<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Bergall_%28SS-320%29</id>
	<title>USS Bergall (SS-320) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Bergall_%28SS-320%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Bergall_(SS-320)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T22:11:43Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Bergall_(SS-320)&amp;diff=7737611&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Bergall_(SS-320)&amp;diff=7737611&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-17T21:21:05Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Bergall]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1958}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Tautogolabrus adspersus|cá cunner]] thuộc [[họ Cá bàng chài]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[General Dynamics Electric Boat|Electric Boat Company]], [[Groton, Connecticut]]&amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=285–304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[13 tháng 5]], [[1943]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[16 tháng 2]], [[1944]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà J. A. Elkins&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[12 tháng 6]], [[1944]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[17 tháng 10]], [[1958]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 2]], [[1973]] &amp;lt;ref name=B275&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=275-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= * [[Đơn vị Tuyên dương Hải quân]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= * Chuyển cho [[Thổ Nhĩ Kỳ]], [[18 tháng 10]], [[1958]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* Bán cho Thổ Nhĩ Kỳ, [[15 tháng 2]], [[1973]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=title&lt;br /&gt;
|Ship country= Thổ Nhĩ Kỳ&lt;br /&gt;
|Ship flag=[[Tập tin:Flag of Turkey.svg|60px|Turkish Navy Ensign]]&lt;br /&gt;
|Ship class=&lt;br /&gt;
|Ship name=TCG &amp;#039;&amp;#039;Turgutreis&amp;#039;&amp;#039; (S 342)&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[17 tháng 10]], [[1958]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[5 tháng 4]], [[1983]]&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=[[1977]]&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship reinstated=&lt;br /&gt;
|Ship renamed= &amp;#039;&amp;#039;Ceryah Botu - 6&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship fate= Tháo dỡ, [[tháng 4]], [[2000]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Balao (lớp tàu ngầm)|&amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1526|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2414|LT|t|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length={{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|3|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|16|ft|10|in|m|abbr=on}} tối đa &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 4 × [[động cơ diesel]] [[Electro-Motive Diesel|General Motors]] Kiểu 16-278-A V16 dẫn động [[máy phát điện]]&amp;lt;ref name=B270&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=270-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=261-263}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] 126-cell [[USS Sargo (SS-188)|&amp;#039;&amp;#039;Sargo&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × [[động cơ điện]] [[General Electric]] với hộp số giảm tốc &amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2740|shp|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=305–311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|8,75|kn|km/h}} (lặn)&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|11000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance=* 48 giờ lặn ở tốc độ {{convert|2|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 75 ngày (tuần tra)&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement=10 sĩ quan, 70 thủy thủ&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors= * [[radar]] SD phòng không &amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* radar SJ dò tìm mặt biển &amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 24 quả ngư lôi&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 5 inch/25 caliber]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Lenton/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Bofors 40mm]]&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Oerlikon 20mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × súng máy [[Browning M2]] &amp;lt;ref name=Lenton&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1973|p=79}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; (SS-320)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một {{sclass|Balao|tàu ngầm|2}} từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt [[USS Bergall|cái tên này]], theo tên loài [[Tautogolabrus adspersus|cá cunner]] thuộc [[họ Cá bàng chài]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong suốt Thế Chiến II, thực hiện tổng cộng năm chuyến tuần tra và đánh chìm bốn tàu Nhật Bản với tổng tải trọng 15.684 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC/&amp;gt; Sau khi xung đột chấm dứt, nó được giữ lại để tiếp tục phục vụ trong giai đoạn cuộc [[Chiến tranh Lạnh]], rồi được chuyển cho [[Thổ Nhĩ Kỳ]] vào năm [[1959]], và tiếp tục hoạt động như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;TCG &amp;#039;&amp;#039;Turgutreis&amp;#039;&amp;#039; (S 342)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến khi xuất biên chế vào năm [[1983]] và bị tháo dỡ vào năm [[2000]]. &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng danh hiệu [[Đơn vị Tuyên dương Hải quân]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; cùng bốn [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo == &lt;br /&gt;
{{main|Balao (lớp tàu ngầm)}} &lt;br /&gt;
Thiết kế của lớp &amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039; được cải tiến dựa trên {{sclass|Gato|tàu ngầm|2}} dẫn trước, là một kiểu tàu ngầm hạm đội có tốc độ trên mặt nước cao, tầm hoạt động xa và vũ khí mạnh để tháp tùng hạm đội chiến trận.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=99–104}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khác biệt chính so với lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; là ở cấu trúc lườn chịu áp lực bên trong dày hơn, và sử dụng thép có độ đàn hồi cao (HTS: High-Tensile Steel), cho phép lặn sâu hơn đến {{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=Visual&amp;gt;{{chú thích web | last=Johnston | first=David L. | title=A Visual Guide to the U.S. Fleet Submarines Part Three: Balao and Tench Classes 1942–1950 | date=July 2019 | url=http://navsource.org/archives/08/pdf/0829295.pdf | publisher=Navsource Naval History | access-date=27 August 2022 | archive-date=2017-05-19 | archive-url=https://web.archive.org/web/20170519140110/http://navsource.org/archives/08/pdf/0829295.pdf | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=208–209}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu dài {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} và có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1526|LT|t|abbr=on}} khi nổi và {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} khi lặn.&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt; Chúng trang bị [[động cơ diesel]] dẫn động [[máy phát điện]] để cung cấp điện năng cho bốn [[động cơ điện]],&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261/&amp;gt; đạt được công suất {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} khi nổi và {{convert|2740|shp|abbr=on}} khi lặn,&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt; cho phép đạt tốc độ tối đa {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} và {{convert|8,75|kn|km/h}} tương ứng.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tầm xa hoạt động là {{convert|11000|nmi|km}} khi đi trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}} và có thể hoạt động kéo dài đến 75 ngày.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tương tự như lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; dẫn trước, lớp &amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039; được trang bị mười ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống trước mũi và bốn ống phía phía đuôi tàu, chúng mang theo tối đa 24 quả ngư lôi. Vũ khí trên boong tàu gồm một [[hải pháo 4 inch/50 caliber]], một khẩu pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đơn và một khẩu đội [[Oerlikon 20 mm]] nòng đôi, kèm theo hai [[súng máy]] [[Browning M2|.50 caliber]].&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Trên [[tháp chỉ huy]], ngoài hai [[kính tiềm vọng]], nó còn trang bị ăn-ten [[radar]] SD phòng không và SJ dò tìm mặt biển.&amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt; Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm [[điều hòa không khí]], thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại [[Thái Bình Dương]] cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Alden|1979|pp=48, 97}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Blair|2001|p=65}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[General Dynamics Electric Boat|Electric Boat Company]] ở [[Groton, Connecticut]] vào ngày [[13 tháng 5]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[16 tháng 2]], [[1944]], được đỡ đầu bởi bà J. A. Elkins, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[12 tháng 6]], [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] John Milton Hyde.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Bergall (SS-320) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/b/bergall-i.html | access-date=31 August 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=Bergall (SS-320) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08320.htm | website=NavSource.org | access-date=31 August 2022 | archive-date=2022-11-26 | archive-url=https://web.archive.org/web/20221126195256/http://www.navsource.org/archives/08/08320.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=Bergall (SS-320) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/3066.html | website=uboat.net | access-date=31 August 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== USS &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại các vùng biển ngoài khơi [[New London, Connecticut]] và [[Newport, Rhode Island]] vào ngày [[3 tháng 7]], [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; chuẩn bị để được điều động sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]]. Nó khởi hành từ Căn cứ Tàu ngầm Hải quân New London vào ngày [[16 tháng 7]], băng qua [[kênh đào Panama]] vào ngày [[24 tháng 7]] và đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[13 tháng 8]], nơi nó tiếp tục được huấn luyện trong hai tuần lễ.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ nhất ====&lt;br /&gt;
Rời Trân Châu Cảng vào ngày [[8 tháng 9]] cho chuyến tuần tra đầu tiên tại vùng [[biển Đông]], &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Saipan]] thuộc [[quần đảo Mariana]] để bảo trì và tiếp thêm nhiên liệu cặp bên mạn [[tàu tiếp liệu tàu ngầm]] {{USS|Holland|AS-3|3}} trước khi tiếp tục tuần tra vào ngày [[20 tháng 9]]. Trên đường nó đã năm lần bắt gặp [[thủy phi cơ]] tuần tra đối phương, và phải lặn khẩn cấp để né tránh [[mìn sâu]] do chúng thả xuống. Đi đến ngoài khơi [[mũi Kê Gà|mũi Varella]], [[Đông Dương thuộc Pháp]] vào ngày [[29 tháng 9]], đến ngày [[3 tháng 10]], nó trồi lên mặt nước để tấn công một tàu chở hàng nhỏ bằng hải pháo, nhưng phải rút lui và lặn xuống khi một thủy phi cơ [[Mitsubishi F1M2]] &amp;quot;Pete&amp;quot; xuất hiện để can thiệp. Tại cửa [[vịnh Phan Rang]] vào ngày [[9 tháng 10]], nó phóng một loạt ba quả [[ngư lôi]], đánh trúng một quả vào một tàu chở hàng khoảng 700 tấn.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào sáng ngày [[13 tháng 10]], &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; phát hiện một đoàn hai tàu buôn được hai tàu hộ tống nhỏ bảo vệ. Nó một loạt bốn quả ngư lôi nhằm vào tàu buôn lớn hơn, ghi nhận hai tiếng nổ trong lúc phải quay đầu và lặn sâu để né tránh một trong hai tàu hộ tống săn đuổi. Sau khi [[tàu chở dầu]] &amp;#039;&amp;#039;Shinsu Maru&amp;#039;&amp;#039; (4.182 tấn) bị đắm, trong suốt năm giờ tiếp theo, đối phương phản công với 30 quả mìn sâu và bốn quả bom được thả xuống, nhưng &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; đã né tránh được. Nó di chuyển xa hơn về phía Nam, gần cửa [[sông Sài Gòn]] cho đến ngày [[24 tháng 10]], khi nó được lệnh chuyển sang tuần tra tại [[eo biển Balabac]] gần [[Palawan]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đang khi tuần tra trên mặt nước vào đêm [[27 tháng 10]], &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; phát hiện bốn tàu qua màn hình [[radar]], nên tiếp cận và phóng một loạt sáu quả ngư lôi nhắm vào mục tiêu lớn nhất ở khoảng cách {{convert|3500|yd|m|adj=on}}. Nhiều vụ nổ nhỏ kèm theo một đám cháy lớn xác nhận tàu chở dầu &amp;#039;&amp;#039;Nippo Maru&amp;#039;&amp;#039; (10.528 tấn) bị tiêu diệt; các tàu buôn khác lẩn tránh vào vùng nước nông trong khi chiếc tàu ngầm rút lui về phía eo biển Balabac. Sang ngày hôm sau, nó đi dọc bờ biển [[Sarawak]], rồi băng qua [[eo biển Karimata]] vào ngày [[1 tháng 11]]. Ngoài khơi bờ biển phía Nam [[Borneo]] một ngày sau đó nó tiêu diệt một thuyền buồm bằng hải pháo, rồi đi xuống phía Nam qua [[eo biển Lombok]] và về đến căn cứ Fremantle vào ngày [[8 tháng 11]], nơi nó được tái trang bị đồng thời được sửa chữa trong ụ nổi ARD-10.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ hai ====&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Myoko after surrender (2).jpg|thumb|left|Hai sĩ quan Anh đang xem xét phần còn lại của đuôi tàu tuần dương hạng nặng [[Myōkō (tàu tuần dương Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Myōkō&amp;#039;&amp;#039;]] tại Singapore, tháng 9 năm 1945.]]&lt;br /&gt;
Lên đường từ Fremantle vào ngày [[5 tháng 12]] cho chuyến tuần tra thứ hai, &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; băng qua eo biển Lombok ba ngày sau đó và ra khỏi eo biển Karimata vào ngày [[11 tháng 12]]. Đang khi tuần tra ban đêm trên mặt biển ngoài khơi [[mũi Cà Mau]], Đông Dương thuộc Pháp hai ngày sau đó, nó phát hiện hai tàu chiến Nhật Bản di chuyển ở tốc độ {{convert|13|kn|km/h|adj=on}} và bắt đầu truy đuổi trên mặt nước. Nó phóng một loạt sáu quả ngư lôi trên mặt nước lúc 20 giờ 37 phút ở khoảng cách {{convert|3300|yd|m|adj=on}}, vào mục tiêu giờ đây được xác định là một [[tàu tuần dương hạng nặng]]. Một quả ngư lôi đánh trúng đã gây hư hại nặng cho chiếc [[Myōkō (tàu tuần dương Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Myōkō&amp;#039;&amp;#039;]], nhưng &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; không thể tiếp tục tấn công vì [[tàu khu trục]] [[Ushio (tàu khu trục Nhật) (1930)|&amp;#039;&amp;#039;Ushio&amp;#039;&amp;#039;]] cùng với &amp;#039;&amp;#039;Myōkō&amp;#039;&amp;#039; đã phát hiện và nả pháo nhắm vào chiếc tàu ngầm, khiến nó hư hại đáng kể cửa nắp tháp chỉ huy và bị thủng vỏ tàu chịu áp lực bởi một phát đạn pháo 8-inch bị tịt ngòi. Không thể lặn xuống ở vùng nước nông và bị hư hại, &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; buộc phải rút lui mà không thể kết liễu đối thủ. Dù bị hư hại nặng, &amp;#039;&amp;#039;Myōkō&amp;#039;&amp;#039; đã sống sót và được kéo về đến [[Singapore]] vào ngày [[25 tháng 12]]; nó bị bỏ không tại đây và không bao giờ được sửa chữa cho đến khi chiến tranh chấm dứt.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Cressman|2000}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cho dù đã được sửa chữa khẩn cấp, &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; không thể lặn nhưng có thể di chuyển trên mặt nước. Thủy thủ đoàn phải liên tục trực chiến các khẩu pháo phòng không đề phòng bị đối phương không kích. Nó gặp gỡ tàu ngầm {{USS|Angler|SS-249|3}} vào ngày [[15 tháng 12]], nhưng đã không tự đánh chìm tàu theo lệnh từ căn cứ, nhưng mạo hiểm đi trên mặt biển suốt chặng đường gần {{convert|2000|nmi|km|adj=on}} để quay trở về căn cứ. Nhờ không đụng độ với máy bay tuần tra đối phương, và được che chở bởi bầu trời đầy mây mù, &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; về đến căn cứ Fremantle an toàn vào ngày [[20 tháng 12]]. Chiếc tàu ngầm được tặng thưởng danh hiệu [[Đơn vị Tuyên dương Hải quân]] do thành tích trong chuyến tuần tra này.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ ba ====&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất sửa chữa và được tái trang bị, &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; tiến hành huấn luyện với kiểu [[ngư lôi Mark 27]] dò âm mới trước khi lên đường vào ngày [[19 tháng 1]], [[1945]] cho chuyến tuần tra thứ ba. Nó đã phục vụ tìm kiếm và giải cứu hỗ trợ các hoạt động không kích tại khu vực eo biển Lombok trong ngày [[26 tháng 1]]. Lúc 03 giờ 05 phút đêm hôm đó, nó phóng một quả ngư lôi từ khoảng cách {{convert|600|yd|m|adj=on}} nhắm vào một mục tiêu phát hiện qua radar, đánh chìm một tàu quét mìn duyên hải 174 tấn, và đến sáng hôm sau đã vớt hai người sống và bắt giữ làm [[tù binh chiến tranh]]. Ba ngày sau nó lại tấn công một tàu tuần tra, nhưng lần này quả ngư lôi bị trượt. Ngoài khơi Borneo, &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; chuyển giao tù binh sang tàu ngầm {{USS|Bluegill|SS-242|3}} để tiếp tục tuần tra dọc bờ biển Đông Dương thuộc Pháp.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngoài khơi [[vịnh Vân Phong]] vào ngày [[7 tháng 2]], &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; phát hiện hai tàu chở dầu lớn được bốn tàu hộ tống bảo vệ. Nó phóng một loạt sáu quả ngư lôi tấn công lúc 09 giờ 36 phút, ghi nhận được ba vụ nổ nhưng không thể đánh giá kết quả vì phải lặn khẩn cấp để né tránh đối phương truy đuổi. Các tàu hộ tống phản công với bảy lượt mìn sâu tại vùng nước nông trong suốt ba giờ tiếp theo. Các quả ngư lôi của nó chỉ gây hư hại cho tàu chở dầu &amp;#039;&amp;#039;Toho Maru&amp;#039;&amp;#039; nhưng lại đánh chìm &amp;#039;&amp;#039;Tàu phòng vệ duyên hải số 63&amp;#039;&amp;#039; (800 tấn).&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last1=Hackett | first1=Bob | last2=Cundall | first2=Peter | last3=Casse | first3=Gilbert | title=IJN Escort CD-53: Tabular Record of Movement | url=http://www.combinedfleet.com/CD-53_t.htm | website=Imperial Japanese Navy Page | year=2012 | access-date=18 February 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tiếp tục ở lại khu vực tuần tra cho đến ngày [[12 tháng 2]], &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; được lệnh gia nhập cùng các tàu ngầm {{USS|Guitarro|SS-363|3}} và {{USS|Blower|SS-325|3}} để hình thành một đội tấn công phối hợp [[Bầy sói (chiến thuật hải quân)|&amp;quot;Bầy sói&amp;quot;]]. Đội đã tuần tra ngoài khơi [[mũi Ba Làng An|mũi Batangan]], và sau nhiều lần lặn xuống né tránh máy bay tuần tra, &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; phát hiện một lực lượng bao gồm hai [[thiết giáp hạm]], một [[tàu tuần dương]] và ba tàu khu trục vào giữa trưa ngày [[13 tháng 2]]. Nó tiếp cận đối phương đến khoảng cách {{convert|4800|yd|m|adj=on}} và phóng một loạt sáu quả ngư lôi tấn công trước khi lặn xuống ẩn nấp; không đầy mười phút sau đó đối phương phản công với 15 quả mìn sâu được thả xuống khiến chiếc tàu ngầm bị hư hại nhẹ. Phía Nhật Bản không bị thiệt hại gì trong cuộc đụng độ này, và &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; kết thúc chuyến tuần tra để quay trở về căn cứ tại [[vịnh Subic]], [[Philippines]] vừa mới được giải phóng, đến nơi vào ngày [[17 tháng 2]]. Nó được bảo trì cặp bên mạn [[tàu tiếp liệu tàu ngầm]] {{USS|Griffin|AS-13|3}}.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ tư ====&lt;br /&gt;
Lên đường vào đầu [[tháng 3]] cho chuyến tuần tra thứ tư tại khu vực [[biển Đông]] ngoài khơi Đông Dương thuộc Pháp, &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; hoạt động trong thành phần một &amp;quot;Bầy sói&amp;quot; bao gồm các tàu ngầm chị em {{USS|Blueback|SS-326 |3}} và {{USS|Blenny|SS-324|3}}, và phục vụ tìm kiếm và giải cứu tại vùng biển ngoài khơi [[mũi Đại Lãnh|mũi Varella]] từ ngày [[7 tháng 3]]. Vào ngày [[15 tháng 3]], nó hướng lên phía Bắc để giải cứu bốn thành viên một đội bay trên một bè cứu sinh trên biển. Trong giai đoạn này nó đã chịu đựng đợt tấn công bằng mìn sâu từ tàu tuần tra đối phương và hai lần bị tàu ngầm đối phương phóng ngư lôi, nhưng không bị thiệt hại gì. Nó chuyển sang tuần tra ngoài khơi [[Java]] từ ngày [[8 tháng 4]], nhưng thường xuyên phải lặn xuống né tránh máy bay tuần tra đối phương. Nó rời khu vực vào ngày [[14 tháng 4]] và về đến căn cứ Fremantle ba ngày sau đó.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; vào ụ tàu để được sửa chữa và nâng cấp, bao gồm bảo trì vỏ tàu và sửa chữa bánh lái rung động mạnh khi vận hành. Con tàu cũng được trang bị radar thế hệ mới hơn và tăng cường pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] và [[Oerlikon 20 mm]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ năm ====&lt;br /&gt;
Khởi hành từ Fremantle vào ngày [[12 tháng 5]] cho chuyến tuần tra thứ năm, cũng là chuyến cuối cùng, &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; rời eo biển Lombok sáu ngày sau đó và di chuyển ở phía Nam [[đảo Kangean]]. Nó trồi lên mặt biển để bắn phá một tàu chở hàng ven biển bằng pháo 40&amp;amp;nbsp;mm, nhưng một máy bay tuần tra đối phương xuất hiện kịp thời đã giúp đối thủ tránh bị tiêu diệt. Chiếc tàu ngầm băng qua biển Java để đánh chặn tàu buôn đối phương xuất phát từ [[Singapore]], rồi cùng các tàu ngầm {{USS|Bullhead|SS-332|3}}, {{USS|Hawkbill|SS-366| |3}}, {{USS|Kraken|SS-370|3}} và {{USS|Cobia|SS-245|3}} tiếp tục tuần tra dọc bờ biển Đông Dương thuộc Pháp, và canh phòng vào giai đoạn lực lượng [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Đồng Minh]] [[Chiến dịch Borneo (1945)|đổ bộ]] lên [[Tarakan]], [[Borneo]]. Vào ngày [[30 tháng 5]], nó tiêu diệt toàn bộ một đoàn hai [[tàu kéo]] và năm sà lan bằng hải pháo.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đang khi di chuyển dọc bờ biển [[bán đảo Malay]] trong [[vịnh Thái Lan]] vào ngày [[13 tháng 6]], &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; bị hư hại do trúng phải [[thủy lôi]], nên phải rút lui về căn cứ vịnh Subic, Philippines, đến nơi vào ngày [[17 tháng 6]]. Sau khi được sửa chữa tạm thời, chiếc tàu ngầm quay trở về Hoa Kỳ, băng qua kênh đào Panama, và đi vào [[Xưởng hải quân Portsmouth]] vào ngày [[4 tháng 8]] để được sửa chữa triệt để. Nó đang trong ụ tàu khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== 1946 - 1958 ====&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc sửa chữa, &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; gia nhập trở lại [[Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]] vào [[tháng 12]], [[1945]] và hoạt động tại khu vực này cho đến năm [[1950]]. Chiếc tàu ngầm từng thực hiện một chuyến đi sang khu vực Viễn Đông từ ngày [[4 tháng 12]], [[1948]] đến ngày [[28 tháng 2]], [[1949]]. Nó rời [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[10 tháng 6]], [[1950]] do được điều động sang khu vực [[Đại Tây Dương]], đi đến [[New London, Connecticut]] vào ngày [[11 tháng 7]], và bắt đầu phục vụ tại vùng bờ Đông, với một chuyến đi sang khu vực [[Địa Trung Hải]]. Trong một cuộc tập trận hạm đội vào ngày [[1 tháng 11]], [[1954]], đang khi thực hành phóng ngư lôi mô phỏng vào một lực lượng hạm tàu nổi tấn công, nó mắc tai nạn va chạm với [[tàu khu trục]] {{USS|Norris|DD-859}}.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; lên đường rời Hoa Kỳ vào ngày [[26 tháng 9]], [[1958]] để hướng sang Địa Trung Hải, đi đến [[İzmir]], [[Thổ Nhĩ Kỳ]] vào ngày [[15 tháng 10]]. Nó được cho xuất biên chế tại đây hai ngày sau đó&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và đồng thời được chuyển giao cho Thổ Nhĩ Kỳ.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] Hoa Kỳ vào ngày [[1 tháng 2]], [[1973]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== TCG &amp;#039;&amp;#039;Turgutreis&amp;#039;&amp;#039; === &lt;br /&gt;
Chiếc tàu ngầm được cho nhập biên chế cùng [[Hải quân Thổ Nhĩ Kỳ]] vào ngày [[17 tháng 10]], [[1958]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Nó hoạt động dưới tên gọi &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;TCG &amp;#039;&amp;#039;Turgutreis&amp;#039;&amp;#039; (S 342)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, được chuyển quyền sở hữu cho chính phủ Thổ Nhĩ Kỳ vào ngày [[15 tháng 2]], [[1973]], và tiếp tục phục vụ cho đến khi xuất biên chế vào ngày [[5 tháng 4]], [[1983]]. Được đổi tên thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Ceryan Botu - 6&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, nó phục vụ như một tàu tiện ích của xưởng tàu và dùng để nạp điện cho các tàu chị em cho đến khi ngừng hoạt động vào năm [[1996]]. Con tàu cuối cùng bị tháo dỡ vào [[tháng 4]], [[2000]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng danh hiệu [[Đơn vị Tuyên dương Hải quân]] cùng bốn [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó được ghi công đã đánh chìm bốn tàu Nhật Bản với tổng tải trọng 15.684 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC&amp;gt;{{chú thích web | author=The Joint Army-Navy Assessment Committee | url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/Japan/IJN/JANAC-Losses/JANAC-Losses-6.html | title=Japanese Naval and Merchant Shipping Losses During World War II by All Causes | access-date=21 June 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}} {{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Navy Unit Commendation ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=4|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Đơn vị Tuyên dương Hải quân]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|colspan=2|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 4 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Bergall (SS-320) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/b/bergall-i.html | access-date=31 August 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Alden | first=John D., Commander (U.S. Navy Ret) | title=The Fleet Submarine in the U.S. Navy: A Design and Construction History | date=1979 | publisher=Naval Institute Press | isbn=0-85368-203-8}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=[[Westport, Connecticut]] | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | date=2001 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-217-X}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Cressman | first=Robert | title=The official chronology of the U.S. Navy in World War II | chapter=Chapter VI: 1944 | year=2000 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=978-1-55750-149-3 | oclc=41977179 | access-date=12 December 2007 | url=https://archive.org/details/TheOfficialChronologyOfTheUSNavyInWorldWarII | chapter-url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/USN/USN-Chron/USN-Chron-1944.html | url-access=registration}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=American Submarines (Navies of the Second World War) | url=https://archive.org/details/americansubmarin0000lent | year= 1973 | publisher=Doubleday &amp;amp; Co. | location=New York | isbn=978-0385047616}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Đọc thêm ===&lt;br /&gt;
*{{chú thích sách | author=Bureau of Ships | title=Submarine Report: Depth Charge, Bomb, Mine, Torpedo and Gunfire Damage Including Losses in Action 7 December, 1941 to 15 August, 1945 | date=1 January 1949 | volume=1 | id=War Damage Report No. 58 | publisher=US Navy | access-date=31 August 2022 | url=https://www.history.navy.mil/research/library/online-reading-room/title-list-alphabetically/w/war-damage-reports/submarine-report-vol1-war-damage-report-no58.html}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08320.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-320 Bergall] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20221126195256/http://www.navsource.org/archives/08/08320.htm |date=2022-11-26 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.bergall.org/bergall.html  Home page: USS &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120204232942/http://www.bergall.org/bergall.html |date=2012-02-04 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.pigboats.com/ww2/bergall.html  Kill record: USS &amp;#039;&amp;#039;Bergall&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20090106062713/http://www.pigboats.com/ww2/bergall.html |date=2009-01-06 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.combinedfleet.com/atully07.htm The &amp;#039;&amp;#039;Bergall-Myoko&amp;#039;&amp;#039; encounter and its aftermath]&lt;br /&gt;
* [http://www.bergall.org/command.html List of Captains, Executive Officers and Awards] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160920093737/http://www.bergall.org/command.html |date=2016-09-20 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.ww2db.com/ship_spec.php?ship_id=678.html World War II Database with Bergall timeline of operations]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Balao}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Thổ Nhĩ Kỳ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Bergall (SS-320)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Balao]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Thổ Nhĩ Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Thổ Nhĩ Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>