<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Booth_%28DE-170%29</id>
	<title>USS Booth (DE-170) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Booth_%28DE-170%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Booth_(DE-170)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T00:46:25Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Booth_(DE-170)&amp;diff=7627965&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Booth_(DE-170)&amp;diff=7627965&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T01:04:58Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Booth (DE-170) at Truk Lagoon on 27 October 1945.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Booth&amp;#039;&amp;#039; (DE-170) tại vũng biển [[Chuuk|Truk]], ngày 27 tháng 10 năm 1945&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Booth&amp;#039;&amp;#039; (DE-170)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Robert Sinclair Booth&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Federal Shipbuilding and Drydock Company]], [[Newark, New Jersey]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[30 tháng 1]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[21 tháng 6]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[19 tháng 9]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[14 tháng 6]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;FF-170&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[30 tháng 6]], [[1975]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[15 tháng 7]], [[1978]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Chuyển cho [[Philippines]], [[15 tháng 12]], [[1967]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header= title&lt;br /&gt;
|Ship country= Philippines&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Philippines|1936}}&lt;br /&gt;
|Ship name= RPS &amp;#039;&amp;#039;Datu Kalantiaw&amp;#039;&amp;#039; (PS-76)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[15 tháng 12]], [[1967]] &lt;br /&gt;
|Ship commissioned= &lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= &lt;br /&gt;
|Ship fate= Đắm do một cơn bão, [[21 tháng 9]], [[1981]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = * {{convert|1240|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|1620|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam= {{convert|36|ft|8|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft= {{convert|8|ft|9|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship power = {{convert|6000|shp|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 4 × [[động cơ diesel]] GM kiểu 16-278A &lt;br /&gt;
* dẫn động máy phát điện&lt;br /&gt;
* 2 × trục [[chân vịt]]&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|21|kn|km/h|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = * {{convert|10800|nmi|lk=in}}&lt;br /&gt;
* ở vận tốc {{convert|12|kn|km/h}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship complement = * 15 sĩ quan&lt;br /&gt;
* 201 thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship time to activate = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament =* 3 × pháo [[pháo 3-inch/50-caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50]] (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (1x2);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × [[ống phóng ngư lôi]] [[ngư lôi 21-inch Mark 15|21-inch Mark 15]] (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] K-gun;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]];&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Booth&amp;#039;&amp;#039; (DE-170)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên [[Thiếu úy Hải quân]] Robert Sinclair Booth Jr. (1915-1941), người từng phục vụ trên [[thiết giáp hạm]] {{USS|Arizona|BB-39|6}} và đã tử trận trong vụ [[Tấn công Trân Châu Cảng]] ngày [[7 tháng 12]], [[1941]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế năm [[1946]], rồi được chuyển cho [[Hải quân Philippines]] năm [[1967]], và tiếp tục phục vụ như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;RPS &amp;#039;&amp;#039;Datu Kalantiaw&amp;#039;&amp;#039; (PS-76)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến khi đắm do một cơn [[bão]] năm [[1981]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)}}&lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039; có thiết kế hầu như tương tự với [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]] dẫn trước; khác biệt chủ yếu là ở hệ thống động lực Kiểu DET (diesel electric tandem). Các [[động cơ diesel]] đặt nối tiếp nhau dẫn động máy phát điện để cung cấp điện năng quay trục chân vịt cho con tàu. Động cơ diesel có ưu thế về hiệu suất sử dụng nhiên liệu, giúp cho lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039; cải thiện được tầm xa hoạt động, nhưng đánh đổi lấy tốc độ chậm hơn.{{sfn|Friedman|1982|pp=18-24}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | first1=Eric | last1=Rivet | first2=Michael | last2=Stenzel | title=Classes of Destroyer Escorts | url=https://ussslater.org/classes-of-destroyer-escorts | work=History of Destroyer Escorts | publisher=Destroyer Escort Historical Museum | access-date=ngày 1 tháng 7 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đôi và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Con tàu vẫn giữ lại ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}. Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 15 sĩ quan và 201 thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Booth&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Federal Shipbuilding and Drydock Company]] ở [[Newark, New Jersey]] vào ngày [[30 tháng 1]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[21 tháng 6]], [[1943]], được đỡ đầu bởi bà Annie L. Booth, và nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ tại [[Xưởng hải quân Norfolk]] vào ngày [[18 tháng 9]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Donald Whiley Todd.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Booth (DE-170) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/b/booth-i.html | access-date =ngày 4 tháng 7 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Booth (DE 170) | url=http://www.navsource.org/archives/06/170.htm | website=NavSource.org | date=ngày 1 tháng 9 năm 2017 | access-date=ngày 4 tháng 7 năm 2021 | archive-date=2021-08-01 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210801015932/https://www.navsource.org/archives/06/170.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Booth (DE 170) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/1455.html | website=uboat.net | access-date =ngày 4 tháng 7 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== USS &amp;#039;&amp;#039;Booth&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
==== Mặt trận Đại Tây Dương ====&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc trang bị, &amp;#039;&amp;#039;Booth&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[Hampton Roads, Virginia]] vào ngày [[14 tháng 10]], [[1943]] để chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[Bermuda]]; nó quay trở về Norfolk vào ngày [[13 tháng 11]] để được sửa chữa sau chạy thử máy. Từ ngày đến ngày [[1 tháng 12|1]], [[17 tháng 12]], nó có mặt tại [[Washington, D.C.]] để tham gia những hoạt động thử nghiệm thuộc [[Phòng thí nghiệm Nghiên cứu Hải quân Hoa Kỳ|Phòng thí nghiệm Nghiên cứu]] tại [[Bellevue, Washington, D.C.|Bellevue]] và của [[Xưởng hải quân Washington]]. Sau đó nó tham gia huấn luyện thủy thủ đoàn các tàu hộ tống khu trục tương lai tại khu vực Hampton Roads.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sang đầu năm [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Booth&amp;#039;&amp;#039; gia nhập Đội hộ tống 15 và được phối thuộc cùng Lực lượng Đặc nhiệm 62. Trong vòng 16 tháng tiếp theo, nó hoàn tất tám chuyến hộ tống vận tải khứ hồi vượt [[Đại Tây Dương]] sang [[Địa Trung Hải]], đi đến các cảng [[Gibraltar]]; [[Casablanca]], [[Maroc thuộc Pháp|Maroc]]; [[Bizerte]], [[Tunisia]]; [[Palermo]], [[Sicily]]; và [[Oran]], [[Algérie]]. Trong các chuyến đi này, cho dù con tàu đã phát hiện những tín hiệu [[sonar]] nghi ngờ là [[tàu ngầm]] đối phương, chỉ có một lần nó bị lực lượng đối phương đánh phá vào ngày [[1 tháng 8]], [[1944]], khi máy bay của [[Không quân Đức]] tấn công Đoàn tàu UGS-48 tại vị trí ngoài khơi mũi Bengut gần [[Dellys]], Algérie, nhưng không gây bất kỳ thiệt hại nào.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Mặt trận Thái Bình Dương ====&lt;br /&gt;
Khi xung đột tại châu Âu chấm dứt vào [[tháng 5]], [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Booth&amp;#039;&amp;#039; chuẩn bị để được phái sang phục vụ tại khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương]]. Sau khi trải qua một tuần lễ huấn luyện tại khu vực [[vịnh Guantánamo, Cuba]], nó hướng xuống phía Nam và băng qua [[kênh đào Panama]] vào ngày [[10 tháng 6]], tiếp tục hành trình đi sang [[San Diego, California|San Diego]] và [[San Francisco, California]]. Lên đường vào ngày [[26 tháng 6]], nó hộ tống cho chiếc tàu buôn {{MV|Permanente}} đi sang [[Trân Châu Cảng]] đến nơi vào ngày [[2 tháng 7]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau một giai đoạn thực hành huấn luyện tại vùng biển [[quần đảo Hawaii]] kéo dài hai tuần lễ, &amp;#039;&amp;#039;Booth&amp;#039;&amp;#039; khởi hành vào ngày [[15 tháng 7]] để hướng đến [[Eniwetok]] thuộc [[quần đảo Marshall]], rồi đi đến [[Saipan]] thuộc [[quần đảo Mariana]] vào ngày [[26 tháng 7]]. Con tàu thực hiện một chuyến hộ tống vận tải khứ hồi giữa Saipan và [[Iwo Jima]] cùng các đoàn tàu SIW-62 và IWS-54, rồi lên đường vào ngày [[9 tháng 8]] để đi sang [[Ulithi]] thuộc [[quần đảo Caroline]], đến nơi vào ngày hôm sau. Đến ngày [[12 tháng 8]] nó lại thực hiện chuyến đầu tiên trong số hai chuyến hộ tống vận tải khứ hồi từ Ulithi đến Okinawa, hộ tống các đoàn tàu UOK-47 và OKU-20. Khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] chấp nhận [[Nhật Bản đầu hàng|ký kết văn kiện đầu hàng]] bên trên [[thiết giáp hạm]] {{USS|Missouri|BB-63|6}} trong [[vịnh Tokyo]] vào ngày [[2 tháng 9]], nó đang cùng Đoàn tàu OKU-25 từ Okinawa quay trở lại Ulithi sau chặng đi cùng Đoàn tàu UOK-52.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong giai đoạn sau chiến tranh, &amp;#039;&amp;#039;Booth&amp;#039;&amp;#039; hoạt động hỗ trợ cho lực lượng chiếm đóng tiếp quản đầu hàng và cho hồi hương binh lính Nhật Bản còn trú đóng tại các đảo ở Thái Bình Dương. Nó khởi hành từ Ulithi vào ngày [[8 tháng 9]] cùng các sĩ quan Nhật đại diện cho [[Lục quân Đế quốc Nhật Bản|Lục quân Nhật Bản]] và các chỉ huy [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Đồng Minh]], đi đến đảo [[Sorol]] về phía Tây [[quần đảo Caroline]], và tiếp nhận việc đầu hàng tại đây vào ngày hôm sau. Nó tiếp tục đi đến tiếp nhận đầu hàng của quân Nhật trú đóng tại các đảo [[Eauripik]] và [[Ifalik]] trong các ngày [[10 tháng 9|10]] và [[11 tháng 9]] trước khi quay trở về Ulithi vào ngày [[12 tháng 9]]. Đến ngày [[11 tháng 10]], cùng một nhóm sĩ quan Đồng Minh, con tàu lại lên đường làm nhiệm giám sát việc triệt thoái binh lính Nhật Bản khỏi các đảo [[Chuuk|Truk]], [[quần đảo Nomoi|Nomoi]] và [[Poluwat]], đồng thời chuẩn bị cho việc đổ bộ lực lượng chiếm đóng Hoa Kỳ lên các nơi này.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đi đến [[Guam]] vào ngày [[7 tháng 11]], &amp;#039;&amp;#039;Booth&amp;#039;&amp;#039; khởi hành vào ngày hôm sau để quay trở về Hoa Kỳ, cùng với hành khách là hai sĩ quan và 45 binh lính [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]] hồi hương. Đi ngang qua Trân Châu Cảng, San Diego và kênh đào Panama, nó đi đến [[Green Cove Springs, Florida]] vào ngày [[28 tháng 1]], [[1946]], nơi &amp;#039;&amp;#039;Booth&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế vào ngày [[14 tháng 6]], [[1946]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Với dự định chuyển giao con tàu cho hải quân một nước đồng minh, nó được chiếc tàu kéo {{USS|Tunica|ATA-178|3}} kéo từ [[Mayport, Florida]] đến [[Charleston, South Carolina]] từ ngày [[10 tháng 4|10]] đến ngày [[11 tháng 4]], [[1947]]; tuy nhiên đến ngày [[7 tháng 7]], nó được chiếc tàu kéo {{USS|Umpqua|ATA-209|3}} kéo quay trở lại Mayport, nơi chiếc tàu hộ tống khu trục bị bỏ không từ ngày [[28 tháng 7]], [[1947]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== BRP &amp;#039;&amp;#039;Datu Kalantiaw&amp;#039;&amp;#039; (PS-76) ===&lt;br /&gt;
{{Main|BRP Datu Kalantiaw (PS-76)}}&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Aerial view of the capsized Philippine frigate BRP Datu Kalantiaw (PS-76) on Calayan Island, Philippines, on 22 September 1981 (6365749).jpg|thumb|&amp;#039;&amp;#039;Datu Kalantiaw&amp;#039;&amp;#039; bị lật úp tại bờ biển đảo [[Calayan, Cagayan|Calayan]], năm 1981.]]&lt;br /&gt;
Cho đến 20 năm sau đó, việc chuyển giao &amp;#039;&amp;#039;Booth&amp;#039;&amp;#039; mới được thực hiện. Sau khi được sửa chữa tân trang bởi hãng [[Brewer Dry Dock]] tại [[Staten Island, New York]], con tàu được chuyển giao cho [[Philippines|Cộng hòa Philippines]] vào ngày [[15 tháng 12]], [[1967]] trong khuôn khổ Chương trình Viện trợ Quân sự. [[Hải quân Philippines]] cho nhập biên chế con tàu vào ngày hôm đó tại [[Xưởng hải quân Philadelphia]] và đổi tên con tàu thành [[BRP Datu Kalantiaw (PS-76)|&amp;#039;&amp;#039;Datu Kalantiaw&amp;#039;&amp;#039; (PS-76)]]. Đang khi trong tình trạng được Hoa Kỳ &amp;quot;cho mượn&amp;quot;, vào ngày [[30 tháng 6]], [[1975]], nó được xếp lại lớp như một [[tàu frigate]] tuần tra và mang ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;FF-170&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, trước khi được Hoa Kỳ chuyển giao hoàn toàn quyền sở hữu cho Hải quân Philippines.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Booth&amp;#039;&amp;#039; được cho rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] Hoa Kỳ vào ngày [[15 tháng 7]], [[1978]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Datu Kalantiaw&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục phục vụ cùng Hải quân Philippines cho đến ngày [[20 tháng 9]], [[1981]], khi [[Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 1981#bão Clara (Rubing)|cơn bão Clara]] đã đẩy con tàu va vào dãi san hô ngầm tại bờ biển phía Bắc đảo [[Calayan, Cagayan|Calayan]], về phía Bắc [[Luzon]], Philippines. Con tàu bị lật úp và đắm tại tọa độ {{coord|19.39|N|121.39|E|display=inline, title}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|title=International News|agency=United Press International|date=21 September 1981}} {{cần đăng ký mua|via=Lexis Nexis}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Có 19 người sống sót được cứu vớt trong tổng số 97 thành viên thủy thủ đoàn có mặt trên tàu. Các nỗ lực cứu hộ sau đó đã tìm được 52 thi thể bên trong xác tàu đắm;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|title=International News | agency=Associated Press | date=23 September 1981}} {{cần đăng ký mua|via=Lexis Nexis}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|title=International News|agency=United Press International|date=24 September 1981}} {{cần đăng ký mua|via=Lexis Nexis}}&amp;lt;/ref&amp;gt; những người còn mất tích được giả định là đã thiệt mạng sau tai nạn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|last=Odchimar|first=Marilyn|title=Typhoon Clara wrecks destroyer, sinks cargo ship|agency=United Press International|date=22 September 1981}} {{cần đăng ký mua|via=Lexis Nexis}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|title=Typhoon Clara sinks destroyer, cargo ship in Philippines|agency=United Press International|date=22 September 1981}} {{cần đăng ký mua|via=Lexis Nexis}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Việc mất chiếc &amp;#039;&amp;#039;Datu Kalantiaw&amp;#039;&amp;#039; và tổn thất nhân mạng cao kèm theo được xem là một trong những tai nạn tồi tệ nhất trong suốt lịch sử Hải quân Philippines.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
:&amp;#039;&amp;#039;Nguồn: Navsource Naval History&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
{| style=&amp;quot;margin:1em auto; text-align:center;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center |{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}} {{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=106}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=European-African-Middle Eastern Campaign ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=106}}&lt;br /&gt;
|} &lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;margin:1em auto; text-align:center;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]] &amp;lt;br&amp;gt; (truy tặng)&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Chiến dịch Châu Âu-Châu Phi-Trung Đông]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Cannon (DE-99) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/b/booth-i.html | access-date =ngày 4 tháng 7 năm 2021}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chumbley | editor2-first=Stephen | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1947–1995 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds0000unse_i1t7 | year=1995 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=1-55750-132-7 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* {{navsource|06/170|USS Booth (DE-170)}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Cannon}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Philippines}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Booth (DE-170)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Cannon]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu frigate Datu Kalantiaw]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Philippines]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu frigate của Hải quân Philippines]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>