<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Barry_%28DD-933%29</id>
	<title>USS Barry (DD-933) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Barry_%28DD-933%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Barry_(DD-933)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T18:22:29Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Barry_(DD-933)&amp;diff=7718361&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Barry_(DD-933)&amp;diff=7718361&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-17T21:00:01Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Barry]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Barry.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039; (DD-933), năm 1971&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1982}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Barry &amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[John Barry (1745–1803)|John Barry]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[15 tháng 12]], [[1952]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Bath Iron Works]], [[Bath, Maine]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[15 tháng 3]], [[1954]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[1 tháng 10]], [[1955]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Francis Rogers&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[31 tháng 8]], [[1956]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[7 tháng 9]], [[1956]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[5 tháng 11]], [[1982]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[31 tháng 1]], [[1983]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 2 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Tháo dỡ tại Brownsville, Texas, [[2015]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= tàu khu trục&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Forrest Sherman (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Forrest Sherman&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= * {{convert|2800|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|4050|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length=*{{convert|407|ft|m|abbr=on}} (mực nước)&lt;br /&gt;
*{{convert|418|ft|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|45|ft|m|abbr=on}} &lt;br /&gt;
|Ship draught=&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|22|ft|m|abbr=on}} &lt;br /&gt;
|Ship power={{convert|70000|bhp|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 2 × [[Turbine hơi nước]] [[General Electric]]&lt;br /&gt;
* 4 × nồi hơi [[Foster-Wheeler]], áp suất {{convert|1200|psi|MPa|abbr=on}}&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&lt;br /&gt;
|Ship speed={{convert|32,5|kn|lk=in}}&lt;br /&gt;
|Ship range={{convert|4500|nmi|km|lk=in}} ở tốc độ {{convert|20|kn|km/h}}&lt;br /&gt;
|Ship complement= * 15 sĩ quan, &lt;br /&gt;
* 318 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors= [[Hệ thống điều khiển hỏa lực]] [[Hệ thống điều khiển hỏa lực Mark 56|Mark 56]]&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ban đầu&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: &lt;br /&gt;
* 3 x pháo [[pháo 5-inch/54-caliber Mark 42|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/54-caliber Mark 42]] (3x1);&lt;br /&gt;
* 4 × pháo [[pháo 3-inch/50-caliber|{{convert|3|in|mm}}/50 caliber Mark 33]] (2×2);&lt;br /&gt;
* 2 × dàn [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống ngầm]] [[Hedgehog]] Mark 10/11;&lt;br /&gt;
* 4 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}} (4×1)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;1967&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: &lt;br /&gt;
* 2 x pháo {{convert|5|in|mm|abbr=on}}/54-caliber Mark 42 (2x1);&lt;br /&gt;
* 6 × [[Ống phóng ngư lôi tàu nổi Mark 32|ống phóng ngư lôi Mark 32]] (2×3);&lt;br /&gt;
* 8 × ống phóng tên lửa chống ngầm [[RUR-5 ASROC]] (1x8)&lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039; (DD-933)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Forrest Sherman (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Forrest Sherman&amp;#039;&amp;#039;]] từng hoạt động cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong giai đoạn [[Chiến tranh Lạnh]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ ba của Hải quân Hoa Kỳ được đặt [[USS Barry|cái tên này]], được đặt theo tên [[Thiếu tướng Hải quân]] [[John Barry (1745–1803)|John Barry]] (1745–1803), người được xem là một trong những cha đẻ của Hải quân Hoa Kỳ và đã từng tham gia cuộc [[Chiến tranh Cách mạng Hoa Kỳ]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó đã dành hầu hết thời gian hoạt động để phục vụ tại khu vực [[Đại Tây Dương]] và [[Địa Trung Hải]], từng hoạt động trong vụ [[Khủng hoảng tên lửa Cuba]] năm [[1962]], nhưng cũng từng tham gia phục vụ trong cuộc [[Chiến tranh Việt Nam]], cho đến khi xuất biên chế vào năm [[1982]]. Sau một thời gian được giữ lại như một [[tàu bảo tàng]] tại [[Xưởng hải quân Washington]],&amp;lt;ref name=Morris&amp;gt;{{chú thích báo | url=http://www.navy.mil/submit/display.asp?story_id=91588 | publisher=US Navy | last=Morris | first=Tyrell K. | title=Navy Bids Farewell to Display Ship Barry | date=17 October 2015 | access-date=7 May 2016 | archive-date=2016-12-03 | archive-url=https://web.archive.org/web/20161203014212/http://www.navy.mil/submit/display.asp?story_id=91588 | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; con tàu cuối cùng bị tháo dỡ tại [[Philadelphia]] vào năm [[2016]].&amp;lt;ref name=WTOP&amp;gt;{{chú thích báo | last=Copper | first=Kyle | title=Museum ship at Navy Yard leaving the nation&amp;#039;s capital | url=http://wtop.com/dc/2016/05/museum-ship-at-navy-yard-leaving-the-nations-capital/ | access-date=6 May 2016 | publisher=[[WTOP-FM|WTOP]] | date=6 May 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo | last=Eckstein | first=Megan | title=Washington Navy Yard to Dismantle Display Ship Barry By Next Summer, No Plans for Replacement | url=http://news.usni.org/2015/02/25/washington-navy-yard-to-dismantle-display-ship-barry-by-next-summer-no-plans-for-replacement | access-date=26 February 2015 | publisher=[[United States Naval Institute]] | date=25 February 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=DF&amp;gt;{{chú thích báo | last=Dingfelder | first=Sadie | title=Bidding farewell to the Barry | url=https://www.washingtonpost.com/express/wp/2015/09/10/bidding-farewell-to-the-barry/ | newspaper=The Washington Post | date=10 September 2015 | access-date=7 May 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ tại [[Việt Nam]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Forrest Sherman (lớp tàu khu trục)}} &lt;br /&gt;
Khi đưa vào hoạt động, lớp &amp;#039;&amp;#039;Forrest Sherman&amp;#039;&amp;#039; là những tàu khu trục Hoa Kỳ lớn nhất từng được chế tạo,&amp;lt;ref&amp;gt;Không tính đến các chiếc từ DD-927 đến DD-930 vốn được hoàn tất theo cấu hình tàu [[soái hạm khu trục]]&amp;lt;/ref&amp;gt; dài {{convert|418|ft|m|0|}} và [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|2800|t|LT}}. Nguyên được thiết kế theo dự án [[Ủy ban Đặc tính Tàu chiến|SCB 85]], chúng được trang bị ba pháo {{convert|5|in|mm|0|adj=on}}/54 caliber trên ba tháp pháo đơn (một phía mũi, hai phía đuôi tàu), bốn pháo [[chiến tranh phòng không|phòng không]] {{convert|3|in|mm|0|adj=on}}/50 caliber trên hai tháp pháo đôi, cùng [[súng cối]] [[Hedgehog]] và [[ngư lôi]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống ngầm]].{{sfn|Friedman|1982|pp=246–249}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Bath Iron Works]] Corporation ở [[Bath, Maine]] vào ngày [[15 tháng 3]], [[1954]].&lt;br /&gt;
Nó được hạ thủy vào ngày [[1 tháng 10]], [[1955]], được đỡ đầu bởi bà Francis Rogers, chắt của Thiếu tướng Barry, và nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ tại [[Xưởng hải quân Boston]] ở [[Charlestown, Massachusetts]] vào ngày [[7 tháng 9]], [[1956]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] [[Isaac C. Kidd, Jr.]].&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Barry III (DD-933) | author=[[Naval Historical Center]] | url=http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/b/barry-dd-933-iii.html | access-date=18 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Barry (DD-933) | url=http://www.navsource.org/archives/05/933.htm | website=NavSource.org | date=30 January 2018 | access-date=18 May 2022 | archive-date=2021-03-14 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210314183157/http://www.navsource.org/archives/05/933.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Navysite&amp;gt;{{chú thích web | last=Doehring | first=Thoralf | title=USS Barry (DD-933) | url=https://www.navysite.de/dd/dd933.htm | website=Navysite.de | access-date=18 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=HullNumber&amp;gt;{{chú thích web | last=Schultz | first=Dave | title=U.S.S. Barry (DD-933) | url=https://www.hullnumber.com/DD-933 | website=Hullnumber.com | access-date=18 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1956 - 1959 ===&lt;br /&gt;
Sau khi được tiếp tục trang bị tại Xưởng hải quân Boston trong [[tháng 11]], [[1956]], &amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039; tiến hành thử nghiệm các thiết bị điện tử, hệ thống chống ngầm và tác xạ mới trong [[tháng 12]]. Nó ghé đến [[vịnh Narragansett]] trước khi lên đường vào ngày [[3 tháng 1]], [[1957]] để tiến hành chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[vịnh Guantánamo, Cuba]], xen kẻ với các chuyến viếng thăm [[Kingston, Jamaica]]; [[Culebra, Puerto Rico]] và [[Santa Marta]], [[Colombia]], trước khi lên đường đi [[Colón, Panama]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Barry (DD-933) circa 1956.jpg|thumb|USS &amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039; vào khoảng năm 1956.]]&lt;br /&gt;
Băng qua [[kênh đào Panama]] vào ngày [[26 tháng 2]], &amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039; thả neo tại [[Salinas, Ecuador]] hai ngày sau đó, bắt đầu chuyến viếng thăm thiện chí đến nhiều nước [[Châu Mỹ La tin]]. Sau chuyến viếng thăm kéo dài năm ngày, nó lên đường hướng sang [[Callao, Peru]], đến nơi vào ngày [[5 tháng 3]], rồi tiếp tục hành trình đi [[Valparaíso]], [[Chile]] vào ngày [[9 tháng 3]]. Sau khi được tiếp nhiên liệu, nó rời Valparaíso vào ngày [[17 tháng 3]] để quay trở lại Panama, băng qua kênh đào vào ngày [[23 tháng 3]], và về đến [[Boston]] vào ngày [[29 tháng 3]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được sửa chữa sau chạy thử máy tại Xưởng hải quân Boston, &amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039; rời cảng vào ngày [[15 tháng 5]] để hoạt động tại vùng biển ngoài khơi [[New England]]. Vào ngày [[27 tháng 6]], nó lên đường đi [[Rosslare Harbour|Rosslare]], [[Ireland]] trong chuyến đầu tiên được phái sang hoạt động tại [[Châu Âu]]. Con tàu đã ghé viếng thăm [[Saint-Nazaire]], [[Pháp]] và [[Lisbon]], [[Bồ Đào Nha]] trước khi đi đến [[Gibraltar]] vào sáng ngày [[16 tháng 7]]. Nó được phối thuộc cùng [[Đệ Lục hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Lục hạm đội]] trong nhiệm vụ hộ tống [[tàu sân bay]], phục vụ canh phòng máy bay và bảo vệ [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] trước khi quay trở về [[Newport, Rhode Island]] vào [[tháng 8]], nơi nó được sửa chữa và bảo trì.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lên đường hướng sang vịnh Narragansett vào ngày [[24 tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039; đã trợ giúp cho chiếc tàu chở hàng [[Na Uy]] &amp;#039;&amp;#039;Belleville&amp;#039;&amp;#039; vốn bị mắc cạn ngoài khơi Seal Rock. Đến ngày [[26 tháng 9]], nó hộ tống cho chiếc [[tàu ngầm]] chạy [[năng lượng hạt nhân]] {{USS|Seawolf|SSN-575|3}}, đưa [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống]] [[Dwight D. Eisenhower]] chứng kiến cuộc thao diễn lặn ngoài khơi Newport. Sau gần một năm hoạt động huấn luyện và bảo trì thường lệ tại vùng bờ Đông, bao gồm các đợt thực tập chống tàu ngầm và phục vụ canh phòng máy bay cho các tàu sân bay {{USS|Forrestal|CVA-59|3}} và {{USS|Leyte|CV-32|3}}, nó được bảo trì vào [[tháng 5]], [[1958]] nhằm chuẩn bị cho lượt biệt phái tiếp theo sang [[Địa Trung Hải]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lên đường vào ngày [[6 tháng 6]], &amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039; băng qua [[eo biển Gibraltar]] và đi đến [[Rhodes]], [[Hy Lạp]] vào sáng ngày [[20 tháng 6]]. Nó hoạt động phối hợp cùng Đệ Lục hạm đội, tiến hành các lượt thực tập chống tàu ngầm cho đến ngày [[14 tháng 7]], khi xảy ra một cuộc đảo chính quân sự tại [[Baghdad]], [[Iraq]] lật đổ chế độ quân chủ. Lo sợ một cuộc đảo chính tương tự, Tổng thống [[Liban]] [[Camille Chamoun]] yêu cầu Hoa Kỳ trợ giúp ổn định trật tự trong bối cảnh mâu thuẩn nặng nề giữa các nhóm tôn giáo và sắc tộc tại đất nước này. Vì vậy Tổng thống Eisenhower quyết định cho đổ bộ lực lượng [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]] lên Liban trong ngày hôm đó để ngăn chặn sự can thiệp của [[Ai Cập]] và [[Syria]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được báo động trong lúc đang neo đậu tại [[Salonika]], Hy Lạp, &amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039; lên đường vào sáng ngày hôm sau [[15 tháng 7]], hoạt động cùng đội đặc nhiệm tàu sân bay nhanh của {{USS|Saratoga|CV-60|3}} tại khu vực Đông Địa Trung Hải. Nó ở lại khu vực này, tuần tra dọc bờ biển Liban và hộ tống các tàu sân bay hỗ trợ cho hoạt động của lực lượng Thủy quân Lục chiến trên bộ. Sau khi được bảo trì cặp bên mạn [[tàu tiếp liệu khu trục]] {{USS|Grand Canyon|AD-28|3}} tại [[İzmir]], [[Thổ Nhĩ Kỳ]] và tập trận hạm đội tại [[vịnh Augusta (Sicily)|vịnh Augusta]], [[Sicily]], nó lên đường vào ngày [[17 tháng 9]] để quay trở về nhà.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đi đến Xưởng hải quân Boston vào ngày [[14 tháng 10]], &amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039; được sửa chữa, bảo trì đồng thời nâng cấp hệ thống [[sonar]] lên Kiểu SQS-23 đặt phía mũi. Rời xưởng tàu vào ngày [[17 tháng 3]], nó thực tập huấn luyện thiết bị mới tại căn cứ Newport và tại [[Key West]], [[Florida]]. Con tàu được sửa chữa ngắn tại Boston trong [[tháng 12]] trước khi tiếp tục hoạt động thường lệ dọc theo vùng bờ Đông cho đến [[tháng 5]], [[1960]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1960–1962 ===&lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Barry (DD-933), 1960.jpg|thumb|&amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039;, sau khi được trang bị sonar mới phía mũi tàu, năm 1960]]&lt;br /&gt;
Khởi hành Newport từ vào ngày [[6 tháng 6]], &amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039; thực hiện chuyến viếng thăm thiện chí đến các cảng [[Bắc Âu]], viếng thăm các cảng [[Portsmouth]], [[Anh]] và [[Kiel]], [[Đức]] trong [[tháng 6]], đồng thời thực hành [[sonar]] trong cảng. Sang [[tháng 7]], nó tiếp tục viếng thăm [[Hà Lan]], [[Phần Lan]], [[Thụy Điển]], [[Đan Mạch]] và [[Bỉ]], nơi nó thực tập phối hợp cùng hải quân các nước đồng minh và biểu diễn sonar cùng tàu ngầm các nước. Chiếc tàu khu trục thực hành cùng tàu ngầm Pháp và Bồ Đào Nha trong [[tháng 8]] trước khi quay trở về Newport vào ngày [[31 tháng 8]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi viếng thăm [[Montreal]], [[Quebec]], [[Canada]], &amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039; thực hành chống tàu ngầm ngoài khơi [[Virginia Capes]] từ ngày [[9 tháng 1]], [[1961]], rồi bảo trì trong ụ tàu tại Boston trước khi tiến hành một loạt các đợt thực hành sonar và đổ bộ tại vùng biển kéo dài từ vịnh Guantánamo, Cuba cho đến [[Halifax, Nova Scotia]]. Sau một giai đoạn bảo trì kéo dài tại Xưởng hải quân Boston, nó khởi hành cùng một đội đặc nhiệm được, hình thành chung quanh tàu sân bay {{USS|Randolph|CVA-15|3}}, để đi sang khu vực Địa Trung Hải vào [[tháng 6]], [[1962]]. Chiếc tàu khu trục hoạt động cùng Đệ Lục hạm đội trong hai tháng tiếp theo, chứng kiến một dòng tàu buôn [[Liên Xô]] rời [[Hắc Hải]] để hướng sang [[Cuba]]. Con tàu quay trở về Newport vào [[tháng 8]] và được bảo trì.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Cuộc khủng hoảng tên lửa Cuba ====&lt;br /&gt;
[[Tập tin:P-3A VP-44 over USS Barry (DD-933) and Metallurg Anosov during Cuban Missile Crisis 1962.jpg|thumb|USS &amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039; cùng một máy bay tuần tra [[Lockheed P-3 Orion|P-3A Orion]] và chiếc tàu buôn [[Liên Xô]] {{SS|Metallurg Anosov}} vào tháng 11 năm 1962.]]&lt;br /&gt;
Vào ngày [[16 tháng 10]], khi Tổng thống [[John F. Kennedy]] công bố những bức không ảnh bộc lộ vị trí đặt [[tên lửa đạn đạo tầm trung]] của Liên Xô trên [[Cuba]] hướng vào lãnh thổ Hoa Kỳ, là nguyên nhân tạo nên vụ [[Khủng hoảng tên lửa Cuba]], &amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039; vẫn đang được bảo trì tại Newport. Nó cùng các tàu khu trục {{USS|Blandy|DD-943|3}}, {{USS|Charles S. Sperry|DD-697|3}} và {{USS|Keppler|DD-765|3}} cấp tốc rời cảng trong đêm [[22 tháng 10]] để thực thi biện pháp &amp;quot;cô lập hàng hải&amp;quot; mà Tổng thống Kennedy quyết định áp dụng, và gặp gỡ tàu sân bay {{USS|Essex|CVS-9|3}} bốn ngày sau đó. Nó phục vụ hộ tống và canh phòng máy bay cho &amp;#039;&amp;#039;Essex&amp;#039;&amp;#039; trong hai ngày, rồi tách ra để hoạt động tuần tra chống ngầm thay phiên cho các tàu khu trục {{USS|Bache|DD-470|3}} và {{USS|Eaton|DD-510|3}}, vốn đang theo dõi một tàu ngầm Liên Xô [[tàu ngầm Proyekta 641|lớp Foxtrot]] đang đi trên mặt nước. Nó tiếp tục theo dõi chiếc tàu ngầm cho đến khi đối tượng lặn xuống nước lúc 18 giờ 14 phút chiều hôm đó.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi tiếp tục tuần tra cho đến ngày [[8 tháng 11]], &amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039; được tiếp nhiên liệu từ tàu sân bay &amp;#039;&amp;#039;Essex&amp;#039;&amp;#039; trước khi đón lên tàu ba sĩ quan trinh sát hình ảnh và thông dịch, rồi được lệnh đi đến để điều tra một tàu chở hàng Liên Xô. Tiếp cận chiếc {{SS|Metallurg Anosov}} vào chiều tối ngày hôm sau ở khoảng cách {{convert|400|yd|m|abbr=on}} và tiếp tục theo dõi đối tương cho đến sáng ngày hôm sau, trong khi &amp;#039;&amp;#039;Metallurg Anosov&amp;#039;&amp;#039; hướng sang phía Đông rời xa &amp;quot;khu vực phong tỏa&amp;quot;. Sau khi áp sát để chụp ảnh khoang hàng hóa của chiếc tàu buôn, nó tách ra và quay trở lại cùng đội đặc nhiệm &amp;#039;&amp;#039;Essex&amp;#039;&amp;#039;, được tiếp nhiên liệu đồng thời tiễn đội trinh sát/phiên dịch rời tàu.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1962 - 1965 ===&lt;br /&gt;
Khi vụ khủng hoảng kết thúc, &amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039; đi đến vịnh Narragansett vào ngày [[15 tháng 11]] để được bảo trì. Nó lên đường vào ngày [[30 tháng 11]] để thực hành cùng đội đặc nhiệm của &amp;#039;&amp;#039;Essex&amp;#039;&amp;#039; tại các khu vực [[Santo Domingo]], [[Cộng hòa Dominica]] và [[San Juan, Puerto Rico]], cho đến khi quay trở về Newport vào ngày [[21 tháng 12]]. Trong sáu tháng tiếp theo, nó huấn luyện và thực hành chống tàu ngầm cho đến khi đi vào Xưởng hải quân Boston để đại tu vào [[tháng 6]], [[1963]]. Sau khi hoàn tất, nó đón lên tàu học viên sĩ quan cho một chuyến đi thực tập mùa Hè dọc theo vùng bờ Đông, đi đến [[thành phố New York|New York]] và Halifax, Nova Scotia, cũng như trải nghiệm một cơn [[bão]] tại khu vực [[Bermuda]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tiếp nối các hoạt động thường lệ thương tự trong năm [[1964]], vào ngày [[27 tháng 3]], lúc đang trên đường hướng sang Puerto Rico, &amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039; nhận được yêu cầu trợ giúp từ [[tàu kho chứa]] {{USS|Antares|AKS-33|3}} đang gặp tai nạn hỏa hoạn. Nó là chiếc tàu đầu tiên đi đến hiện trường, và đội chữa cháy của &amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039; đã giúp vào việc dập tắt các đám cháy sau 18 giờ nỗ lực hết mức. Trong lượt hoạt động tiếp theo, nó hoạt động phối hợp cùng ba tàu khu trục [[Cộng hòa Liên bang Đức|Tây Đức]] dọc bờ biển Đại Tây Dương trong khuôn khổ cuộc tập trận cùa Khối [[NATO]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào cuối [[tháng 7]], &amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039; bị hư hại do va chạm với tàu khu trục {{USS|Warrington|DD-843|3}} trong một hoạt động tiếp liệu, nên nó đi vào Xưởng hải quân Boston để sửa chữa trong một tuần. Con tàu khởi hành vào ngày [[7 tháng 9]] cho một lượt biệt phái hoạt động tại Châu Âu và Địa Trung Hải, vượt qua [[vòng Bắc Cực]] vào ngày [[21 tháng 9]] để tập trận cùng Khối NATO ngoài khơi [[Na Uy]]. Sau đó nó gia nhập Đệ Lục hạm đội, từng ghé đến viếng thăm [[Valencia]] và [[Barcelona]], [[Tây Ban Nha]]; [[Palma, Majorca]]; [[Marseilles]] và [[Toulon]], Pháp; và [[Naples]], Ý, cũng như tham gia các cuộc tập trận &amp;quot;Teamwork&amp;quot;, &amp;quot;Masterstroke&amp;quot;, và &amp;quot;Steel Pike I&amp;quot; trong khuôn khổ Khối NATO. Chiếc tàu khu trục quay trở về Newport vào ngày [[18 tháng 12]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 2]], [[1965]], &amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039; hoạt động huấn luyện hàng năm tại vùng biển Caribe. Đến [[tháng 6]], nó hỗ trợ cho hoạt động thu hồi tàu không gian [[Gemini 4]]. Chuẩn bị để được phái sang hoạt động tại [[Việt Nam]], nó đảm nhiệm vai trò [[soái hạm]] cho Hải đội Khu trục 24, rồi cùng các tàu khu trục {{USS|Samuel B. Roberts|DD-823|3}}, {{USS|Charles S. Sperry|DD-697|3}}, {{USS|Hawkins|DD-873|3}}, {{USS|Vesole|DD-878|3}} và {{USS|Ingraham|DD-694|3}} khởi hành từ Newport vào ngày [[29 tháng 9]] để hướng sang khu vực Tây Thái Bình Dương. Cùng tham gia vào hải đội còn có các tàu khu trục {{USS|Harold J. Ellison|DD-864|3}} và {{USS|Bache|DD-470|3}} đặt căn cứ tại [[Norfolk, Virginia]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chiến tranh Việt Nam ====&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Những hình ảnh ==&lt;br /&gt;
{{wide image|barry bridge.jpg|750px|&amp;lt;center&amp;gt;Cầu tàu của &amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;/center&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Barry III (DD-933)| url=http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/b/barry-dd-933-iii.html | access-date=18 May 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chumbley | editor2-first=Stephen | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1947–1995 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds0000unse_i1t7 | year=1995 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=1-55750-132-7}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/933.htm  NavSource Online: Destroyer Photo Archive - DD-933 Barry] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210314183157/http://www.navsource.org/archives/05/933.htm |date=2021-03-14 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/features/barry/ Haze Gray &amp;amp; Underway Photo Feature USS &amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039; (DD-933)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060927044645/http://www.hazegray.org/features/barry/ |date=2006-09-27 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.williammaloney.com/Aviation/DestroyerUSSBarry/index.htm USS Barry]—Photos on board the destroyer USS &amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039; DD-933 at the US Navy Museum in Washington, D.C.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Forrest Sherman}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Barry (DD-933)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Forrest Sherman]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bảo tàng]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Bảo tàng quân sự và chiến tranh tại Washington, D.C.]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1955]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>