<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Brooks_%28DD-232%29</id>
	<title>USS Brooks (DD-232) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Brooks_%28DD-232%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Brooks_(DD-232)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T17:21:22Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Brooks_(DD-232)&amp;diff=5615360&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Brooks_(DD-232)&amp;diff=5615360&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T01:16:11Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Brooks (DD-232) underway during trials in 1920.jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Brooks&amp;#039;&amp;#039; (DD-232) trên đường đi chạy thử máy, [[1920]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1945}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Brooks&amp;#039;&amp;#039; (DD-232)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[John Brooks Jr.|John Brooks, Jr.]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[New York Shipbuilding]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[11 tháng 6]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[24 tháng 4]] năm [[1919]] &lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà George S. Keyes&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[18 tháng 6]] năm [[1920]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=* [[18 tháng 6]] năm [[1932]];&lt;br /&gt;
* [[25 tháng 4]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=* [[20 tháng 1]] năm [[1931]];&lt;br /&gt;
* [[2 tháng 9]] năm [[1938]];&lt;br /&gt;
* [[2 tháng 8]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-10&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[1 tháng 12]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[17 tháng 9]] năm [[1945]] &lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=* 6 × [[Ngôi sao Chiến trận]];&lt;br /&gt;
* [[Đơn vị Tưởng thưởng Hải quân]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[30 tháng 1]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Clemson (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Clemson&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1215|LT|MT}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
* {{convert|1308|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|314|ft|5|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship beam= {{convert|31|ft|9|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draft= {{convert|9|ft|10|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 2 × turbine hơi nước hộp số Westinghouse;&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;&amp;gt;Thomas, Donald I., CAPT USN &amp;quot;Recommissioning Destroyers, 1939 Style&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;United States Naval Institute Proceedings&amp;#039;&amp;#039; September 1979 tr. 71&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × nồi hơi {{convert|300|psi|abbr=on}};&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục;&lt;br /&gt;
* công suất {{convert|26500|hp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
|Ship speed= {{convert|35|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|4900 |nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
|Ship endurance=&lt;br /&gt;
|Ship boats= &lt;br /&gt;
|Ship complement= 130 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship crew=&lt;br /&gt;
|Ship sensors= &lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament=* 4 pháo [[Hải pháo 4 inch/50 caliber|{{convert|4|in|mm|abbr=on}}/50 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × pháo [[Hải pháo 3 inch/23 caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/23 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 12 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (4×3)&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship armor= &lt;br /&gt;
|Ship aircraft= &lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities= &lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Brooks&amp;#039;&amp;#039; (DD-232/APD-10)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Clemson (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Clemson&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo vào cuối [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]], đã tiếp tục phục vụ trong [[Chiến tranh Thế giới thứ Hai]], được cải biến thành một [[tàu vận chuyển cao tốc]] với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-10&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, và hoạt động cho đến khi xung đột kết thúc. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo [[Trung úy Hải quân]] [[John Brooks Jr.|John Brooks, Jr.]] (1783-1813), người tử trận trong cuộc [[Chiến tranh 1812]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Brooks&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn vào ngày [[11 tháng 6]] năm [[1918]] tại xưởng tàu của hãng [[New York Shipbuilding Company]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[24 tháng 4]] năm [[1919]], được đỡ đầu bởi bà George S. Keyes, cháu Trung úy Brooks; và được đưa ra hoạt động vào ngày [[18 tháng 6]] năm [[1920]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại úy Hải quân]] D. M. Dalton.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Giữa hai cuộc thế chiến ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Brooks&amp;#039;&amp;#039; rời [[Philadelphia, Pennsylvania]] vào ngày [[26 tháng 8]] năm [[1920]] để đi sang vùng biển [[Châu Âu]]. Nó thoạt tiên được phân công nhiệm vụ tuần tra tại [[biển Baltic]] trong một thời gian ngắn, và sau đó tham gia Lực lượng Hải quân Hoa Kỳ tại vùng [[biển Adriatic]] trước khi được điều sang lực lượng tại vùng biển [[Thổ Nhĩ Kỳ]] vào [[tháng 6]] năm [[1921]]. Nó lên đường quay trở về Hoa Kỳ vào ngày [[26 tháng 9]] năm [[1921]] và về đến thành phố [[New York, New York|New York]] vào ngày [[19 tháng 10]]. Sau đó nó được phân về [[Hạm đội Tuần tiễu]], và đã tham gia các cuộc cơ động tại vùng [[biển Caribe]], [[Đại Tây Dương]] và [[Thái Bình Dương]] cho đến khi được cho xuất biên chế và đưa về lực lượng dự bị tại [[Xưởng hải quân Philadelphia]] vào ngày [[20 tháng 1]] năm [[1931]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Brooks&amp;#039;&amp;#039; được cho nhập biên chế trở lại tại Xưởng hải quân Philadelphia vào ngày [[18 tháng 6]] năm [[1932]] và gia nhập [[Lực lượng Tuần tiễu]]. Nó tham gia các hoạt động hạm đội tại cả hai phía bờ biển cho đến khi được đưa về lực lượng dự bị tại Philadelphia vào ngày [[2 tháng 9]] năm [[1938]]. Nó nhập biên chế trở lại vào ngày [[25 tháng 4]] năm [[1939]] và được phân vai trò [[Tuần tra Trung lập]] tại khu vực bờ biển Đại Tây Dương, cho đến khi được điều sang lực lượng phòng vệ trực thuộc Quân khu Hải quân 13 vào [[tháng 11]] năm [[1940]]. Nó hoạt động cùng lực lượng này cho đến khi Hoa Kỳ tham gia [[Chiến tranh Thế giới thứ Hai]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
Trong vai trò một tàu tuần tra và hộ tống, phạm vi hoạt động của &amp;#039;&amp;#039;Brooks&amp;#039;&amp;#039; trải rộng từ [[California]] đến [[Washington]] và [[Alaska]] trong năm đầu tiên của Thế Chiến II. Nó đi đến [[Seattle, Washington]] vào ngày [[20 tháng 9]] năm [[1942]] để được cải biến thành một [[tàu vận chuyển cao tốc]], và đến ngày [[1 tháng 12]] năm [[1942]] được xếp lại lớp với ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-10&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, rồi được điều về khu vực Nam Thái Bình Dương.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nó phục vụ như một tàu vận chuyển và quét mìn trong các cuộc đổ bộ tại: [[Lae]], [[New Guinea]] từ ngày [[4 tháng 9|4]] đến ngày [[14 tháng 9]] năm [[1943]]; [[Finschhafen]], New Guinea từ ngày [[22 tháng 9|22]] đến ngày [[30 tháng 9]]; [[mũi Gloucester]], [[New Britain]] từ ngày [[26 tháng 12|26]] đến ngày [[29 tháng 12]]; [[Saidor]], New Guinea từ ngày [[2 tháng 1]] đến ngày [[17 tháng 2]] năm [[1944]]; [[quần đảo Admiralty]] từ ngày [[29 tháng 2]] đến ngày [[19 tháng 3]]; [[Jayapura|Hollandia]], New Guinea từ ngày [[22 tháng 4|22]] đến ngày [[28 tháng 4]]; chiếm đóng [[Saipan]] từ ngày [[14 tháng 6|14]] đến ngày [[22 tháng 6]]; chiếm đóng [[trận Leyte|Leyte]] từ ngày [[18 tháng 11]] đến ngày [[4 tháng 12]]; chiếm đóng [[Mindoro]] từ ngày [[12 tháng 12|12]] đến ngày [[18 tháng 12]]; và đổ bộ lên [[vịnh Lingayen]], [[Luzon]] từ ngày [[3 tháng 1|3]] đến ngày [[6 tháng 1]] năm [[1945]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tại Luzon vào ngày [[6 tháng 1]] năm [[1945]], một máy bay tấn công cảm tử [[kamikaze]] Nhật Bản đã đâm vào mạn trái của &amp;#039;&amp;#039;Brooks&amp;#039;&amp;#039;, gây một đám cháy lớn giữa tàu. Ống dẫn hơi nước chính và phụ đều bị hư hỏng; vỡ van dẫn nước đến buồng ngưng tụ khiến phòng động cơ phía trước bị ngập nước. Ba thành viên thủy thủ đoàn của &amp;#039;&amp;#039;Brooks&amp;#039;&amp;#039; thiệt mạng cùng 11 người khác bị thương. Nó được chiếc {{SS|Watch Hill||2}} kéo quay trở về [[San Pedro, California]], và được cho ngừng hoạt động tại đây vào ngày [[2 tháng 8]] năm [[1945]]. Lườn tàu của &amp;#039;&amp;#039;Brooks&amp;#039;&amp;#039; bị bán để tháo dỡ vào ngày [[30 tháng 1]] năm [[1946]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Brooks&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng danh hiệu [[Đơn vị Tưởng thưởng Hải quân]] cùng sáu [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/b9/brooks-i.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140407075512/http://www.history.navy.mil/danfs/b9/brooks-i.htm |date=2014-04-07 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* http://www.navsource.org/archives/05/232.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20190417210539/http://www.navsource.org/archives/05/232.htm |date=2019-04-17 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Clemson}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Brooks (DD-232}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Clemson]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu phụ trợ của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>