<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Borie_%28DD-704%29</id>
	<title>USS Borie (DD-704) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Borie_%28DD-704%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Borie_(DD-704)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T04:16:28Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Borie_(DD-704)&amp;diff=7102915&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Borie_(DD-704)&amp;diff=7102915&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-17T21:42:04Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Borie]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Borie.jpg|300px|USS Borie]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Borie&amp;#039;&amp;#039; (DD-704) trong màu sơn ngụy trang, không rõ địa điểm và thời gian.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1973}}&lt;br /&gt;
|Ship name= &amp;#039;&amp;#039;Borie&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Adolph E. Borie]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Federal Shipbuilding and Dry Dock Company]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[29 tháng 2]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[4 tháng 7]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Albert Nalle&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[21 tháng 9]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[1 tháng 7]] năm [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 7]] năm [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 1 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Được chuyển cho [[Argentina]] [[1 tháng 7]] năm [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Argentina&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Argentina|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= &amp;#039;&amp;#039;Hipólito Bouchard&amp;#039;&amp;#039; (D-26)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Hippolyte de Bouchard]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[1 tháng 7]] năm [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=[[1984]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1984]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Tháo dỡ [[1984]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Allen M. Sumner (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Allen M. Sumner&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|2200|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
| {{convert|3515|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|369|ft|m|abbr=on}} (mực nước);&lt;br /&gt;
| {{convert|376|ft|6|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|40|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|15|ft|9|in|m|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
| {{convert|19|ft|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi;&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert| 60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|34|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6000|nmi|km|-3|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|mph km/h|0|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 336 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 6 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]] (3×2) trên bệ Mk 38 nòng đôi;&lt;br /&gt;
| 12 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (2×4 &amp;amp; 2×2);&lt;br /&gt;
| 11 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]];&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|Mark 15]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} (2×5);&lt;br /&gt;
| 6 × máy phóng [[K-gun]] và 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Borie&amp;#039;&amp;#039; (DD-704)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Allen M. Sumner (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Allen M. Sumner&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Mỹ được đặt theo tên [[Adolph E. Borie]] (1809-1880), [[Bộ trưởng Hải quân]] trong nội các của [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống]] [[Ulysses S. Grant]]. Nó đã hoạt động cho đến hết Thế Chiến II, và tiếp tục phục vụ sau đó trong [[Chiến tranh Triều Tiên]] và [[Chiến tranh Việt Nam]] cho đến khi xuất biên chế năm [[1972]]. Con tàu được chuyển cho [[Argentine]] cùng năm đó, và tiếp tục hoạt động cùng [[Hải quân Argentine]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Hipólito Bouchard&amp;#039;&amp;#039; (D-26)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;. Nó từng tham gia cuộc [[Chiến tranh Falklands]] năm [[1982]] trước khi bị tháo dỡ năm [[1986]]. &amp;#039;&amp;#039;Borie&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng ba [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II, và thêm bốn Ngôi sao Chiến trận khác trong Chiến tranh Triều Tiên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Allen M. Sumner (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Borie&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Federal Shipbuilding and Drydock Company]] ở [[Kearny, New Jersey]] vào ngày [[29 tháng 2]] năm [[1944]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[4 tháng 7]] năm [[1943]]; được đỡ đầu bởi bà Albert Nalle – nhủ danh Patty Neill Borie, chắt gái của Bộ trưởng Borie, và nhập biên chế vào ngày [[21 tháng 9]] năm [[1944]] dưới quyền chỉ huy của [[Trung tá Hải quân]] N. Adair, Jr.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Borie&amp;#039;&amp;#039; gia nhập [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]] và đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[4 tháng 1]] năm [[1945]]. Trong thành phần lực lượng đặc nhiệm tàu sân bay nhanh, nó tham gia cuộc bắn phá [[Iwo Jima]] vào ngày [[24 tháng 1]], và sau đó là [[Trận Iwo Jima|cuộc đổ bộ]] lên chính hòn đảo này từ ngày [[19 tháng 2|19]] đến ngày [[23 tháng 2]]. Sau khi gia nhập Lực lượng Đặc nhiệm 58, nó tham gia các đợt không kích xuống khu vực [[Tokyo]] trong các ngày [[16 tháng 2|16]]-[[17 tháng 2]] và [[25 tháng 2]], tiếp nối bởi cuộc không kích xuống [[Okinawa]] ngày [[1 tháng 3]]. Sau đó là các đợt không kích nhằm hỗ trợ cho [[Trận Okinawa|cuộc đổ bộ]] lên Okinawa từ ngày [[17 tháng 3]] đến ngày [[14 tháng 5]]. Trong giai đoạn từ ngày [[9 tháng 7]] đến ngày [[9 tháng 8]], nó nằm trong thành phần Lực lượng Đặc nhiệm 58 trong các đợt không kích xuống chính quốc Nhật Bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[9 tháng 8]], một máy bay tấn công tự sát [[kamikaze]] đã đâm trúng phần cấu trúc thượng tầng của &amp;#039;&amp;#039;Borie&amp;#039;&amp;#039;, giữa cột ăn-ten chính và bộ điều khiển hỏa lực pháo 5-inch, gây hư hại nghiêm trọng, và khiến 48 người thiệt mạng cùng 66 người khác bị thương. Con tàu phải rút lui về [[Saipan]], và sau đó là Trân Châu Cảng, để được sửa chữa tạm thời; trong khi đó chiến tranh đã kết thúc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1946 - 1967 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Borie&amp;#039;&amp;#039; vào ụ tàu tại [[Hunters Point, San Francisco, California|Hunter&amp;#039;s Point, California]] vào ngày [[10 tháng 9]] năm [[1945]] để sửa chữa, và sau khi công việc hoàn tất vào ngày [[20 tháng 11]], nó khởi hành từ [[San Diego]] vào ngày [[4 tháng 2]] năm [[1946]] để gia nhập [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong hơn hai thập niên tiếp theo, &amp;#039;&amp;#039;Borie&amp;#039;&amp;#039; liên tục phục vụ cùng Hạm đội Đại Tây Dương, ngoại trừ một lượt biệt phái sang [[Triều Tiên]] từ ngày [[6 tháng 9]], [[1950]] đến ngày [[9 tháng 6]], [[1951]], nơi nó phục vụ cùng Lực lượng Đặc nhiệm 77 và tham gia cuộc triệt thoái khỏi [[Hungnam]]. Chiếc tàu khu trục đã hơn năm lần được phái sang vùng biển [[Châu Âu]] và [[Địa Trung Hải]]; và trong chuyến đi từ ngày [[28 tháng 7]] đến ngày [[4 tháng 12]], [[1956]], khi xảy ra cuộc [[Khủng hoảng kênh đào Suez]], nó đã giúp di tản công dân Hoa Kỳ và nhân sự [[Liên Hợp Quốc]] khỏi [[Haifa]], [[Israel]] và [[Gaza]], [[Ai Cập]]. Khi hoạt động tại vùng biển nhà dọc bờ Đông Hoa Kỳ và vùng [[biển Caribe]], ngoài các hoạt động thường lệ như tuần tra, huấn luyện, thực hành chống tàu ngầm và tập trận, con tàu nổi bật khi tham gia thu hồi tàu vũ trụ chở theo chú [[Macaca mulatta|khỉ Rhesus]] [[Little Joe 2]] trong khuôn khổ [[Chương trình Mercury]] năm [[1959]]; rồi thử nghiệm cùng [[tàu ngầm]] mang [[tên lửa đạn đạo]] [[UGM-27 Polaris|Polaris]] {{USS|Robert E. Lee|SSBN-601|3}} vào năm [[1960]]. Nó được nâng cấp vũ khí đáng kể vào năm [[1961]], trong khuôn khổ Chương trình [[Hồi sinh và Hiện đại hóa Hạm đội]] (FRAM: Fleet Rehabilitation and Modernization).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tại vùng biển Caribe vào năm [[1962]], &amp;#039;&amp;#039;Borie&amp;#039;&amp;#039; đã cứu vớt chín [[người Cuba]] tìm cách tị nạn vào Hoa Kỳ, và sau đó là ba ngư dân [[người Jamaica]]. Trong vụ [[Khủng hoảng tên lửa Cuba]] năm [[1962]], chiếc tàu khu trục đã tham gia hoạt động buộc một tàu ngầm chạy diesel-điện [[Liên Xô]] phải nổi lên mặt nước, rồi hộ tống nó ra khỏi vùng biển chung quanh [[Cuba]]. Sau đó nó được lệnh đi đến khu vực [[kênh đào Panama]], gia nhập một lực lượng 20 tàu đổ bộ đi sang từ vùng bờ Tây để hình thành nên một lực lượng đặc nhiệm tấn công. Trong những năm sau đó, nó được cải biến để mang theo một [[máy bay trực thăng]] không người lái chống tàu ngầm [[Gyrodyne QH-50 DASH]]; rồi trong một lượt phục vụ tại Địa Trung Hải, nó cứu vớt một phi công [[máy bay tiêm kích]] từ một chiếc [[F-8 Crusader]] bị rơi trong khi cố gắng hạ cánh xuống tàu sân bay {{USS|Shangri-La|CVA-38|3}}.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chiến tranh Việt Nam ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Borie&amp;#039;&amp;#039; được phái sang [[Việt Nam]] vào [[tháng 2]], [[1968]] để hoạt động trong cuộc [[Chiến tranh Việt Nam]]. Nó hoạt động trong [[vịnh Bắc Bộ]] trong vai trò hộ tống cho các tàu sân bay, canh phòng máy bay và cột mốc radar. Ngoài ra trong nhiệm vụ hỗ trợ hải pháo cho các hoạt động trên bộ, nó đã bắn hơn 7.000 quả đạn pháo xuống các mục tiêu tại [[Phan Thiết (thành phố)|Phan Thiết]] và khu vực [[đồng bằng sông Cửu Long]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi quay trở về Hoa Kỳ vào năm [[1969]], &amp;#039;&amp;#039;Borie&amp;#039;&amp;#039; trở thành một tàu huấn luyện cho [[Hải quân Dự bị Hoa Kỳ]] cho đến [[tháng 6]], [[1972]], khi được cho xuất biên chế. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 7]], [[1972]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== ARA &amp;#039;&amp;#039;Hipólito Bouchard&amp;#039;&amp;#039; (D-26) ===&lt;br /&gt;
Con tàu được bán cho [[Argentine]] và phục vụ cùng [[Hải quân Argentine]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ARA &amp;#039;&amp;#039;Hipólito Bouchard&amp;#039;&amp;#039; (D-26)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, tên được đặt theo hạm trưởng [[tàu lùng]] Argentine [[Hippolyte Bouchard]] (1780-1837). Nó được bổ sung bốn tên lửa chống hạm [[Exocet]] trong những năm [[1977]]-[[1978]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Gardiner|Chumbley|1995|p=7}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Hipólito Bouchard&amp;#039;&amp;#039; đã tham gia cuộc [[Chiến tranh Falkland]], hình thành nên thành phần hộ tống cho tàu sân bay [[HMS Venerable (R63)|ARA &amp;#039;&amp;#039;Veinticinco de Mayo&amp;#039;&amp;#039; (V-2)]] trong cuộc đổ bộ chiếm đóng [[quần đảo Falkland]] vào ngày [[2 tháng 4]], [[1982]]. Đến ngày [[26 tháng 4]], nó cùng tàu chị em [[USS Collett (DD-730)|ARA &amp;#039;&amp;#039;Piedra Buena&amp;#039;&amp;#039; (D-29)]] (nguyên là chiếc USS &amp;#039;&amp;#039;Collett&amp;#039;&amp;#039; (DD-730) cũng do Hoa Kỳ chuyển giao) đã hộ tống cho tàu tuần dương [[USS Phoenix (CL-46)|ARA &amp;#039;&amp;#039;General Belgrano&amp;#039;&amp;#039;]] xuất phát từ [[Ushuaia]] nhằm đối phó với lực lượng đặc nhiệm [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Anh]] đang tiến đến gần; và nó đã có mặt vào ngày [[2 tháng 5]], khi &amp;#039;&amp;#039;General Belgrano&amp;#039;&amp;#039; trúng [[ngư lôi]] phóng từ tàu ngầm Anh {{HMS|Conqueror|S48|6}}, và bị đắm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Burden &amp;#039;&amp;#039;et al&amp;#039;&amp;#039; 1986|pp=179–182}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách |url= https://books.google.com/books?id=9lquBQAAQBAJ&amp;amp;pg=PA231#v=onepage&amp;amp;q&amp;amp;f=false|title=Torpedo: The Complete History of the World&amp;#039;s Most Revolutionary Naval Weapon |first=Roger |last=Branfill-Cook |publisher=Seaforth Publishing | date=2014 | ISBN=9781848322158 | p=231}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo | url= https://www.theguardian.com/world/2000/oct/18/argentina.falklands |title=Hit by two torpedoes |newspaper= The Guardian |first= Narendra |last= Sethia |date= ngày 18 tháng 10 năm 2000 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong đêm [[17 tháng 5|17]]-[[18 tháng 5]], radar của &amp;#039;&amp;#039;General Bouchard&amp;#039;&amp;#039; bắt được tín hiệu và theo dõi một [[máy bay trực thăng]], và nó chuyển tiếp thông tin đến tàu chị em &amp;#039;&amp;#039;Piedra Buena&amp;#039;&amp;#039; đang tuần tra phía Bắc, và sau đó đến căn cứ hải quân [[Río Grande, Tierra del Fuego|Río Grande]].&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.clarin.com/diario/96/03/31/mikado.html &amp;#039;&amp;#039;Mikado: la operación que no fue&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20090422055032/http://www.clarin.com/diario/96/03/31/mikado.html |date=2009-04-22 }} {{in lang|es}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong thực tế, một máy bay trực thăng [[SH-3 Sea King]] cất cánh từ tàu sân bay {{HMS|Invincible|R05|6}} dự định thực hiện một phi vụ trinh sát đến Río Grande, nhằm mở đầu cho [[Chiến dịch Mikado]]. Nhưng do bị radar của &amp;#039;&amp;#039;Bouchard&amp;#039;&amp;#039; phát hiện, cộng với sương mù dày đặc khiến tầm nhìn rất kém, đội bay chiếc Sea King và các thành viên biệt kích SAS phải bay đến [[Chile]] và phá hủy máy bay của họ tại đây.&amp;lt;ref&amp;gt;Anderson, Duncan (2002). &amp;#039;&amp;#039;The Falklands War 1982&amp;#039;&amp;#039;. Volume 15 of Essential histories. Osprey Publishing, p. 43. ISBN 1-84176-422-1&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Báo cáo của Hải quân Argentina còn cho rằng &amp;#039;&amp;#039;General Bouchard&amp;#039;&amp;#039; đã bắn vào một tàu ngầm và nhiều xuồng bơm hơi nhỏ đang khi tuần tra cách hai hải lý ngoài khơi Río Grande vào ngày [[16 tháng 5]], trong một hoạt động được cho là lực lượng biệt kích Anh tìm cách đổ bộ lên [[Tierra del Fuego]].&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.irizar.org/823facchin-speroni.pdf &amp;#039;&amp;#039;El Bouchard y el Fracaso de la Operación Británica Mikado&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20190712055412/http://www.irizar.org/823facchin-speroni.pdf |date=2019-07-12 }} by Eugenio L. Facchin y José L. Speroni {{in lang|es}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;General Bouchard&amp;#039;&amp;#039; bị bán để tháo dỡ vào năm [[1984]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Borie&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng ba [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II, và thêm bốn Ngôi sao Chiến trận khác trong Chiến tranh Triều Tiên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/b/borie-ii.html&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Naval Vessel Register]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: www.nvr.navy.mil/SHIPDETAILS/SHIPSDETAIL_DD_704.HTML &lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Burden | first1=Rodney A. | last2=Draper | first2=Michael I | last3=Rough | first3=Douglas A. | last4=Smith | first4=Colin R. | last5=Wilton | first5=David | title=Falklands: The Air War | year=1986 | publisher=British Aviation Research Group | location=Twickenham, UK | isbn=0-906339-05-7 | ref=Burden &amp;#039;&amp;#039;et al&amp;#039;&amp;#039; 1986}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chumbley | editor2-first=Stephen | title=Conway&amp;#039;s All The World&amp;#039;s Fighting Ships 1947–1995 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds0000unse_i1t7 | year=1995 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=1-55750-132-7}}&lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
== Đọc thêm ==&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last= Fachin | first= Eugenio Luis | title= UN BUQUE, DOS BANDERAS, MIL COMBATES - BOUCHARD &amp;quot;D-26&amp;quot; | year=2013 | language=es | isbn=978-987-28586-0-5 | location= Buenos Aires, Argentina | url= http://www.fuerzasaeronavales.com/?p=4692 | access-date = ngày 1 tháng 10 năm 2016}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
*[http://www.navsource.org/archives/05/704.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Borie&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140204042938/http://www.navsource.org/archives/05/704.htm |date=2014-02-04 }}&lt;br /&gt;
*[http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd704txt.htm hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Borie&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060927095904/http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd704txt.htm |date=2006-09-27 }}&lt;br /&gt;
*[http://www.destroyers.org/nl-histories/dd704-nl.htm destroyers.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Borie&amp;#039;&amp;#039; (DD-704)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20051001105033/http://www.destroyers.org/nl-histories/dd704-nl.htm |date=2005-10-01 }}&lt;br /&gt;
*{{in lang|es}} [http://www.histarmar.com.ar/Armada%20Argentina/Buques1900a1970/DDBouchard-1974.htm Histarmar: Destructor A.R.A. &amp;quot;Bouchard&amp;quot; D-26] (accessed 2016-10-01)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Allen M. Sumner}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Argentina}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Borie (DD-704)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Allen M. Sumner]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Argentina]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Argentina]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu chiến của Hải quân Argentina trong Chiến tranh Falklands]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>