<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Badoeng_Strait_%28CVE-116%29</id>
	<title>USS Badoeng Strait (CVE-116) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Badoeng_Strait_%28CVE-116%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Badoeng_Strait_(CVE-116)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T06:06:02Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Badoeng_Strait_(CVE-116)&amp;diff=7130964&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;SongVĩ.Bot: Sửa bản mẫu có danh sách bị lỗi và làm đẹp bản mẫu</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Badoeng_Strait_(CVE-116)&amp;diff=7130964&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2021-11-18T07:55:51Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Sửa bản mẫu có danh sách bị lỗi và làm đẹp bản mẫu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:Cve-116-b.jpg|300px|USS Badoeng Strait off coast of [[Triều Tiên]] in 1952]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu sân bay hộ tống USS &amp;#039;&amp;#039;Badoeng Strait&amp;#039;&amp;#039; (CVE-116) ngoài khơi bờ biển [[Triều Tiên]], 1952&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1957}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Badoeng Strait&amp;#039;&amp;#039; (CVE-116)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[eo biển Badung]], [[Bali]], [[Indonesia]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Todd Pacific Shipyards]], [[Tacoma, Washington]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[18 tháng 8]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[15 tháng 2]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = bà T. H. Binford&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[14 tháng 11]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = [[6 tháng 1]] năm [[1947]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[20 tháng 4]] năm [[1946]];&lt;br /&gt;
| [[17 tháng 5]] năm [[1957]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &amp;#039;&amp;#039;San Alberto Bay&amp;#039;&amp;#039; thành &amp;#039;&amp;#039;Badoeng Strait&amp;#039;&amp;#039;, [[6 tháng 11]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = &lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[Đơn vị Tưởng thưởng Hải quân]];&lt;br /&gt;
| 6 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Bán để tháo dỡ, [[1972]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Commencement Bay (lớp tàu sân bay hộ tống)|Lớp tàu sân bay hộ tống &amp;#039;&amp;#039;Commencement Bay&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship type = [[Tàu sân bay hộ tống]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|10900|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
| {{convert|24100|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Silverstone|1989}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|557|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|75|ft|m|abbr=on}} (mực nước);&lt;br /&gt;
| {{convert|105|ft|2|in|m|abbr=on}} (sàn đáp)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|30|ft|8|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|16000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|19|kn|mph km/h|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 1.066 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber]] (1×2);&lt;br /&gt;
| 36 × pháo [[Bofors 40 mm]] phòng không (3×4, 12×2);&lt;br /&gt;
| 20 × pháo [[Oerlikon 20 mm]] phòng không&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = 34 × máy bay&lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Badoeng Strait&amp;#039;&amp;#039; (CVE-116)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu sân bay hộ tống]] [[Commencement Bay (lớp tàu sân bay hộ tống)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Commencement Bay&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Mỹ được đặt theo [[eo biển Badung]] thuộc [[Bali]], [[Indonesia]], nơi diễn ra [[Trận chiến eo biển Badung]] vào năm [[1942]]. Chỉ nhập biên chế khi Thế Chiến II đã kết thúc, con tàu đã phục vụ sau đó trong [[Chiến tranh Triều Tiên]] và [[Chiến tranh Lạnh]], cho đến khi xuất biên chế năm [[1957]] và bị tháo dỡ năm [[1972]]. &amp;#039;&amp;#039;Badoeng Strait&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng danh hiệu [[Đơn vị Tưởng thưởng Hải quân]] cùng sáu [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Chiến tranh Triều Tiên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Commencement Bay (lớp tàu sân bay hộ tống)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Badoeng Strait&amp;#039;&amp;#039;, với tên ban đầu là &amp;#039;&amp;#039;San Alberto Bay&amp;#039;&amp;#039;, được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Todd Pacific Shipyards]] ở [[Tacoma, Washington]] vào ngày [[18 tháng 8]] năm [[1944]]. Nó được đổi tên thành &amp;#039;&amp;#039;Badoeng Strait&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[6 tháng 11]] năm [[1944]] trước khi hạ thủy vào ngày [[15 tháng 2]] năm [[1945]]; được đỡ đầu bởi bà T. H. Binford, và nhập biên chế vào ngày [[14 tháng 11]] năm [[1945]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại tá Hải quân]] Thomas A. Turner, Jr.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Trình diện để phục vụ cùng [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]], &amp;#039;&amp;#039;Badoeng Strait&amp;#039;&amp;#039; hoạt động từ [[San Diego]], [[California]] cho đến [[tháng 3]] năm [[1946]], khi nó thực hiện một chuyến đi ngắn đến khu vực quần đảo [[Hawaii]]. Con tàu được cho xuất biên chế vào ngày [[20 tháng 4]] năm [[1946]]; nhưng lại được cho nhập biên chế trở lại vào ngày [[6 tháng 1]] năm [[1947]].&lt;br /&gt;
[[Tập tin:FR-1 launches from USS Badoeng Strait 1947.jpg|thumb|left|Một máy bay [[Ryan FR Fireball|Ryan FR-1 Fireball]] được phóng từ &amp;#039;&amp;#039;Badoeng Strait&amp;#039;&amp;#039;, năm 1947.]]&lt;br /&gt;
Từ [[tháng 2]], [[1947]] đến [[tháng 6]], [[1950]], &amp;#039;&amp;#039;Badoeng Strait&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tại khu vực Thái Bình Dương, thử nghiệm thiết bị [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] mới, huấn luyện nhân sự, và tham gia nhiều cuộc thực tập chống tàu ngầm. Trong những khoảng thời gian khác nhau, nó từng đảm nhiệm vai trò [[soái hạm]] cho các Đội tàu sân bay 17 và Đội tàu sân bay 15.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ [[tháng 7]], [[1950]] đến [[tháng 2]], [[1953]], &amp;#039;&amp;#039;Badoeng Strait&amp;#039;&amp;#039; hoàn tất ba lượt phục vụ trong cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]]: từ ngày [[29 tháng 7]], [[1950]] đến ngày [[23 tháng 1]], [[1951]]; từ ngày [[2 tháng 10]], [[1951]] đến ngày [[14 tháng 2]], [[1952]]; và từ ngày [[6 tháng 10]], [[1952]] đến ngày [[11 tháng 2]], [[1953]]. Nó đã hoạt động tuần tra chống tàu ngầm và tham gia lực lượng hộ tống và phong tỏa, khi máy bay của nó hỗ trợ gần mặt đất cho cuộc chiến trên bộ trong giai đoạn đầu của cuộc chiến tranh, đặc biệt là trong việc [[Trận Vành đai Pusan|phòng thủ vành đai Pusan]] từ ngày [[6 tháng 8]] đến ngày [[12 tháng 9]], cuộc [[Trận Inchon|đổ bộ lên Inchon]] vào ngày [[15 tháng 9]], và trong [[Trận hồ Chosin|cuộc triệt thoái Hŭngnam]] từ ngày [[9 tháng 12|9]] đến ngày [[24 tháng 12]], [[1950]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi quay trở về Hoa Kỳ, &amp;#039;&amp;#039;Badoeng Strait&amp;#039;&amp;#039; được hiện đại hóa đáng kể từ [[tháng 4]] đến [[tháng 9]], [[1953]], rồi tiếp tục hoạt động thử nghiệm thiết bị và chiến thuật chống tàu ngầm mới, hoạt động với các kiểu máy bay cánh cố định và [[máy bay trực thăng]], tham gia nhiều cuộc tập trận, và thực hành cùng máy bay trực thăng [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]]. Nó còn có một lượt phục vụ khác tại Viễn Đông, và tham gia [[Chiến dịch Redwing]], cuộc thử nghiệm [[vũ khí nhiệt hạch|bom khinh khí]] tại [[đảo san hô Bikini]] từ [[tháng 2]] đến [[tháng 7]], [[1956]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[14 tháng 1]], [[1957]], &amp;#039;&amp;#039;Badoeng Strait&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Bremerton, Washington]] để chuẩn bị ngừng hoạt động. Nó được cho xuất biên chế vào ngày [[17 tháng 5]], [[1957]] và đưa về thành phần dự bị. Con tàu bị tháo dỡ vào năm [[1972]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Badoeng Strait&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng danh hiệu [[Đơn vị Tưởng thưởng Hải quân]] cùng sáu [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Chiến tranh Triều Tiên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]. &lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Silverstone | first=Paul H. | title=US Warships of World War 2 | publisher=Naval Institute Press | year=1989 | isbn=978-0870217739 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu sân bay hộ tống Commencement Bay}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Badoeng Strait (CVE-116)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu sân bay Commencement Bay]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống trong chiến tranh lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống trong chiến tranh Triều Tiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;SongVĩ.Bot</name></author>
	</entry>
</feed>