<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Bogue_%28CVE-9%29</id>
	<title>USS Bogue (CVE-9) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Bogue_%28CVE-9%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Bogue_(CVE-9)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T21:32:29Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Bogue_(CVE-9)&amp;diff=3803610&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Bogue_(CVE-9)&amp;diff=3803610&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-17T21:39:50Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Bogue ACV-9.jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu sân bay hộ tống USS &amp;#039;&amp;#039;Bogue&amp;#039;&amp;#039; (CVE-9)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1946}}&lt;br /&gt;
| Ship name = &amp;#039;&amp;#039;Steel Advocate&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Ship namesake = &lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = &lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[1 tháng 10]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[15 tháng 1]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = W. Miller, Jr.&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[26 tháng 9]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = &lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = [[30 tháng 11]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = USS &amp;#039;&amp;#039;Bogue&amp;#039;&amp;#039; (AVG-9), [[1 tháng 5]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
| Ship reclassified = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ACV-9&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[20 tháng 8]] năm [[1942]];&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;CVE-9&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[15 tháng 7]] năm [[1943]];&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;CVHP-9&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[12 tháng 6]] năm [[1955]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship struck = [[1 tháng 3]] năm [[1959]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]]&lt;br /&gt;
| 3 × [[Ngôi sao Chiến đấu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Bị tháo dỡ tại [[Nhật Bản]] năm [[1960]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox Ship Characteristics&lt;br /&gt;
| Hide header = &lt;br /&gt;
| Header caption = &lt;br /&gt;
| Ship class = [[Bogue (lớp tàu sân bay hộ tống)|Lớp &amp;#039;&amp;#039;Bogue&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = 7.800 tấn (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| Ship length = 151 m (495 ft 7 in)&lt;br /&gt;
| Ship beam = 34 m (111 ft 6 in)&lt;br /&gt;
| Ship draught = 7,9 m (26 ft)&lt;br /&gt;
| Ship power = 8.500 mã lực (6,3 MW)&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 1 × [[tuốc bin hơi nước|turbine hơi nước]] hộp số&lt;br /&gt;
| 2 × [[nồi hơi]]&lt;br /&gt;
| 1 × trục&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = 33,3 km/h (18 knot)&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship capacity = &lt;br /&gt;
| Ship complement = &lt;br /&gt;
| Ship crew = 890&lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × [[hải pháo 102 mm (4 inch)/50 caliber]] (1×2)&lt;br /&gt;
| 8 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (4×2)&lt;br /&gt;
| 10-35 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship aircraft = 20&lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = 2 × thang nâng&lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Bogue&amp;#039;&amp;#039; (CVE-9)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, (nguyên mang ký hiệu &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AVG-9&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, sau đó lần lượt đổi thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ACV-9&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;CVE-9&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, và &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;CVHP-9&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;), là một [[tàu sân bay hộ tống]], là chiếc dẫn đầu của [[Bogue (lớp tàu sân bay hộ tống)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Bogue&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó nổi bật trong vai trò chống [[tàu ngầm]] đối phương, và sau khi chiến tranh kết thúc, đang khi trong lực lượng dự bị, nó được xếp lại lớp thành một tàu sân bay trực thăng hộ tống trước khi bị tháo dỡ tại [[Nhật Bản]] năm [[1960]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Bogue&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn vào ngày [[1 tháng 10]] năm [[1941]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;Steel Advocate&amp;#039;&amp;#039; (ký hiệu lườn tàu 170) theo hợp đồng của [[Ủy ban Hàng hải Hoa Kỳ]] với hãng [[Seattle-Tacoma Shipbuilding]] tại [[Tacoma, Washington]].  &amp;#039;&amp;#039;Bogue&amp;#039;&amp;#039; được hạ thủy vào ngày [[15 tháng 1]] năm [[1942]]; được đỡ đầu bởi Bà W. Miller, Jr., phu nhân Thiếu tá Hải quân Miller; được Hải quân Hoa Kỳ trưng dụng vào ngày [[1 tháng 5]] năm [[1942]]; và được đưa ra hoạt động vào ngày [[26 tháng 9]] năm [[1942]] dưới quyền chỉ huy của Thuyền trưởng, [[Đại tá Hải quân]] G. E. Short.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Con tàu được đặt tên theo một eo biển tại [[Bắc Carolina|North Carolina]].&amp;lt;ref&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;Dictionary of American Naval Fighting Ships&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau giai đoạn chạy thử máy và hiệu chỉnh, &amp;#039;&amp;#039;Bogue&amp;#039;&amp;#039; gia nhập Hạm đội Đại Tây Dương vào [[tháng hai|tháng 2]] năm [[1943]] như là hạt nhân của các đội tìm và diệt [[chiến tranh chống tàu ngầm|tàu ngầm]] tiền phong của Hoa Kỳ. Trong [[tháng ba|tháng 3]] và [[tháng tư|tháng 4]] năm [[1943]], nó đã thực hiện ba chuyến đi vượt Đại Tây Dương nhưng không đánh chìm được tàu ngầm đối phương nào. Nó khởi hành chuyến đi thứ tư vào ngày [[22 tháng 4]], và đánh chìm chiếc tàu ngầm đầu tiên vào ngày [[22 tháng 5]] khi máy bay của nó đánh chìm &amp;#039;&amp;#039;[[U-569 (tàu ngầm Đức)|U-569]]&amp;#039;&amp;#039; ở tọa độ {{coord|50|40|N|35|21|W|}}.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong chuyến đi thứ năm ở Bắc Đại Tây Dương, máy bay của nó đã đánh chìm hai tàu ngầm Đức: chiếc &amp;#039;&amp;#039;[[U-217 (tàu ngầm Đức)|U-217]]&amp;#039;&amp;#039; ở tọa độ {{coord|30|18|N|42|50|W|}} vào ngày [[5 tháng 6]] và chiếc &amp;#039;&amp;#039;[[U-118 (tàu ngầm Đức) (1941)|U-118]]&amp;#039;&amp;#039; ở tọa độ {{coord|30|49|N|33|49|W|}} vào ngày [[12 tháng 6]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Bogue&amp;#039;&amp;#039; được xếp lại lớp với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;CVE-9&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[15 tháng 7]] năm [[1943]]. Vào ngày [[23 tháng 7]], trong chuyến đi thứ bảy, máy bay của nó đã đánh chìm &amp;#039;&amp;#039;[[U-527 (tàu ngầm Đức)|U-527]]&amp;#039;&amp;#039; ở tọa độ {{coord|35|25|N|27|56|W|}}. Tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;[[USS George E. Badger (DD-196)|George E. Badger]]&amp;#039;&amp;#039;, trong thành phần hộ tống cho nó, cũng đã đánh chìm tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;[[U-613 (tàu ngầm Đức)|U-613]]&amp;#039;&amp;#039; trong chuyến đi này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chuyến đi thứ tám của &amp;#039;&amp;#039;Bogue&amp;#039;&amp;#039; là chuyến thành công nhất với thành tích ba tàu ngầm Đức bị đánh chìm. &amp;#039;&amp;#039;[[U-86 (tàu ngầm Đức) (1941)|U-86]]&amp;#039;&amp;#039; bị máy bay của nó đánh chìm vào ngày [[29 tháng 11]] năm [[1943]] ở tọa độ {{coord|39|33|N|19|01|W|}}. Vào ngày [[30 tháng 11]], những chiếc [[Grumman TBF Avenger|TBF Avenger]] của &amp;#039;&amp;#039;Bogue&amp;#039;&amp;#039; đã gây hư hại chiếc &amp;#039;&amp;#039;[[U-238 (tàu ngầm Đức)|U-238]]&amp;#039;&amp;#039; về phía Đông quần đảo [[Açores]].&amp;lt;ref name=USNChron1943&amp;gt;{{chú thích sách | url = http://www.ibiblio.org/hyperwar/USN/USN-Chron/| title = The official chronology of the U.S. Navy in World War II | chapter = Chapter V: 1943 | chapter-url = http://www.ibiblio.org/hyperwar/USN/USN-Chron/USN-Chron-1943.html | first = Robert | last = Cressman | location = Annapolis, Maryland | publisher = Naval Institute Press | year = 2000 | isbn = 9781557501493 | oclc = 41977179 | access-date = ngày 30 tháng 11 năm 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đến ngày [[13 tháng 12]] &amp;#039;&amp;#039;[[U-172 (tàu ngầm Đức)|U-172]]&amp;#039;&amp;#039; bị máy bay của nó phối hợp cùng các tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;George E. Badger&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;[[USS Du Pont (DD-152)|Du Pont]]&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;[[USS Clemson (DD-186)|Clemson]]&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;[[USS Osmond Ingram (DD-255)|Osmond Ingram]]&amp;#039;&amp;#039; đánh chìm ở tọa độ {{coord|26|19|N|29|58|W|}}. Và vào ngày [[20 tháng 12]], &amp;#039;&amp;#039;[[U-850 (tàu ngầm Đức)|U-850]]&amp;#039;&amp;#039; bị máy bay đánh chìm ở tọa độ {{coord|32|54|N|37|01|W|}}.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Bogue&amp;#039;&amp;#039; tạm thời tách khỏi hoạt động chống tàu ngầm trong [[tháng một|tháng 1]] và [[tháng hai|tháng 2]] năm [[1944]], khi nó đảm nhiệm vận chuyển máy bay [[Không lực Lục quân Hoa Kỳ|Không lực Mỹ]] đến [[Glasgow]] thuộc [[Scotland]]. Khi chiếc tàu sân bay hộ tống quay trở lại vai trò quaen thuộc, vào ngày [[13 tháng 3]] máy bay của nó phối hợp cùng máy bay Anh, các chiếc &amp;#039;&amp;#039;[[USS Haverfield (DE-393)|Haverfield]]&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;[[USS Hobson (DD-464)|Hobson]]&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;[[HMCS Prince Rupert|Prince Rupert]]&amp;#039;&amp;#039; đánh chìm &amp;#039;&amp;#039;[[U-575 (tàu ngầm Đức)|U-575]]&amp;#039;&amp;#039; ở tọa độ {{coord|46|18|N|27|34|W|}}.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[5 tháng 5]] năm [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Bogue&amp;#039;&amp;#039; và các tàu hộ tống cho nó khởi hành từ [[Hampton Roads, Virginia]] cho một chuyến đi kéo dài đến ngày [[2 tháng 7]], và đã săn được thêm hai tàu ngầm đối phương. Trong thành phần hộ tống cho nó, tàu tuần dương hộ tống &amp;#039;&amp;#039;[[USS Francis M. Robinson (DE-220)|Francis M. Robinson]]&amp;#039;&amp;#039; đã đánh chìm tàu ngầm [[Hải quân Đế quốc Nhật Bản|Nhật]] &amp;#039;&amp;#039;[[RO-501 (tàu ngầm Nhật)|RO-501]]&amp;#039;&amp;#039; (nguyên là chiếc &amp;#039;&amp;#039;[[U-1224 (tàu ngầm Đức)|U-1224]]&amp;#039;&amp;#039; của Đức) vào ngày [[13 tháng 5]]; và máy bay của &amp;#039;&amp;#039;Bogue&amp;#039;&amp;#039; đánh chìm tàu ngầm Nhật &amp;#039;&amp;#039;[[I-52 (tàu ngầm Nhật) (1943)|I-52]]&amp;#039;&amp;#039; ở tọa độ {{coord|15|16|N|39|55|W|}} vào ngày [[24 tháng 6]]. Trong chuyến đi tiếp theo từ ngày [[24 tháng 7]] đến ngày [[24 tháng 9]] năm [[1944]], máy bay của &amp;#039;&amp;#039;Bogue&amp;#039;&amp;#039; đánh chìm thêm một tàu ngầm Đức khác, &amp;#039;&amp;#039;[[U-1229 (tàu ngầm Đức)|U-1229]]&amp;#039;&amp;#039;, vào ngày [[20 tháng 8]] ở tọa độ {{coord|42|20|N|51|39|W|}}.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi quay trở về vào [[tháng chín|tháng 9]] năm [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Bogue&amp;#039;&amp;#039; hoạt động huấn luyện ngoài khơi [[Bermuda]] và [[Quonset Point, Rhode Island]] cho đến [[tháng hai|tháng 2]] năm [[195]], khi nó thực hiện chuyến đi vận chuyển máy bay Không lực Mỹ đến [[Liverpool]], [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Anh Quốc]]. Vào [[tháng tư|tháng 4]] năm [[1945]], nó lại ra khơi như một tàu chống tàu ngầm, hình thành nên Lực lượng Ngăn chặn thứ hai của Đại tá Hải quân [[George J. Dufek]] trong [[Chiến dịch Teardrop]]. Chiến thắng đến vào ngày [[24 tháng 4]] khi các tàu khu trục hộ tống &amp;#039;&amp;#039;[[USS Flaherty (DE-135)|Flaherty]]&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;[[USS Neunzer (DE-150)|Neunzer]]&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;[[USS Chatelain (DE-139)|Chatelain]]&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;[[USS Varian (DE-798)|Varian]]&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;[[USS Hubbard (DE-211)|Hubbard]]&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;[[USS Janssen (DE-396)|Janssen]]&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;[[USS Pillsbury (DE-133)|Pillsbury]]&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;[[USS Keith (DE-241)|Keith]]&amp;#039;&amp;#039; đã đánh chìm tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;[[U-546 (tàu ngầm Đức)|U-546]]&amp;#039;&amp;#039;. Đây là chiếc cuối cùng trong số 13 tàu ngầm bị đánh chìm bởi &amp;#039;&amp;#039;Bogue&amp;#039;&amp;#039; hay các tàu hộ tống cho nó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cùng với việc chiến sự tại [[Đại Tây Dương]] kết thúc, &amp;#039;&amp;#039;Bogue&amp;#039;&amp;#039; được chuyển sang [[Thái Bình Dương]], đi đến [[San Diego]] vào ngày [[3 tháng 7]] năm [[1945]]. Nó lại di chuyển về phía Tây hướng đến Guam, đến nơi vào ngày [[24 tháng 7]]. Nó thực hiện chuyến đi đến [[Adak, Alaska]] từ ngày [[19 tháng 8]] đến ngày [[6 tháng 9]] năm [[1945]], rồi tham gia các hoạt động [[Chiến dịch Magic Carpet (Thế Chiến II)|&amp;quot;Magic Carpet&amp;quot;]] hồi hương các cựu quân nhân phục vụ tại Thái Bình Dương trở về nhà.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Bogue&amp;#039;&amp;#039; được cho ngừng hoạt động vào ngày [[30 tháng 11]] năm [[1946]] và được đưa về lực lượng dự bị tại [[Tacoma, Washington]]. &amp;#039;&amp;#039;Bogue&amp;#039;&amp;#039; được xếp lại lớp thành một tàu sân bay trực thăng hộ tống với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;CVHP-9&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[12 tháng 6]] năm [[1955]]. Nó được rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 3]] năm [[1959]] và bị tháo dỡ tại [[Nhật Bản]] vào năm [[1960]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Bogue&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng danh hiệu [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]] và ba [[Ngôi sao Chiến đấu]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/b7/bogue-i.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20101202231207/http://www.history.navy.mil/danfs/b7/bogue-i.htm |date=2010-12-02 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/03/009.htm NavSource Online Bogue] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20100328000631/http://www.navsource.org/archives/03/009.htm |date=2010-03-28 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/carriers/cve9.txt hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Bogue&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20061205060645/http://hazegray.org/danfs/carriers/cve9.txt |date=2006-12-05 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu sân bay hộ tống Bogue}}&lt;br /&gt;
{{Tàu Kiểu C3-S-A1}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Bogue (CVE-9)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu sân bay hộ tống Bogue]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>