<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Callaghan_%28DD-792%29</id>
	<title>USS Callaghan (DD-792) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Callaghan_%28DD-792%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Callaghan_(DD-792)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T11:50:18Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Callaghan_(DD-792)&amp;diff=6765394&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;FunnyYellowBot: Di chuyển từ Category:Sự kiện hàng hải 1945 đến Category:Sự cố hàng hải năm 1945 dùng Cat-a-lot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Callaghan_(DD-792)&amp;diff=6765394&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-10-20T03:55:38Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Di chuyển từ &lt;a href=&quot;/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:S%E1%BB%B1_ki%E1%BB%87n_h%C3%A0ng_h%E1%BA%A3i_1945&quot; title=&quot;Thể loại:Sự kiện hàng hải 1945&quot;&gt;Category:Sự kiện hàng hải 1945&lt;/a&gt; đến &lt;a href=&quot;/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:S%E1%BB%B1_c%E1%BB%91_h%C3%A0ng_h%E1%BA%A3i_n%C4%83m_1945&quot; title=&quot;Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1945&quot;&gt;Category:Sự cố hàng hải năm 1945&lt;/a&gt; dùng &lt;a href=&quot;/index.php?title=C:Help:Cat-a-lot&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;C:Help:Cat-a-lot (trang không tồn tại)&quot;&gt;Cat-a-lot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Callaghan]].}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USSCallaghanDD792.jpg|300px|USS Callaghan (DD-792)]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Callaghan&amp;#039;&amp;#039; (DD-792)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1945}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Callaghan&amp;#039;&amp;#039; (DD-792)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Chuẩn đô đốc [[Daniel J. Callaghan]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Bethlehem Shipbuilding Company]], [[San Pedro, California]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[21 tháng 2]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[1 tháng 8]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà D. J. Callaghan &lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[27 tháng 11]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= &lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 8 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị máy bay [[Kamikaze]] đánh chìm ngoài khơi [[Okinawa]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Brown|1990|p=156}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[28 tháng 7]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Fletcher (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Fletcher&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship type = [[Tàu khu trục]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|2100|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2924|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|376|ft|5|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|39|ft|08|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|13|ft|9|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert| 60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6500|nmi|km|-3|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|mph km/h|0|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 336 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 5 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]] (5×1);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]];&lt;br /&gt;
| 6 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]];&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|Mark 15]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} (2×5);&lt;br /&gt;
| 6 × máy phóng [[K-gun]] và 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Callaghan&amp;#039;&amp;#039; (DD-792)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Fletcher (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Fletcher&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Mỹ được đặt theo tên [[Chuẩn đô đốc]] [[Daniel J. Callaghan]] (1890-1942), người tử trận trong trận [[Hải chiến Guadalcanal]] và được truy tặng [[Huân chương Danh dự]]. Nó đã hoạt động trong Thế Chiến II cho đến khi bị máy bay tấn công cảm tử [[Kamikaze]] đánh chìm ngoài khơi [[Okinawa]] vào ngày [[28 tháng 7]] năm [[1945]]. Nó được tặng thưởng tám [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Fletcher (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Callaghan&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Bethlehem Steel]] Co. ở [[San Pedro, California|San Pedro]], [[California]] vào ngày [[21 tháng 2]] năm [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[1 tháng 8]] năm [[1943]]; được đỡ đầu bởi bà D. J. Callaghan, vợ góa Chuẩn đô đốc Callaghan, và nhập biên chế vào ngày [[27 tháng 11]] năm [[1943]] dưới quyền chỉ huy của [[Trung tá Hải quân]] F. J. Johnson.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Callaghan&amp;#039;&amp;#039; lên đường từ vùng bờ Tây Hoa Kỳ vào ngày [[5 tháng 2]] năm [[1944]] để tham gia cùng Lực lượng Đặc nhiệm 58, lực lượng [[tàu sân bay]] nhanh trực thuộc [[Đệ Ngũ hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Ngũ hạm đội]], trong các đợt không kích xuống [[Palau|quần đảo Palau]], [[Yap]], [[Ulithi]] và [[Woleai]] từ ngày [[30 tháng 3]] đến ngày [[1 tháng 4]]. Đặt căn cứ tại [[đảo Manus|Manus]] trong [[tháng 4]], nó hỗ trợ chiếm dịch chiếm đóng [[Jayapura|Hollandia]] trong vai trò cột mốc [[radar]] canh phòng trong các đợt không kích, và hộ tống những [[tàu chở dầu]] tiếp tế cho hạm đội.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ [[tháng 6]] đến [[tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Callaghan&amp;#039;&amp;#039; bảo vệ cho các [[tàu sân bay hộ tống]] trong các hoạt động không kích nhằm vô hiệu hóa việc phòng thủ, và sau đó hỗ trợ trực tiếp cho [[Trận Saipan|cuộc đổ bộ]] lên [[Saipan]], [[Trận Tinian|Tinian]] và [[Trận Guam (1944)|Guam]] thuộc [[quần đảo Mariana]]. Tại Saipan, các khẩu pháo của nó đã tham gia đẩy lùi các cuộc không kích quy mô lớn của quân Nhật vào ngày [[17 tháng 6]], giúp bắn rơi ba máy bay đối phương. Tàu sân bay hộ tống {{USS|Fanshaw Bay|CVE-70|2}} bị trúng một quả bom trong đợt tấn công này, và &amp;#039;&amp;#039;Callaghan&amp;#039;&amp;#039; đã giúp hộ tống &amp;#039;&amp;#039;Fanshaw Bay&amp;#039;&amp;#039; rút lui an toàn về [[Eniwetok]]. Đến cuối [[tháng 8]], lại hộ tống các tàu sân bay trong các đợt không kích xuống Palau, [[Mindanao]], [[Luzon]] và miền Trung Philippines nhằm hỗ trợ cho việc chiếm đóng quần đảo [[Palau]], bước đệm quan trọng trong hoạt động nhằm tái chiếm [[Philippines]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi [[Chiến dịch Philippines (1944-1945)|Chiến dịch Philippines]] được tiến hành vào giữa [[tháng 10]], &amp;#039;&amp;#039;Callaghan&amp;#039;&amp;#039; nằm trong thành phần hộ tống cho lực lượng tàu sân bay, tiến hành các cuộc không kích chuẩn bị nhằm vô hiệu hóa các sân bay của quân Nhật tại [[Đài Loan]] và [[Okinawa]]. Khi đối phương không kích phản công vào ngày [[14 tháng 10]], nó đã tham gia bắn rơi nhiều máy bay đối phương. Đi đến ngoài khơi các bãi đổ bộ tại [[Leyte (đảo)|Leyte]], đội đặc nhiệm của nó đã đóng góp không lực cho [[Trận chiến vịnh Leyte]], vô hiệu hóa phần lớn hạm tàu nổi của [[Hải quân Đế quốc Nhật Bản]], đảm bảo cho cuộc tiến quân của [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Đồng Minh]] tại Philippines. Sau khi truy đuổi hạm đội Nhật Bản rút lui về phía Bắc, chiếc tàu khu trục cùng [[Đệ Tam hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Tam hạm đội]] quay trở lại [[vịnh Leyte]] tiếp tục hỗ trợ cho [[Trận Leyte|trận chiến]] tại đây. Trên đường đi vào ngày [[3 tháng 11]], {{USS|Reno|CL-96|3}} bị trúng [[ngư lôi]], và &amp;#039;&amp;#039;Callaghan&amp;#039;&amp;#039; đã túc trực để bảo vệ cho chiếc [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] cho đến khi lực lượng giải cứu đi đến, rồi quay trở lại cùng đội đặc nhiệm. Trong [[tháng 12]], nó tham gia các cuộc không kích khác xuống miền Trung Philippines.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 1]] năm [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Callaghan&amp;#039;&amp;#039; hoạt động cùng Đệ Tam hạm đội trong các đợt không kích xuống Đài Loan, Luzon, [[Đông Dương thuộc Pháp]], [[Hong Kong]] và [[Nansei Shoto]]. Trong những tháng tiếp theo, nó tiếp tục hộ tống các tàu sân bay trong các chiến dịch không kích [[Iwo Jima]], Okinawa và khu vực phụ cận [[Tokyo]]. Nó giúp đánh chìm một tàu canh phòng Nhật Bản vào ngày [[18 tháng 2]], rồi đến ngày [[3 tháng 3]] đã tham gia cuộc bắn phá [[Parece Vela]]. Đến cuối [[tháng 3]], nó tham gia một lực lượng [[thiết giáp hạm]] tại [[Ulithi]], và lên đường từ đây cho hoạt động bắn phá chuẩn bị cho việc [[Trận Okinawa|chiếm đóng]] Okinawa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Callaghan&amp;#039;&amp;#039; đã bắn phá quấy rối các vị trí đối phương trên bờ trong đêm [[26 tháng 3]]. Hoạt động hỗ trợ hỏa lực và hộ tống bảo vệ tại vùng biển Okinawa cực kỳ nguy hiểm này, ngoài việc trợ giúp hiệu quả cho lực lượng trên bộ, nó còn tham gia vào việc đánh chìm một [[tàu ngầm bỏ túi]] Nhật Bản cùng tiêu diệt ba [[máy bay ném bom bổ nhào]] đối phương.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày [[9 tháng 7]], &amp;#039;&amp;#039;Callaghan&amp;#039;&amp;#039; đảm nhiệm trạm cột mốc canh phòng radar để cảnh báo phòng không cho tàu bè đổ bộ, nơi vào ngày [[28 tháng 7]], nó đánh đuổi một máy bay tự sát [[Kamikaze]] bằng hỏa lực phòng không. Tuy nhiên chiếc [[máy bay cánh kép|cánh kép]] làm bằng vải và gỗ lạc hậu này đã quay trở lại ở độ cao thấp mà không bị phát hiện, tiếp cận chiếc tàu khu trục bên mạn phải. Hỏa lực phòng không không ngăn chặn được nó, vì những [[kíp nổ tiếp cận]] không có tác dụng với thân máy bay bằng gỗ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Pommerin|2009|p=105}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó đâm trúng con tàu và nổ tung, quả bom nó mang theo xuyên thủng đến phòng động cơ phía sau và kích nổ, khiến con tàu bị ngập nước. Đám cháy phát sinh làm kích nổ đạn pháo phòng không, khiến các tàu khác không thể đến gần trợ giúp. &amp;#039;&amp;#039;Callaghan&amp;#039;&amp;#039; đắm lúc 02 giờ 35 phút ngày [[28 tháng 7]], ở tọa độ {{coord|25|43|N|126|55|E|display=inline, title}}; 47 thành viên thủy thủ đoàn đã thiệt mạng cùng con tàu. Nó là chiếc tàu chiến [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Đồng Minh]] cuối cùng bị máy bay Kamikaze đánh chìm trong chiến tranh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Callaghan&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng tám [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/w/wadleigh.html&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Brown | first=David | title=Warship Losses of World War Two | url=https://archive.org/details/warshiplossesofw0000brow | year=1990 | location=London | publisher=Arms and Armour | isbn=0-85368-802-8 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Pommerin | first=Reiner | title=Maritime security in southern African waters | year=2009 | publisher=African Sun Media | isbn=1-920338-05-5 }}&lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/792.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Callaghan&amp;#039;&amp;#039;]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Fletcher}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Callaghan (DD-792)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Fletcher]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị máy bay Kamikaze đánh chìm như mục tiêu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế Chiến II tại Thái Bình Dương]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1945]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;FunnyYellowBot</name></author>
	</entry>
</feed>