<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Beatty_%28DD-756%29</id>
	<title>USS Beatty (DD-756) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Beatty_%28DD-756%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Beatty_(DD-756)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T14:53:36Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Beatty_(DD-756)&amp;diff=7128270&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, Executed time: 00:00:00.9865918, replaced: “ → &quot;, ” → &quot;</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Beatty_(DD-756)&amp;diff=7128270&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-08-02T06:56:32Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, Executed time: 00:00:00.9865918, replaced: “ → &amp;quot;, ” → &amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Beatty]].}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Beatty (DD-756).jpg|300px|USS Beatty]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Beatty&amp;#039;&amp;#039; (DD-756)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1973}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Beatty&amp;#039;&amp;#039; (DD-756)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Frank Beatty]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Bethlehem Mariners Harbor]], [[Staten Island, New York]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[4 tháng 7]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[30 tháng 11]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Charles H. Drayton &amp;amp; cô Mary Drayton&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[31 tháng 3]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[14 tháng 7]] năm [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[14 tháng 7]] năm [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 2 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Được chuyển cho [[Venezuela]], [[14 tháng 7]] năm [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Venezuela&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Venezuela|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= &amp;#039;&amp;#039;Carabobo&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[14 tháng 7]] năm [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1981]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Tháo dỡ, [[1981]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Allen M. Sumner (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Allen M. Sumner&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|2200|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
| {{convert|3515|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|369|ft|m|abbr=on}} (mực nước);&lt;br /&gt;
| {{convert|376|ft|6|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|40|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|15|ft|9|in|m|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
| {{convert|19|ft|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi;&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert| 60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|34|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6000|nmi|km|-3|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|mph km/h|0|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 336 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 6 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]] (3×2) trên bệ Mk 38 nòng đôi;&lt;br /&gt;
| 12 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (2×4 &amp;amp; 2×2);&lt;br /&gt;
| 11 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]];&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|Mark 15]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} (2×5);&lt;br /&gt;
| 6 × máy phóng [[K-gun]] và 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Beatty&amp;#039;&amp;#039; (DD-756)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Allen M. Sumner (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Allen M. Sumner&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Mỹ được đặt theo tên [[Chuẩn đô đốc]] [[Frank Beatty]] (1853-1926). Nó đã hoạt động cho đến hết Thế Chiến II, và tiếp tục phục vụ sau đó trong [[Chiến tranh Triều Tiên]] và [[Chiến tranh Lạnh]] cho đến khi xuất biên chế năm [[1972]]. Con tàu được chuyển cho [[Venezuela]] cùng năm đó, và tiếp tục phục vụ cùng [[Hải quân Venezuela]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Carabobo&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến khi ngừng hoạt động năm [[1981]] và bị tháo dỡ. &amp;#039;&amp;#039;Beatty&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Chiến tranh Triều Tiên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Allen M. Sumner (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Beatty&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Bethlehem Steel Corporation]] ở [[Staten Island, New York]] vào ngày [[4 tháng 7]] năm [[1944]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[30 tháng 11]] năm [[1944]]; được đồng đỡ đầu bởi bà Charles H. Drayton, con gái, và cô Mary Drayton, cháu Đô đốc Beatty. Con tàu nhập biên chế vào ngày [[31 tháng 3]] năm [[1945]] dưới quyền chỉ huy của [[Trung tá Hải quân]] M. T. Munger.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1945 - 1952 ===&lt;br /&gt;
Trình diện để phục vụ cùng Tư lệnh Bộ chỉ huy Huấn luyện Hoạt động, [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]] vào ngày [[22 tháng 6]] năm [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Beatty&amp;#039;&amp;#039; làm nhiệm vụ như một [[tàu huấn luyện]]. Nó hoạt động tại khu vực [[vịnh Chesapeake]] và thực hiện một chuyến đi đến vùng [[biển Caribe]] từ [[tháng 6]] đến [[tháng 11]]. Nó khởi hành từ [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[10 tháng 11]] để đi sang khu vực Thái Bình Dương, đi đến [[San Diego, California]] vào ngày [[25 tháng 11]], và tiếp tục ở lại vùng bờ Tây Hoa Kỳ cho đến cuối [[tháng 3]] năm [[1946]], khi nó gia nhập trở lại Hạm đội Đại Tây Dương.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ [[tháng 2]] đến [[tháng 8]], [[1947]], &amp;#039;&amp;#039;Beatty&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tại vùng biển [[Bắc Âu]], rồi thực hiện lượt phục vụ đầu tiên tại khu vực [[Địa Trung Hải]] từ [[tháng 9]], [[1948]] đến [[tháng 1]], [[1949]]. Trong giai đoạn này, nó hoạt động tuần tra, đặt căn cứ tại [[Haifa]], [[Israel]], vào lúc xảy ra cuộc [[Chiến tranh Ả Rập-Israel 1948]]. Khi quay trở về vùng bờ Đông, con tàu hoạt động ngoài khơi [[Melville, Rhode Island|Melville]] và [[Newport, Rhode Island]], dọc theo vùng bờ Đông, và tại vùng biển Caribe và vùng [[vịnh Mexico]] cho đến [[tháng 3]], [[1951]], khi nó lại được phái sang Địa Trung Hải. Chuyến đi này kéo dài cho đến [[tháng 6]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Beatty&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Newport vào ngày [[2 tháng 10]], [[1951]] để đi sang [[Yokosuka]], [[Nhật Bản]] qua ngã [[kênh đào Panama]], tham gia cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]]. Sau khi đến nơi vào ngày [[31 tháng 10]], nó gia nhập Lực lượng Đặc nhiệm 77, và đã hộ tống cho các tàu sân bay trong hoạt động tuần tra và phong tỏa dọc theo bờ Đông bán đảo [[Triều Tiên]]. Sang [[tháng 11]], nó tham gia hoạt động bắn phá bờ biển tại các khu vực [[Wonsan]], [[Chongjin]], [[Songjin]] và [[Tanchon]]; và đến ngày [[15 tháng 2]], [[1952]] nó lại bắn phá các mục tiêu tại Wonsan. Con tàu rời Yokosuka vào ngày [[27 tháng 2]] để quay trở về nhà, đi ngang qua [[Hong Kong]], [[Singapore]], [[Colombo]] tại [[Sri Lanka|Ceylon]], băng qua [[kênh đào Suez]] cho một lượt hoạt động ngắn tại Địa Trung Hải, rồi rời [[Cannes]], [[Pháp]] vào ngày [[12 tháng 4]] và về đến Newport vào ngày [[21 tháng 4]], hoàn tất một chuyến đi vòng quanh thế giới.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1952 - 1972 ===&lt;br /&gt;
Sau một đợt đại tu tại [[Xưởng hải quân Boston]] vào mùa Hè năm [[1952]], &amp;#039;&amp;#039;Beatty&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục hoạt động từ cảng nhà Newport từ ngày [[26 tháng 9]]. Trong những năm tiếp theo, nó tiếp tục phục vụ cùng Hạm đội Đại Tây Dương. Nó thực hiện nhiều chuyến đi sang khu vực Địa Trung Hải để hoạt động cùng [[Đệ lục Hạm đội Hoa Kỳ|Đệ lục Hạm đội]], đồng thời tiến hành những hoạt động tại chỗ, huấn luyện và tập trận dọc theo bờ Đông Hoa Kỳ và vùng biển Caribe. Nó còn thực hiện những chuyến đi thực tập cho học viên sĩ quan thuộc [[Học viện Hải quân Hoa Kỳ]] cũng như cho nhân sự thuộc [[Hải quân Dự bị Hoa Kỳ]]. Trong những lượt phục vụ cùng Đệ lục Hạm đội tại Địa Trung Hải, nó còn được cho tách ra để phái sang hoạt động tại [[Ấn Độ Dương]] cùng Lực lượng Trung Đông; và vào các năm [[1954]] và [[1957]] nó đã đi đến các cảng Bắc Âu để tham gia các cuộc tập trận của Khối [[NATO]] tại Đại Tây Dương.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong một đợt thực tập vào [[tháng 7]], [[1959]], &amp;#039;&amp;#039;Beatty&amp;#039;&amp;#039; đã giải cứu cho chiếc &amp;#039;&amp;#039;Nassau Relief&amp;#039;&amp;#039; bị thủy thủ đoàn bỏ lại khỏi đắm ngoài khơi bờ biển [[Cộng hòa Dominica]]. Sang cuối [[tháng 9]] và đầu [[tháng 10]], nó phục vụ cho Trường Sonar Hạm đội tại [[Key West]], [[Florida]]; và sang [[tháng 1]], [[1960]], nó tham gia [[Chiến dịch Skyhook]] để theo dõi khí cầu nghiên cứu [[tầng bình lưu]]. Chiếc tàu khu trục trải qua hai tuần của [[tháng 11]], [[1961]] hoạt động ngoài khơi bờ biển Cộng hòa Dominica khi nước này đang trải qua một giai đoạn mất ổn định sau vụ ám sát nhà độc tài [[Rafael Trujillo]]. Một năm sau đó, trong vụ [[Khủng hoảng tên lửa Cuba]], khi [[Liên Xô]] bố trí những [[tên lửa đạn đạo]] tầm trung mang đầu đạn [[hạt nhân]] tại [[Cuba]], nó tham gia hoạt động &amp;quot;phong tỏa&amp;quot; đường biển đến đảo này cho đến khi vụ khủng hoảng được giải quyết qua con đường thương lượng hòa bình. Đến [[tháng 5]], [[1963]], nó tham gia [[Chương trình Mercury]] khi hoạt động như tàu thu hồi dự phòng cho chuyến bay lên quỹ đạo của pho hành gia [[Gordon Cooper]] trên tàu không gian [[Faith 7]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cảng nhà của &amp;#039;&amp;#039;Beatty&amp;#039;&amp;#039; được chuyển đến [[Norfolk, Virginia]] vào [[tháng 4]], [[1965]], và nó đi vào [[Xưởng hải quân Norfolk]] từ ngày [[3 tháng 6]] cho một đợt đại tu, kéo dài cho đến [[tháng 10]]. Cho dù được chuyển cảng nhà, nhiệm vụ của chiếc tàu khu trục vẫn không thay đổi, và nó tiếp tục hoạt động cho đến ngày [[1 tháng 1]], [[1968]], khi nó chuyển sang tình trạng dự bị với một thủy thủ đoàn được cắt giảm đáng kể. Cuối năm đó, nó được chuyển sang vai trò một tàu huấn luyện cho lực lượng dự bị, và vào [[tháng 9]] đã chuyển cảng nhà từ Norfolk đến [[Tampa]], [[Florida]]. Con tàu hoạt động huấn luyện cho hải quân dự bị từ cảng này cho đến năm [[1972]]. Vào [[tháng 3]], một ủy ban thanh tra và khảo sát đã kết luận tình trạng vật chất của con tàu không thể sửa chữa có hiệu quả, và nó được đề nghị để loại bỏ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== &amp;#039;&amp;#039;Carabobo&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
Vào ngày [[14 tháng 7]], [[1972]], &amp;#039;&amp;#039;Beatty&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế tại [[Charleston, South Carolina|Charleston]], [[South Carolina]], và tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] cùng ngày hôm đó. Con tàu được chuyển cho [[Venezuela]], và phục vụ cùng [[Hải quân Venezuela]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Carabobo&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến năm [[1981]]. Nó bị tháo dỡ sau đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Beatty&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Chiến tranh Triều Tiên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/b/beatty-ii.html&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Naval Vessel Register]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: www.nvr.navy.mil/SHIPDETAILS/SHIPSDETAIL_DD_756.HTML &lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
*[http://www.navsource.org/archives/05/756.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Beatty&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20190816213352/http://www.navsource.org/archives/05/756.htm |date=2019-08-16 }}&lt;br /&gt;
*[http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd756txt.htm hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Beatty&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060927091909/http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd756txt.htm |date=2006-09-27 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Allen M. Sumner }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Venezuela}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Beatty (DD-756)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Allen M. Sumner]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Venezuela]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Venezuela]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>