<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Barney_%28DD-149%29</id>
	<title>USS Barney (DD-149) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Barney_%28DD-149%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Barney_(DD-149)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T10:19:06Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Barney_(DD-149)&amp;diff=5593678&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Barney_(DD-149)&amp;diff=5593678&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-17T20:58:34Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Barney]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USSBarneyDD149.jpg|300px|USS Barney (DD-149)]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Barney&amp;#039;&amp;#039; (DD-149)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1945}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Barney&amp;#039;&amp;#039; (DD-149)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[Joshua Barney]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[William Cramp and Sons]], [[Philadelphia, Pennsylvania]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[26 tháng 3]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[5 tháng 9]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = cô Nannie Dornin Barney&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[14 tháng 3]] năm [[1919]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = [[1 tháng 5]] năm [[1930]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[30 tháng 6]] năm [[1922]]&lt;br /&gt;
| [[30 tháng 11]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AG-113&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[30 tháng 6]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
| Ship struck = &lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = 1 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Bán để tháo dỡ, [[13 tháng 10]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Wickes (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Wickes&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1154|LT|MT}} (thông thường),&lt;br /&gt;
| {{convert|1247|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|314,4|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|31|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|9|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số Parsons;&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;&amp;gt;Thomas, Donald I., CAPT USN &amp;quot;Recommissioning Destroyers, 1939 Style&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;United States Naval Institute Proceedings&amp;#039;&amp;#039; September 1979 tr. 71&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi {{convert|300|psi|abbr=on}};&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|24610|hp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|35,3|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 133 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 4 inch/50 caliber|{{convert|4|in|mm|abbr=on}}/50 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 3 inch/23 caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/23 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 12 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (4×3)&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Barney&amp;#039;&amp;#039; (DD–149)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] thuộc [[Wickes (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Wickes&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong giai đoạn [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]], sau được cải biến thành tàu phụ trợ &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AG-113&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào giai đoạn cuối [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo [[Thiếu tướng Hải quân]] [[Joshua Barney]] (1759-1818).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Barney&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn vào ngày [[26 tháng 3]] năm [[1918]] tại xưởng tàu của hãng [[William Cramp &amp;amp; Sons]] ở [[Philadelphia, Pennsylvania]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[5 tháng 9]] năm [[1918]], được đỡ đầu bởi cô Nannie Dornin Barney, chắt của Thiếu tướng Barney, và được đưa ra hoạt động vào ngày [[14 tháng 3]] năm [[1919]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] [[J. L. Kauffman]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Barney&amp;#039;&amp;#039; trình diện để hoạt động cùng Đội khu trục 19 trực thuộc [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]], và tham gia các cuộc tập trận hạm đội và cơ động dọc theo vùng bờ Đông cho đến ngày [[30 tháng 6]] năm [[1922]], khi nó được cho xuất biên chế tại Philadelphia. Được cho nhập biên chế trở lại vào ngày [[1 tháng 5]] năm [[1930]], &amp;#039;&amp;#039;Barney&amp;#039;&amp;#039; hoạt động cùng với Hải đội Khu trục thuộc [[Lực lượng Tuần tiễu]] dọc theo vùng bờ Đông và tại vùng [[biển Caribe]], cho đến khi băng qua [[kênh đào Panama]] vào [[tháng 2]] năm [[1932]] để tham gia tập trận Vấn đề Hạm đội ngoài khơi [[San Francisco, California|San Francisco]]. Tiếp tục ở lại vùng bờ Tây, nó phục vụ trong một thời gian với biên chế rút gọn cùng Hải đội Khu trục 20 thuộc Lực lượng Tuần tiễu. Đến năm [[1935]] nó thực hiện chuyến đi cùng với Đội khu trục 3 đến [[Alaska]] rồi đến [[Honolulu]], và sau đó đến khu vực [[Puget Sound]] để tập trận hạm đội.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quay trở lại vùng bờ Đông, &amp;#039;&amp;#039;Barney&amp;#039;&amp;#039; thực hiện các chuyến đi huấn luyện cùng với Hải đội huấn luyện 10 cho đến [[tháng 11]] năm [[1936]], khi nó được cho xuất biên chế. Được cho nhập biên chế trở lại vào ngày [[4 tháng 10]] năm [[1939]], nó phục vụ tuần tra cùng Đội 66 thuộc Hải đội Đại Tây Dương, và trong năm tiếp theo cùng Đội tuần tra Duyên hải thuộc Lực lượng Phòng thủ Quân khu 18 Hải quân.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ [[tháng 12]] năm [[1941]] đến [[tháng 11]] năm [[1943]], &amp;#039;&amp;#039;Barney&amp;#039;&amp;#039; được phân về vùng biển Caribe hộ tống các đoàn tàu vận tải đi lại giữa [[Trinidad]] [[Tây Ấn thuộc Anh]] và [[vịnh Guantánamo, Cuba|vịnh Guantánamo]], [[Cuba]]. Vào ngày [[18 tháng 9]] năm [[1942]], nó va chạm với tàu chị em {{USS|Greer|DD-145|2}}, bị hư hại nặng và hai thành viên thủy thủ đoàn thiệt mạng do rơi xuống biển. Cả hai con tàu phải quay trở về [[Willemstad]], [[Curaçao]], [[Tây Ấn thuộc Hà Lan]], nơi việc sửa chữa tạm thời được tiến hành, rồi &amp;#039;&amp;#039;Barney&amp;#039;&amp;#039; khởi hành quay về [[Xưởng hải quân Charleston]]. Việc sửa chữa triệt để hoàn tất vào [[tháng 12]] năm [[1942]], và nó quay trở lại khu vực biển Caribe.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày [[14 tháng 1]] đến [[tháng 5]] năm [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Barney&amp;#039;&amp;#039; hoàn tất hai chuyến hộ tống đoàn tàu vận tải vượt Đại Tây Dương đến [[Bắc Phi]]. Từ [[tháng 5]] năm [[1944]] đến [[tháng 2]] năm [[1945]], nó lại hộ tống các đoàn tàu vận tải tại vùng biển Caribe. Sang [[tháng 3]] năm [[1945]], nó được phân về Lực lượng Đặc nhiệm 25 tham gia các hoạt động huấn luyện cùng [[tàu ngầm]] tại các eo biển [[Long Island]] và [[Block Island]]. Đến ngày [[30 tháng 6]] năm [[1945]], nó được xếp lại lớp như tàu phụ trợ với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AG-113&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;. &amp;#039;&amp;#039;Barney&amp;#039;&amp;#039; được cho ngừng hoạt động vào ngày [[30 tháng 11]] năm [[1945]] và bị bán để tháo dỡ vào ngày [[13 tháng 10]] năm [[1946]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Barney&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/b2/barney-ii.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20131020183723/http://www.history.navy.mil/danfs/b2/barney-ii.htm |date=2013-10-20 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/149.htm NavSource Photos] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20131021031810/http://www.navsource.org/archives/05/149.htm |date=2013-10-21 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Wickes}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Barney (DD-149)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Wickes]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu phụ trợ trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>