<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Bell_%28DD-587%29</id>
	<title>USS Bell (DD-587) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Bell_%28DD-587%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Bell_(DD-587)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T21:35:20Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Bell_(DD-587)&amp;diff=6555611&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Bell_(DD-587)&amp;diff=6555611&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-17T21:10:32Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Bell]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin: USS Bell (DD-587) off Charleston SC in June 1943.jpg|300px|USS Bell (DD-587) off Charleston, South Carolina (USA), in June 1943.]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Bell&amp;#039;&amp;#039; (DD-587) ngoài khơi [[Charleston, South Carolina]], [[tháng 6]] năm [[1943]].&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Bell&amp;#039;&amp;#039; (DD-587) &lt;br /&gt;
|Ship namesake= Chuẩn đô đốc [[Henry H. Bell]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Charleston]] &lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[30 tháng 12]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[24 tháng 6]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Clea Cooke Hulse&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[4 tháng 3]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[14 tháng 6]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 11]] năm [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 12 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị đánh chìm như mục tiêu, [[11 tháng 5]] năm [[1975]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Fletcher (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Fletcher&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship type = [[Tàu khu trục]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|2100|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2924|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|376|ft|5|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|39|ft|08|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|13|ft|9|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert| 60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6500|nmi|km|-3|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|mph km/h|0|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 329 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 5 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]] (5×1);&lt;br /&gt;
| 4 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]];&lt;br /&gt;
| 4 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]];&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|Mark 15]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} (2×5);&lt;br /&gt;
| 6 × máy phóng [[K-gun]] và 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Bell&amp;#039;&amp;#039; (DD-587)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Fletcher (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Fletcher&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Mỹ được đặt theo tên [[Chuẩn đô đốc]] [[Henry H. Bell]] (1808–1868), người tham gia cuộc [[Nội chiến Hoa Kỳ]]. Nó hoạt động cho đến hết Thế Chiến II, được cho xuất biên chế năm [[1946]] và bị đánh chìm như một mục tiêu năm [[1975]]. &amp;#039;&amp;#039;Bell&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng mười hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Fletcher (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Bell&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Charleston]] ở [[North Charleston, South Carolina|North Charleston]], [[South Carolina]] vào ngày [[30 tháng 12]] năm [[1941]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[24 tháng 6]] năm [[1942]]; được đỡ đầu bởi bà Clea Cooke Hulse, cháu gái bốn đời của Đô đốc Bell; và nhập biên chế vào ngày [[4 tháng 3]] năm [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] L.C. Peatross.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi nhập biên chế, &amp;#039;&amp;#039;Bell&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tuần tra và hộ tống tại vùng biển [[Bắc Đại Tây Dương]] cho đến [[tháng 11]] năm [[1943]], thực hiện một chuyến đi sang [[Anh Quốc]] vào [[tháng 8]]. Vào ngày [[6 tháng 11]], nó lên đường đi sang khu vực [[Mặt trận Thai Bình Dương]], đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[27 tháng 11]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Bell&amp;#039;&amp;#039; gia nhập Lực lượng Đặc nhiệm 58 cho các cuộc không kích lên [[Kavieng]], [[New Ireland (đảo)|New Ireland]] vào các ngày [[25 tháng 12]] năm [[1943]], [[1 tháng 1|1]] và [[4 tháng 1]] năm [[1944]]; [[trận Kwajalein|tấn công lên Kwajalein]] tại [[quần đảo Marshall]] từ ngày [[29 tháng 1]] đến ngày [[2 tháng 2]]; không kích lên [[vũng biển Chuuk|Truk]] trong các ngày [[17 tháng 2|17]] và [[18 tháng 2]]; không kích lên [[quần đảo Mariana]] trong các ngày [[21 tháng 2|21]] và [[22 tháng 2]]; tấn công lên [[quần đảo Caroline]] trong các ngày [[30 tháng 3]] và [[1 tháng 4]]; đổ bộ lên [[Jayapura|Hollandia]] từ ngày [[21 tháng 4]] đến ngày [[24 tháng 4]]; [[trận Saipan|đổ bộ lên Saipan]] từ ngày [[12 tháng 6|12]] đến ngày [[24 tháng 6]]; không kích lần thứ nhất lên [[quần đảo Bonin]] trong các ngày [[15 tháng 6|15]] và [[16 tháng 6]]; tham gia [[Trận chiến biển Philippine]] trong các ngày [[19 tháng 6|19]] và [[20 tháng 6]]; không kích lên Bonin lần thứ hai vào ngày [[24 tháng 6]] và lần thứ ba trong các ngày [[3 tháng 7|3]] và [[4 tháng 7]]; [[Trận Guam (1944)|đổ bộ lên Guam]] vào ngày [[21 tháng 7]]; không kích lên khu vực Tây quần đảo Caroline từ ngày đến ngày [[25 tháng 7|25]] đến ngày [[28 tháng 7]]; không kích lên Bonin lần thứ tư trong các ngày [[4 tháng 8|4]] và [[5 tháng 8]]; không kích lên [[Palau]] từ ngày [[6 tháng 9|6]] đến ngày [[8 tháng 9]]; không kích lên [[quần đảo Philippine]] từ ngày [[9 tháng 9|9]] đến ngày [[24 tháng 9]]; không kích lên [[Okinawa]] vào ngày [[10 tháng 10]]; rồi cùng Lực lượng Đặc nhiệm 38 không kích lên [[Đài Loan]] từ ngày [[12 tháng 10|12]] đến ngày [[17 tháng 10]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Bell&amp;#039;&amp;#039; đã tham gia gia thành phần hộ tống cho các tàu tuần dương {{USS|Houston|CL-81|3}} và {{USS|Canberra|CA-70|3}} bị hư hại trong chiến đấu rút lui từ Đài Loan về từ ngày [[15 tháng 10|15]] đến ngày [[29 tháng 10]]. Sau đó nó gia nhập trở lại [[Đệ Tam hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Tam hạm đội]] cho các cuộc tấn công lên [[Luzon]] từ ngày [[5 tháng 11]] đến ngày [[16 tháng 12]], và cuộc đổ bộ lên [[vịnh Lingayen]], Luzon từ ngày đến ngày [[4 tháng 1|4]] đến ngày [[18 tháng 1]] năm [[1945]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào chiều tối ngày [[31 tháng 1]] năm [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Bell&amp;#039;&amp;#039; đã cùng tàu khu trục {{USS|O&amp;#039;Bannon|DD-450|3}} và [[tàu khu trục hộ tống]] {{USS|Ulvert M. Moore|DE-442|3}} đánh chìm chiếc [[tàu ngầm]] Nhật [[RO-115 (tàu ngầm Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;RO-115&amp;#039;&amp;#039;]] ở tọa độ {{coord|13|20|N|119|20|E}}. Nó quay trở về [[Xưởng hải quân Puget Sound]] vào ngày [[27 tháng 2]] để sửa chữa, rồi rời vùng bờ Tây vào ngày [[22 tháng 4]], đi đến [[Leyte (đảo)|Leyte]] vào ngày [[29 tháng 5]]. Từ đây, chiếc tàu khu trục lên đường tham gia các chiến dịch đổ bộ lên [[vịnh Brunei]] từ ngày đến ngày [[7 tháng 6|7]] đến ngày [[10 tháng 6]], và lên [[Balikpapan]], [[Borneo]] từ ngày [[1 tháng 7|1]] đến ngày [[3 tháng 7]]. Nó tuần tra và hộ tống các đoàn tàu vận tải tại [[Philippines]] cho đến khi chiến tranh kết thúc, rồi làm phục vụ hoạt động chiếm đóng tại [[Okinawa]], [[Trung Quốc]] và [[Triều Tiên]] cho đến ngày [[14 tháng 12]], khi nó lên đường quay trở về [[San Francisco]], đến nơi vào ngày [[4 tháng 1]] năm [[1946]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Bell&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế vào ngày [[14 tháng 6]] năm [[1946]] và được đưa về thành phần dự bị, neo đậu cùng Đội San Diego thuộc Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 11]] năm [[1972]], và con tàu bị đánh chìm như một mục tiêu vào ngày [[11 tháng 5]] năm [[1975]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Bell&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng mười hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/b/bell-ii.html&lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Commonscat|USS Bell (DD-587)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/587.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Bell&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160719230047/http://www.navsource.org/archives/05/587.htm |date=2016-07-19 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd587txt.htm hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Bell&amp;#039;&amp;#039;]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Fletcher}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Bell (DD-587)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Fletcher]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị đánh chìm như mục tiêu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự kiện hàng hải 1975]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1942]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>