<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Bancroft_%28DD-598%29</id>
	<title>USS Bancroft (DD-598) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Bancroft_%28DD-598%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Bancroft_(DD-598)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T10:37:42Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Bancroft_(DD-598)&amp;diff=6333110&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.8.6</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Bancroft_(DD-598)&amp;diff=6333110&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2022-01-16T07:44:35Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.8.6&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Bancroft]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Bancroft&amp;#039;&amp;#039; (DD-598)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[George Bancroft]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Fore River Shipyard]], [[Bethlehem Steel Company]], [[Quincy, Massachusetts]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[1 tháng 5]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[31 tháng 12]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Hester Bancroft Berry&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[30 tháng 4]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[1 tháng 2]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname= &lt;br /&gt;
|Ship honors= 8 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[1973]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Benson (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Benson&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1620|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2515|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|341|ft|abbr=on|1}} (mực nước)&lt;br /&gt;
| {{convert|348|ft|2|in|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|36|ft|1|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|11|ft|9|in|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|17|ft|9|in|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[General Electric]] SR;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi ống nước [[Babcock &amp;amp; Wilcox]];&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|50000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|37,5|kn|km/h|1}}&lt;br /&gt;
| {{convert|33|kn|km/h|1}} khi đầy tải&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6000|nmi|km|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 276&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 5 × pháo [[Hải pháo 5&amp;quot;/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}]] đa dụng;&lt;br /&gt;
| 6 × [[súng máy]] [[súng máy.50 caliber|{{convert|0,5|in|mm|abbr=on}}]];&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|Mark 15 {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]];&lt;br /&gt;
| 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Bancroft&amp;#039;&amp;#039; (DD-598)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] thuộc [[Benson (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Benson&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoa Kỳ]] đã phục vụ trong suốt [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ ba của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo [[Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ|Bộ trưởng Hải quân]] [[George Bancroft]] (1800-1891).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Benson (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Bancroft&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu [[Fore River Shipyard]] của hãng [[Bethlehem Steel Company]] ở [[Quincy, Massachusetts]] vào ngày [[1 tháng 5]] năm [[1941]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[31 tháng 12]] năm [[1941]]; được đỡ đầu bởi bà Hester Bancroft Berry, chắt của Bộ trưởng Bancroft, và được cho nhập biên chế vào ngày [[30 tháng 4]] năm [[1942]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] J. L. Melgaard.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Trình diện để hoạt động cùng [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]], &amp;#039;&amp;#039;Bancroft&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Dutch Harbor, Alaska]] vào ngày [[17 tháng 9]] năm [[1942]], và tiếp tục ở lại khu vực [[quần đảo Aleut]] cho đến cuối [[tháng 8]] năm [[1943]], hỗ trợ cho việc chiếm đóng [[đảo Amchitka]] vào ngày [[12 tháng 1]]; [[đảo Attu|Attu]] từ ngày [[11 tháng 5]] đến ngày [[2 tháng 6]]; và [[Kiska]] vào ngày [[15 tháng 8]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ [[tháng 9]] năm [[1943]] đến [[tháng 7]] năm [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Bancroft&amp;#039;&amp;#039; hoạt động như một tàu hỗ trợ hỏa lực, hộ tống vận tải và tàu tuần tra trong các chiến dịch tấn công lên [[đảo Wake]] vào các ngày [[5 tháng 10|5]] và [[6 tháng 10]] năm [[1943]]; [[đảo san hô Tarawa|Tarawa]] thuộc [[quần đảo Gilbert]] ngày [[18 tháng 9]] và từ [[20 tháng 11]] đến [[6 tháng 12]]; [[Kwajalein]] thuộc [[quần đảo Marshall]] từ ngày [[31 tháng 1]] đến ngày [[16 tháng 2]] năm [[1944]]; [[đảo san hô Mille]], Marshall vào các ngày [[17 tháng 3|17]]-[[18 tháng 3]]; Palau và [[Woleai]] từ ngày [[29 tháng 3]] đến ngày [[2 tháng 4]]; [[Jayapura|Hollandia]] từ ngày [[21 tháng 4|21]] đến ngày [[24 tháng 4]]; [[vũng biển Chuuk|Truk]]-[[Satawan]]-[[Pohnpei|Ponape]] vào các ngày [[28 tháng 4|28]]-[[30 tháng 4]]; [[đảo san hô Wotje]], Marshall ngày [[23 tháng 5]]; [[Saipan]] từ ngày [[25 tháng 6]] đến ngày [[22 tháng 7]]; [[đảo san hô Maloelap]], Marshall ngày [[8 tháng 8]]; [[quần đảo Philippine]] từ ngày [[8 tháng 3]] đến ngày [[3 tháng 4]] năm [[1945]]; và [[Borneo]] từ ngày [[1 tháng 5]] đến ngày [[5 tháng 7]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ [[tháng 9]] đến [[tháng 11]] năm [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Bancroft&amp;#039;&amp;#039; hộ tống các đoàn tàu vận tải đi lại giữa quần đảo Philippine, [[Okinawa]] và [[Nhật Bản]]. Đến ngày [[9 tháng 12]] năm [[1945]], nó về đến [[Norfolk, Virginia]]; và được cho xuất biên chế và đưa về lực lượng dự bị tại [[Charleston, South Carolina]] vào ngày [[1 tháng 2]] năm [[1946]]. Nó bị bán để tháo dỡ vào năm [[1973]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Bancroft&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng tám [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/b2/bancroft-iii.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140113134233/http://www.history.navy.mil/danfs/b2/bancroft-iii.htm |date=2014-01-13 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Benson}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Bancroft (DD-598)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Benson]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>