<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Branch_%28DD-197%29</id>
	<title>USS Branch (DD-197) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Branch_%28DD-197%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Branch_(DD-197)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T07:35:33Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Branch_(DD-197)&amp;diff=5607833&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Branch_(DD-197)&amp;diff=5607833&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T01:11:08Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Branch]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Branch (DD-197) underway, circa in 1920 (NH 56561).jpg|300px|HMS &amp;#039;&amp;#039;Beverley&amp;#039;&amp;#039; as USS &amp;#039;&amp;#039;Branch&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Branch&amp;#039;&amp;#039; (DD-197)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1940}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Branch&amp;#039;&amp;#039; (DD-197)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[John Branch]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Northrop Grumman Newport News|Newport News Shipbuilding &amp;amp; Dry Dock Company]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[25 tháng 10]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[19 tháng 4]] năm [[1919]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = cô Laurie O&amp;#039;Brien Branch&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[26 tháng 7]] năm [[1920]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = [[4 tháng 12]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[11 tháng 8]] năm [[1922]]&lt;br /&gt;
| [[8 tháng 10]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = [[8 tháng 1]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = &lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Chuyển cho [[Anh Quốc]], [[8 tháng 10]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Anh Quốc&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{shipboxflag|United Kingdom|naval}}&lt;br /&gt;
| Ship name = HMS &amp;#039;&amp;#039;Beverley&amp;#039;&amp;#039; (H64)&lt;br /&gt;
| Ship acquired = [[8 tháng 10]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
| Ship commissioned = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Bị tàu ngầm [[U-boat]] [[U-188 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-188&amp;#039;&amp;#039;]] đánh chìm, [[11 tháng 4]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Clemson (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Clemson&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1215|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1308|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|314|ft|5|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|31|ft|9|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|9|ft|10|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số Westinghouse;&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;&amp;gt;Thomas, Donald I., CAPT USN &amp;quot;Recommissioning Destroyers, 1939 Style&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;United States Naval Institute Proceedings&amp;#039;&amp;#039; September 1979 tr. 71&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi {{convert|300|psi|abbr=on}};&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|26500|hp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|35|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|4900 |nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = 4 × xuồng đổ bộ LCP&lt;br /&gt;
| Ship complement = 122 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 pháo [[Hải pháo 4 inch/50 caliber|{{convert|4|in|mm|abbr=on}}/50 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 3 inch/23 caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/23 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 12 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (4×3)&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Branch&amp;#039;&amp;#039; (DD-197)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Clemson (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Clemson&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo vào cuối [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]], trong [[Chiến tranh Thế giới thứ Hai]] được chuyển cho [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Beverley&amp;#039;&amp;#039; (H64)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến khi bị tàu ngầm [[U-boat]] [[U-188 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-188&amp;#039;&amp;#039;]] đánh chìm vào năm [[1943]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo [[Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ|Bộ trưởng Hải quân]] [[John Branch]] (1782-1863).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Branch&amp;#039;&amp;#039;  được đặt lườn vào ngày [[25 tháng 10]] năm [[1918]] tại xưởng tàu của hãng [[Northrop Grumman Newport News|Newport News Shipbuilding &amp;amp; Dry Dock Company]] ở [[Newport News, Virginia]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[19 tháng 4]] năm [[1919]], được đỡ đầu bởi cô Laurie O&amp;#039;Brien Branch, cháu gái của Bộ trưởng Branch; và được đưa ra hoạt động vào ngày [[26 tháng 7]] năm [[1920]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] F. H. Roberts.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== USS &amp;#039;&amp;#039;Branch&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Branch&amp;#039;&amp;#039; được trang bị tại [[Xưởng hải quân Norfork]], và đến [[tháng 10]], đã thực hiện chuyến đi đến [[Annapolis, Maryland]] nhằm thử nghiệm khả năng của động cơ. Vào cuối năm [[1920]], nó gia nhập Đội khu trục 3 trực thuộc [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]], rồi trong năm tiếp theo nó tham gia cơ động cùng hải đội và thực hành chiến thuật ngoài khơi bờ biển [[Đại Tây Dương]], đôi khi với thành phần thủy thủ đoàn giảm thiểu 50% so với biên chế thông thường. Từ ngày [[6 tháng 1]] năm [[1922]], nó hoạt động tại khu vực phụ cận [[Charleston, South Carolina]] và [[Hampton Roads]]. Đi đến [[Xưởng hải quân Philadelphia]] vào [[tháng 6]], nó được cho xuất biên chế vào ngày [[11 tháng 8]] năm [[1922]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Branch&amp;#039;&amp;#039; bị bỏ không tại [[Philadelphia, Pennsylvania]] cho đến khi được cho nhập biên chế trở lại vào ngày [[4 tháng 12]] năm [[1939]] để phục vụ cùng [[Lực lượng Tuần tiễu]]. Trong vai trò [[soái hạm]] của Đội khu trục 68, nó tham gia nhiệm vụ [[Tuần tra Trung lập]]. Vào mùa Hè năm [[1940]], nó hoạt động dọc theo vùng bờ Đông Hoa Kỳ và huấn luyện quân nhân dự bị. Vào đầu [[tháng 10]] năm [[1940]], nó rời [[Newport, Rhode Island]] để đi [[Halifax, Nova Scotia]], nơi vào ngày [[8 tháng 10]] năm [[1940]], theo [[Thỏa thuận đổi tàu khu trục lấy căn cứ]], &amp;#039;&amp;#039;Branch&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế và được chuyển giao cho [[Hải quân Hoàng gia Anh]], và được đổi tên thành HMS &amp;#039;&amp;#039;Beverley&amp;#039;&amp;#039; (H64). &amp;#039;&amp;#039;Branch&amp;#039;&amp;#039; được rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] Hoa Kỳ vào ngày [[8 tháng 1]] năm [[1941]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== HMS &amp;#039;&amp;#039;Beverley&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Beverley&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Belfast]], [[Bắc Ireland]] vào ngày [[24 tháng 10]], và được cải biến để tối ưu cho nhiệm vụ hộ tống vận tải bằng cách tháo dỡ ba trong số các khẩu pháo [[hải pháo 4 inch/50 caliber]] ban đầu và ba dàn ống phóng ngư lôi ba nòng để giảm bớt trọng lượng nặng bên trên, lấy chỗ chứa thêm [[mìn sâu]] và trang bị một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1968|pp=92-94}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào [[tháng 4]] năm [[1942]], nó nằm trong thành phần hộ tống cho Đoàn tàu PQ 14 chuyển hàng tiếp liệu quân dự sang [[Nga]]. Trên đường đi, đoàn tàu bị một lực lượng tàu khu trục đối phương áp đảo tấn công, vốn tiếp cận mà không bị phát hiện trong hoàn cảnh bảo tuyết và đã phóng nhiều quả [[ngư lôi]] ở khoảng cách {{convert|9000|yd|km}}, khiến một tàu buôn bị đánh chìm. Đối phương còn quay trở lại bốn lần, và tham gia một cuộc đấu pháo tay đôi ngắn, nhưng không thể rút ngắn hơn khoảng cách {{convert|8000|yd|km}}.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[4 tháng 2]] năm [[1943]], đang khi hộ tống Đoàn tàu SC-118 cùng Đội hộ tống B-2, &amp;#039;&amp;#039;Beverley&amp;#039;&amp;#039; trông thấy [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức Quốc xã|Đức]] [[U-187 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-187&amp;#039;&amp;#039;]] về phía Đông Nam [[Cape Farewell, Greenland]], vốn sau đó bị chiếc {{HMS|Vimy}} đánh chìm. Nó cũng tham gia tấn công những chiếc U-boat khác vào ngày hôm sau. Nó được phân về Đội hộ tống B-4 trực thuộc [[Lực lượng Hộ tống Giữa đại dương]] và đã hộ tống nhiều đoàn tàu vận tải.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Rohwer|1992|pp=170, 185, 188, 199, 200, 205}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào ngày [[9 tháng 4]], đang khi hộ tống Đoàn tàu ON 176, nó va chạm với chiếc tàu hơi nước &amp;#039;&amp;#039;Cairnvolona&amp;#039;&amp;#039; trong hoàn cảnh thời tiết xấu, làm hỏng các thiết bị chống tàu ngầm và khử từ. Hai ngày sau, nó trúng ngư lôi phóng từ tàu ngầm U-boat [[U-188 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-188&amp;#039;&amp;#039;]] dưới quyền chỉ huy của Trung tá Hải quân (Kapitänleutnant) [[Siegfried Lüdden]], và bị đắm ở tọa độ {{coord|52|19|N|40|28|W|display=inline, title}} với tổn thất 139 thành viên thủy thủ đoàn, bao gồm viên chỉ huy của nó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last1=Lenton | first1=H.T. | last2=Colledge | first2= J.J. | title=British and Dominion Warships of World War II |publisher=Doubleday and Company | year=1968 }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last1=Rohwer | first1=Jürgen | last2=Hummelchen | first2=G | title=Chronology of the War at Sea 1939-1945 | url=https://archive.org/details/chronologyofwara00unse | publisher=Naval Institute Press | year=1992 | isbn=1-55750-105-X }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Blewitt | first=Geoffrey | title=HMS Beverley: A Town Afloat 1940-43 &amp;amp; The Town Ashore | publisher=Alan Twiddle | location=Beverley, UK | year=1998 | isbn=1-902508-01-7}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/b9/branch-i.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20071227221830/http://www.history.navy.mil/danfs/b9/branch-i.htm |date=2007-12-27 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
*[http://www.navsource.org/archives/05/197.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Branch&amp;#039;&amp;#039;]&lt;br /&gt;
*[http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd197txt.htm hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Branch&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060927085829/http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd197txt.htm |date=2006-09-27 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Clemson}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Town}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Branch (DD-197)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Clemson]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Town]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị tàu ngầm đánh chìm]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế Chiến II tại Đại Tây Dương]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1943]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1919]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế chiến II tại Đại Tây Dương]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>