticut]] kéo dài trong nhiều tháng. Đến cuối năm [[1946]], nó được điều về Hải đội Tàu ngầm 2 đặt căn cứ tại New London, Connecticut.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 7]], [[1952]], &amp;#039;&amp;#039;Argonaut&amp;#039;&amp;#039; trải qua đợt nâng cấp tại [[Xưởng hải quân Philadelphia]] trong khuôn khổ [[Chương trình Ống hơi Hạm đội]], khi con tàu được trang bị [[ống hơi (tàu ngầm)|ống hơi]] cùng một [[cấu trúc thượng tầng]] suôn thẳng hơn, nhờ đó cải hiện được tốc độ và tầm xa hoạt động khi đi ngầm dưới nước.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Argonaut&amp;#039;&amp;#039; là một trong số ít tàu ngầm Ống hơi Hạm đội giữ lại khẩu pháo 5-inch trên boong tàu, cho khi được tháo dỡ vào năm [[1957]]. Nó tiếp tục hoạt động từ Căn cứ Tàu ngầm New London cho đến [[tháng 7]], [[1955]], khi được điều sang Hải đội Tàu ngầm 6 đặt căn cứ tại [[Norfolk, Virginia]]. Chiếc tàu ngầm tiếp tục được cải biến thành tàu ngầm mang [[tên lửa hành trình]] [[SSM-N-8 Regulus|Regulus I]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Argonaut&amp;#039;&amp;#039; chuyển cảng nhà đến [[San Juan, Puerto Rico]] vào năm [[1958]], và nó ở lại đây trong một năm, chủ yếu tham gia hoạt động thử nghiệm tên lửa trong vai trò tàu ngầm dẫn đường tên lửa hành trình. Nó quay trở về Norfolk, Virginia vào năm [[1959]], rồi trong đợt đại tu vào đầu năm [[1960]], những thiết bị hỗ trợ tên lửa được tháo dỡ. Sau khi hoàn tất, nó tiếp tục hoạt động trong vai trò hỗ trợ huấn luyện [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] ngoài khơi Norfolk.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày [[15 tháng 10]], [[1962]], &amp;#039;&amp;#039;Argonaut&amp;#039;&amp;#039; tham gia chiến dịch cô lập [[Cuba]] sau khi xảy ra vụ [[Khủng hoảng tên lửa Cuba]]. Sau đó nó trải qua đợt đại tu tại [[Xưởng hải quân Norfolk]], và sau khi hoàn tất vào ngày [[13 tháng 5]], [[1963]], nó lên đường đi cho một lượt huấn luyện ôn tập. Sau khi tiếp tục huấn luyện tại khu vực [[Virginia Capes]], con tàu khởi hành vào ngày [[19 tháng 8]] cho một chuyến đi sang khu vực [[Địa Trung Hải]] để phục vụ cùng [[Đệ Lục hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Lục hạm đội]]. Trong lượt phục vụ này con tàu đã viếng thăm [[Gibraltar]]; [[vịnh Suda]] [[Crete]]; [[Rhodes]], [[Hy Lạp]]; [[İzmir]], [[Thổ Nhĩ Kỳ]]; [[Toulon]] và [[Marseilles]], [[Pháp]]; cùng [[Sanremo]] và [[Naples]], [[Ý]]. Nó quay trở về cảng nhà vào ngày [[15 tháng 12]], [[1963]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Argonaut&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục các hoạt động thường lệ dọc theo vùng bờ Đông Hoa Kỳ, xen kẻ với các đợt được biệt phái sang phục vụ tại vùng biển Địa Trung Hải. Nó được đại tu tại Xưởng hải quân Norfolk từ ngày [[1 tháng 12]], [[1965]], rồi rời xưởng tàu vào ngày [[10 tháng 6]], [[1966]] để chạy thử máy trước khi đi đến New London cho một lượt huấn luyện ôn tập. Chiếc tàu ngầm tiếp tục phục vụ cùng Trường Tàu ngầm Hạm đội New London cho đến hết năm [[1966]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Argonaut&amp;#039;&amp;#039; di chuyển đến Norfolk vào đầu năm [[1967]], rồi rời khu vực Virginia Capes vào ngày [[9 tháng 1]] để đi sang [[San Juan, Puerto Rico]], nơi nó tham gia cuộc tập trận &amp;quot;Springboard&amp;quot; trong phần còn lại của [[tháng 1]] và phần lớn [[tháng 2]]. Nó rời vùng [[biển Caribe]] vào ngày [[23 tháng 2]] để quay trở về Norfolk, đến nơi năm ngày sau đó. Chiếc tàu ngầm khởi hành vào ngày [[26 tháng 5]] cho một chuyến đi sang vùng biển [[Bắc Đại Tây Dương]] và Địa Trung Hải, thoạt tiên ghé đến [[Trondheim]], [[Na Uy]]. Nó còn tiếp tục viếng thăm các cảng [[Cuxhaven]], [[Đức]]; [[Leith]], [[Scotland]]; [[Rota, Cádiz|Rota]], [[Tây Ban Nha]]; Naples, Ý; và [[Valletta]], [[Malta]], trước khi quay trở về cảng nhà vào ngày [[20 tháng 9]], và tiếp tục các hoạt động thường lệ tại chỗ.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đi đến New London vào ngày [[6 tháng 2]], [[1968]], &amp;#039;&amp;#039;Argonaut&amp;#039;&amp;#039; đi vào ụ tàu tại đây từ ngày [[9 tháng 2|9]] đến ngày [[26 tháng 2]] để bảo trì, rồi quay trở lại Norfolk vào ngày [[27 tháng 2]]. Nó thực hiện chuyến tuần tra tại khu vực [[Jacksonville, Florida]]  vào giữa [[tháng 3]], rồi đi đến [[Port Everglades, Florida]] vào ngày [[22 tháng 3]]. Ba ngày sau đó, nó lên đường quay trở về cảng nhà, về đến Norfolk vào ngày [[29 tháng 3]]. Chiếc tàu ngầm lại có chuyến đi đến Port Everglades trong [[tháng 10]], và sau khi quay trở về Norfolk đã bắt đầu chuẩn bị để ngừng hoạt động. &amp;#039;&amp;#039;Argonaut&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế đồng thời rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[2 tháng 12]], [[1968]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== HMCS &amp;#039;&amp;#039;Rainbow&amp;#039;&amp;#039; (SS 75) === &lt;br /&gt;
Trong năm [[1968]], &amp;#039;&amp;#039;Argonaut&amp;#039;&amp;#039; được chính phủ Hoa Kỳ rao bán, và một khách hàng tiềm năng là [[Canada]] có thời hạn năm tuần để quyết định việc mua bán.{{sfnp|Ferguson|1995|p=273}} &amp;#039;&amp;#039;Argonaut&amp;#039;&amp;#039; có tính năng tương tự như chiếc [[USS Burrfish (SS-312)|HMCS &amp;#039;&amp;#039;Grilse&amp;#039;&amp;#039; (SS 71)]], nguyên là chiếc USS &amp;#039;&amp;#039;Burrfish&amp;#039;&amp;#039; vốn đang được Hoa Kỳ cho mượn, nhưng được nâng cấp đáng kể. Việc mua &amp;#039;&amp;#039;Argonaut&amp;#039;&amp;#039; được phê duyệt sau khi Hải quân Canada cho rằng &amp;#039;&amp;#039;Grilse&amp;#039;&amp;#039; không còn phù hợp để tiếp tục phục vụ, và Canada cần có một tàu ngầm thay thế cho nhiệm vụ huấn luyện.{{sfnp|Ferguson|1995|p=273}}{{sfnp|Milner|2010|p=257}} Canada mua lại lườn chiếc tàu ngầm với giá trị 153.000 [[Đô la Mỹ]], và phải chi phí thêm 2,5 triệu [[Đô la Canada]] để hiện đại hóa con tàu. &amp;#039;&amp;#039;Argonaut&amp;#039;&amp;#039; xuất phát từ Norfolk, Virginia vào [[tháng 11]], [[1968]] để đi sang Canada. Tuy nhiên tình trạng vật chất của con tàu rất kém, chỉ với một trong số bốn [[động cơ diesel]] hoạt động, [[máy phát điện]] hỏng, và con tàu bị rò rỉ.{{sfnp|Ferguson|1995|p=273}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chiếc tàu ngầm nhập biên chế cùng [[Hải quân Hoàng gia Canada]] như lả chiếc HMCS &amp;#039;&amp;#039;Rainbow&amp;#039;&amp;#039; (SS 75) vào ngày [[2 tháng 12]], [[1968]], và lên đường hướng sang Căn cứ Hải quân [[Esquimalt]], [[British Columbia]] bên bờ [[Thái Bình Dương]] của Canada, chỉ với hai động cơ hoạt động.{{sfnp|Ferguson|1995|p=273}}{{sfnp|Macpherson|Barrie|2002|p=267}} Trên đường đi nó hai lần gặp tai nạn hỏa hoạn nhưng dập tắt được. Khi đi đến Esquimalt, con tàu bị từ chối cho cặp cảng do nợ thuế và phí hải quan, cho đến khi chính phủ Canada đồng ý thanh toán 12.000 Đô la Canada thuế và phí. &amp;#039;&amp;#039;Rainbow&amp;#039;&amp;#039; được tái trang bị tại xưởng tàu Esquimalt, và công việc hiện đại hóa kéo dài trong tám tháng. Sau khi hoàn tất nó thay phiên cho &amp;#039;&amp;#039;Grilse&amp;#039;&amp;#039; trong vai trò huấn luyện [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] tại vùng bờ Tây Canada.{{sfnp|Ferguson|1995|p=273}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do tình trạng ngân sách quốc phòng bị bắt cắt giảm và nhu cầu cần được tái trang bị, &amp;#039;&amp;#039;Rainbow&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế vào ngày [[31 tháng 12]], [[1974]].{{sfnp|Ferguson|1995|p=274}}{{sfnp|Milner|2010|p=273}} Hải quân Hoàng gia Canada vẫn giữ lại con tàu trong thành phần dự bị cho đến năm [[1976]], với hy vọng sẽ có kinh phí nhằm đưa nó trở lại phục vụ. Tuy nhiên con tàu được hoàn trả cho Hoa Kỳ vào năm [[1976]], và bị tháo dỡ tại [[Portland, Oregon]] vào năm [[1977]].{{sfnp|Ferguson|1995|p=274}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Argonault&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=1|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Army of Occupation ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=National Defense Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 1 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Chiếm đóng Hải quân]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Phòng vệ Quốc gia]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Argonault II (SS-475) | url= https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/a/argonault-ii.html | access-date=27 October 2024}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=Westport, Connecticut | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | url=https://archive.org/details/silentvictoryus00blai | date=1975 | publisher= Lippincott | location=Philadelphia | isbn=0-397-00753-1}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Ferguson | first=Julie H. | title=Through a Canadian Periscope: The Story of the Canadian Submarine Service | year=1995 | publisher=Dundurn Press | location=Toronto | url=https://archive.org/details/throughcanadianp0000ferg | url-access=registration | isbn=1-55002-217-2}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Since 1945: An Illustrated Design History | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1994| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-260-9}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Gardiner | first1=Robert | last2=Chesneau | first2=Roger | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1922–1946 | year=1980 | publisher=Conway Maritime Press | isbn=0-83170-303-2}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=American Submarines (Navies of the Second World War) | url=https://archive.org/details/americansubmarin0000lent | year= 1973 | publisher=Doubleday &amp;amp; Co. | location=New York | isbn=978-0385047616}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Macpherson | first1=Ken | last2=Barrie | first2=Ron | year=2002 | title=The Ships of Canada&amp;#039;s Naval Forces 1910–2002 | edition=3rd | publisher=Vanwell Publishing | location=St. Catharines, Ontario | isbn=1-55125-072-1}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Milner | first=Marc | title=Canada&amp;#039;s Navy: The First Century | year=2010 | edition=2nd | publisher=University of Toronto Press | location=Toronto | isbn=978-0-8020-9604-3}}&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Commons category|USS Argonault (SS-475)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08475.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-475 ] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20220904064205/http://www.navsource.org/archives/08/08475.htm |date=2022-09-04 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Argonault (SS-475)}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Tench}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Canada}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Tench]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Canada]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Canada]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>