<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Belet_%28APD-109%29</id>
	<title>USS Belet (APD-109) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Belet_%28APD-109%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Belet_(APD-109)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T12:07:58Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Belet_(APD-109)&amp;diff=7721868&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Belet_(APD-109)&amp;diff=7721868&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-17T21:09:38Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Belet (APD-109) at anchor, circa in 1945.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu vận chuyển cao tốc USS &amp;#039;&amp;#039;Belet&amp;#039;&amp;#039; (APD-109), khoảng năm 1945&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Belet&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Robert A. Belet&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng tàu Bethlehem-Hingham]], [[Hingham, Massachusetts]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[26 tháng 1]], [[1944]] như là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-599&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[3 tháng 3]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Eleanor J. Belet&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[15 tháng 6]], [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[22 tháng 5]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-109&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[17 tháng 7]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[12 tháng 12]], [[1963]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Chuyển cho [[Mexico]], [[12 tháng 12]], [[1963]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country=Mexico&lt;br /&gt;
|Ship flag={{shipboxflag|Mexico|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name=ARM &amp;#039;&amp;#039;California&amp;#039;&amp;#039; (B-3)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=[[Gulf of California]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[12 tháng 12]], [[1963]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= B03, trước [[tháng 4]], [[1970]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= đắm tại [[Baja California]], [[16 tháng 1]], [[1972]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= Tàu vận chuyển cao tốc&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Crosley (lớp tàu vận chuyển cao tốc)|Lớp &amp;#039;&amp;#039;Crosley&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= * {{convert|1450|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|2130|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length=* {{convert|300|ft|m|1|abbr=on}} (mực nước)&lt;br /&gt;
* {{convert|306|ft|m|1|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
|Ship beam= {{convert|36|ft|6|in|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draught=&lt;br /&gt;
|Ship draft= {{convert|12|ft|7|in|m|0|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship power= {{convert|12000|bhp|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * 2 × nồi hơi ống nước Foster-Wheeler kiểu Express &amp;quot;D&amp;quot;&lt;br /&gt;
* 2 × [[turbine hơi nước]] [[General Electric]], dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}}&lt;br /&gt;
* 2 × động cơ điện &lt;br /&gt;
* 2 × chân vịt ba cánh đường kính {{convert|8|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship speed= {{convert|23,6|kn|km/h|1}} &lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|6000|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|12|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship boats= 4 × xuồng đổ bộ [[LCVP (Hoa Kỳ)|LCVP]]&lt;br /&gt;
|Ship troops= 12 sĩ quan, 150 binh lính&lt;br /&gt;
|Ship complement= 15 sĩ quan, 168 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]]: Kiểu SL dò tìm mặt biển&lt;br /&gt;
* [[radar SC|Kiểu SC]] và Kiểu SA dò tìm không trung&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament=* 1 x pháo [[pháo 5-inch/38-caliber|{{convert|5|in|mm}}/38 đa dụng]];&lt;br /&gt;
* 6 × pháo [[phòng không]] [[Bofors 40 mm]] (3×2);&lt;br /&gt;
* 6 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (6×1);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả [[mìn sâu]] &lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Belet&amp;#039;&amp;#039; (APD-109)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu vận chuyển cao tốc]] [[Crosley (lớp tàu vận chuyển cao tốc)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Crosley&amp;#039;&amp;#039;]], nguyên được cải biến từ chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-599&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Rudderow (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Rudderow&amp;#039;&amp;#039;]], và đã phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên [[Thượng sĩ]] [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]] Robert Alfred Belet (1914-1942), người từng phục vụ cùng [[Sư đoàn 1 Thủy quân Lục chiến (Hoa Kỳ)|Sư đoàn 1 Thủy quân Lục chiến]] tại [[Guadalcanal]] thuộc [[quần đảo Solomon]], được tặng thưởng [[Huân chương Ngôi sao Bạc]] và đã tử trận vào ngày [[12 tháng 9]], [[1942]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế năm [[1946]], rồi được chuyển cho [[Mexico]] năm [[1963]] và tiếp tục phục vụ như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ARM &amp;#039;&amp;#039;California&amp;#039;&amp;#039; (H03/B-3)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến khi bị đắm vào năm [[1972]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Crosley (lớp tàu vận chuyển cao tốc)}}&lt;br /&gt;
Thiết kế của lớp &amp;#039;&amp;#039;Crosley&amp;#039;&amp;#039; dựa trên việc cải biến lớp [[tàu hộ tống khu trục]] [[Rudderow (lớp tàu hộ tống khu trục)|&amp;#039;&amp;#039;Rudderow&amp;#039;&amp;#039;]]. [[Cấu trúc thượng tầng]] con tàu được mở rộng, đồng thời tháo dỡ bớt vũ khí trang bị để lấy chỗ bố trí nơi nghỉ cho 162 binh lính được vận chuyển cùng khoảng 40 tấn trang bị. Hệ thống động lực tương tự như với các [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]] và &amp;#039;&amp;#039;Rudderow&amp;#039;&amp;#039;; là kiểu động cơ turbine-điện [[General Electric]], cung cấp điện năng cho mô-tơ điện để dẫn động hai trục chân vịt.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1982}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | first1=Eric | last1=Rivet | first2=Michael | last2=Stenzel | title=Classes of Destroyer Escorts | url=https://ussslater.org/classes-of-destroyer-escorts | work=History of Destroyer Escorts | publisher=Destroyer Escort Historical Museum | access-date=11 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dàn vũ khí được giữ lại bao gồm một khẩu [[pháo 5-inch/38-caliber|pháo {{convert|5|in|mm}}/38 cal]] bố trí một phía trước mũi; ba khẩu đội pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đôi và sáu pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]; vũ khí chống ngầm gồm hai đường ray Mk. 9 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 15 sĩ quan và 168 thủy thủ; và con tàu được bố trí tiện nghi để vận chuyển 12 sĩ quan cùng 150 binh lính đổ bộ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Belet&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-599&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; tại [[Xưởng tàu Bethlehem-Hingham]] ở [[Hingham, Massachusetts]] vào ngày [[26 tháng 1]], [[1944]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[3 tháng 3]], [[1944]], được đỡ đầu bởi bà Eleanor J. Belet, vợ góa của Thượng sĩ Belet. Đang khi được hoàn thiện, con tàu được xếp lại lớp như một tàu vận chuyển cao tốc vào ngày [[17 tháng 7]], [[1944]], mang ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-109&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, và nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[15 tháng 6]], [[1945]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Albert P. Merrill.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Belet (APD-109) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/b/belet-i.html | access-date=11 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Belet (APD-109) | url=http://www.navsource.org/archives/10/04/04109.htm | website=NavSource.org | date=17 January 2020 | access-date=11 May 2022 | archive-date=2022-10-23 | archive-url=https://web.archive.org/web/20221023043659/http://www.navsource.org/archives/10/04/04109.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Belet (APD 109) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/10026.html | website=uboat.net | access-date=11 May 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== USS &amp;#039;&amp;#039;Belet&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
Sau khi được tiếp liệu, &amp;#039;&amp;#039;Belet&amp;#039;&amp;#039; lên đường vào ngày [[3 tháng 7]], [[1945]], đi sang khu vực [[vịnh Guantánamo, Cuba]] để tiến hành việc chạy thử máy huấn luyện trong bốn tuần lễ, rồi được chuẩn bị để điều động sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]]. Nó khởi hành từ [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[13 tháng 8]], vận chuyển hành khách đi sang vùng bờ Tây; tuy nhiên vào ngày hôm sau, bên kia [[đường đổi ngày quốc tế]], [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] đã [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột. Dù vậy, con tàu vẫn tiếp tục hành trình, đi đến [[San Diego, California]] vào ngày [[27 tháng 8]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Rời San Diego năm ngày sau đó, &amp;#039;&amp;#039;Belet&amp;#039;&amp;#039; hướng sang khu vực [[quần đảo Mariana]], chỉ ghé lại [[Trân Châu Cảng]] vừa đủ thời gian để tiếp nhiên liệu và tiếp liệu, và đi ngang qua đảo san hô [[Eniwetok]] trước khi đến [[Saipan]] vào ngày [[17 tháng 9]]. Con tàu làm nhiệm vụ luân chuyển lực lượng, hộ tống và cứu hộ tại khu vực Mariana cho đến ngày [[8 tháng 10]], khi nó lên đường hướng sang Nhật Bản để phục vụ cùng lực lượng chiếm đóng. Vào ngày [[11 tháng 10]], nó thay phiên cho [[tàu cutter]] [[Tuần duyên Hoa Kỳ|Tuần duyên]] {{USCGC|Taney|WHEC-37}} trong vai trò tàu kiểm soát cảng tại [[Wakayama, Wakayama|Wakayama]], Nhật Bản. Nó đảm nhiệm vai trò này cho đến khi lên đường quay trở về Hoa Kỳ vào [[tháng 12]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tham gia [[Chiến dịch Magic Carpet]], &amp;#039;&amp;#039;Belet&amp;#039;&amp;#039; vận chuyển các cựu quân nhân Hoa Kỳ hồi hương về đến San Diego vào [[tháng 1]], [[1946]], rồi tiếp tục đi sang vùng bờ Đông. Con tàu được sửa chữa tại [[Xưởng hải quân Boston]] ở [[Boston]], [[Massachusetts]] trước khi đi xuống phía Nam đến [[Green Cove Springs, Florida]], nơi nó được chuẩn bị để ngừng hoạt động. Con tàu được cho xuất biên chế vào ngày [[22 tháng 5]], [[1946]] và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[12 tháng 12]], [[1963]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== ARM &amp;#039;&amp;#039;California&amp;#039;&amp;#039; (H03/B03) ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Belet&amp;#039;&amp;#039; được chuyển cho [[Mexico]] vào ngày [[12 tháng 12]], [[1963]] trong khuôn khổ Chương trình Viện trợ Quân sự, và phục vụ cùng [[Hải quân Mexico]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ARM &amp;#039;&amp;#039;California&amp;#039;&amp;#039; (H03)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Ký hiệu lườn của con tàu sau được đổi thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;B03&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó bị mắc cạn tại [[bán đảo Bahia]] vào ngày [[16 tháng 1]], [[1972]] và không thể cứu hộ được. Lườn tàu sau đó bị tháo dỡ tại chỗ.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
:&amp;#039;&amp;#039;Nguồn: Navsource Naval History&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Army of Occupation ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Chiếm đóng Hải quân]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Belet (APD-109) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/b/belet-i.html | access-date=11 May 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chumbley | editor2-first=Stephen | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1947–1995 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds0000unse_i1t7 | year=1995 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=1-55750-132-7 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/10/04/04109.htm NavSource Online: Amphibious Photo Archive USS Belet (APD-109) ex (DE-599)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20221023043659/http://www.navsource.org/archives/10/04/04109.htm |date=2022-10-23 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu vận chuyển Crosley}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Rudderow}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Mexico}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Belet (APD-109)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu vận chuyển cao tốc Crosley]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Rudderow]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu đổ bộ của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu đổ bộ trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Mexico]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu frigate của Hải quân Mexico]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm ngoài khơi bờ biển Thái Bình Dương của Mexico]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1972]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>