<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Cape_Esperance_%28CVE-88%29</id>
	<title>USS Cape Esperance (CVE-88) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Cape_Esperance_%28CVE-88%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Cape_Esperance_(CVE-88)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T17:18:20Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Cape_Esperance_(CVE-88)&amp;diff=6632086&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.8.6</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Cape_Esperance_(CVE-88)&amp;diff=6632086&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2022-01-16T07:54:24Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.8.6&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Cape Esperance (CVE-88) underway c1945.jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu sân bay hộ tống USS &amp;#039;&amp;#039;Cape Esperance&amp;#039;&amp;#039; (CVE-88) trên đường đi, khoảng năm 1945&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1959}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Cape Esperance&amp;#039;&amp;#039; (CVE-88)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = mũi Esperance, [[Guadalcanal]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Kaiser Shipyards]], [[Vancouver, Washington]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = &lt;br /&gt;
| Ship launched = [[3 tháng 3]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = bà W. M. McDade&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[9 tháng 4]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = [[5 tháng 8]] năm [[1950]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[22 tháng 8]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
| [[15 tháng 1]] năm [[1959]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = &lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = 2 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Bán để tháo dỡ, [[14 tháng 5]] năm [[1959]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Casablanca (lớp tàu sân bay hộ tống)|Lớp tàu sân bay hộ tống &amp;#039;&amp;#039;Casablanca&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|7800|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|10902|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|512|ft|4|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|65|ft|3|in|m|abbr=on}} (mực nước)&lt;br /&gt;
| {{convert|108|ft|1|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|22|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × [[động cơ hơi nước]] Skinner Uniflow, năm buồng bành trướng đặt dọc;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi, áp lực {{convert|285|psi|abbr=on}};&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|9000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|20|kn|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|10240|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 860 sĩ quan và thủy thủ,&lt;br /&gt;
| đội bay 56 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]];&lt;br /&gt;
| 16 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (8×2);&lt;br /&gt;
| 20 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = 28 máy bay&lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Cape Esperance&amp;#039;&amp;#039; (CVE-88)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu sân bay hộ tống]] [[Casablanca (lớp tàu sân bay hộ tống)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Casablanca&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Tên nó được đặt nhằm ghi nhớ [[Trận chiến mũi Esperance]] ngoài khơi [[mũi Esperance]] phía cực Bắc đảo [[Guadalcanal]] vào ngày [[11 tháng 10|11]]-[[12 tháng 10]] năm [[1942]]. Nó đã hoạt động cho đến hết Thế Chiến II, xuất biên chế năm [[1946]]; nhưng được cho nhập biên chế trở lại năm [[1950]], và phục vụ trong vai trò vận chuyển máy bay cho đến khi ngừng hoạt động và tháo dỡ năm [[1959]]. &amp;#039;&amp;#039;Cape Esperance&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Casablanca (lớp tàu sân bay hộ tống)}} &lt;br /&gt;
Được đặt lườn tại Xưởng tàu Vancouver của hãng [[Kaiser Shipyards|Kaiser Company, Inc.]] ở [[Vancouver, Washington]], con tàu nguyên mang tên &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tananek Bay&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, và được đổi tên thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Cape Esperance&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[6 tháng 11]] năm [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[3 tháng 3]] năm [[1944]]; được đỡ đầu bởi bà W. M. McDade; và được nhập biên chế vào ngày [[9 tháng 4]] năm [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại tá Hải quân]] R. W. Bockius.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
Được phân về [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]], &amp;#039;&amp;#039;Cape Esperance&amp;#039;&amp;#039; thực hiện hai chuyến đi từ vùng bờ Tây đến các căn cứ tại Nam Thái Bình Dương từ ngày [[26 tháng 5]] đến ngày [[20 tháng 9]] năm [[1944]], vận chuyển máy bay mới và mang về máy bay hư hại cần sửa chữa. Chất lên tàu máy bay sẵn sàng chiến đấu, nó khởi hành từ [[San Francisco]] vào ngày [[5 tháng 10]] để gia nhập Đội đặc nhiệm 30.8 vào ngày [[2 tháng 11]], có nhiệm vụ hỗ trợ cho các cuộc không kích của [[Đệ Tam hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Tam hạm đội]] xuống các đảo [[Leyte (đảo)|Leyte]] và [[Luzon]] thuộc [[quần đảo Philippine]]. Từ sàn đáp của nó, máy bay thay thế sẽ cất cánh bay sang các tàu sân bay hoạt động, tham gia các cuộc không kích xuống các vị trí của quân Nhật. Tiếp tục hoạt động từ [[Ulithi]] và [[Guam]] cho đến [[tháng 1]] năm [[1945]], chiếc tàu sân bay hộ tống tiếp tục cung ứng máy bay thay thế cho Lực lượng Đặc nhiệm 38 trong các cuộc không kích xuống các căn cứ Nhật Bản tại [[Đài Loan]] và bờ biển [[Trung Quốc]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 2]], &amp;#039;&amp;#039;Cape Esperance&amp;#039;&amp;#039; quay trở về vùng bờ Tây để nhận máy bay mới và chuyển đến Guam. Đây là lượt đầu tiên của một loạt các chuyến đi khi nó mang đến khu vực Tây Thái Bình Dương một số lượng lớn máy bay, vốn đã tiến hành các cuộc không kích bên trên [[Iwo Jima]], [[Okinawa]] và các đảo chính quốc Nhật Bản trong những tháng cuối cùng của cuộc chiến tranh. Sau khi chiến tranh kết thúc, chiếc tàu sân bay lên đường từ [[San Diego]] để đi [[Trân Châu Cảng]], và quay trở về San Francisco cùng máy bay và hành khách vào ngày [[11 tháng 9]]. Nó còn thực hiện những chuyến đi tương tự cho đến khi được cho xuất biên chế vào ngày [[22 tháng 8]] năm [[1946]], và đưa về lực lượng dự bị tại [[Bremerton, Washington]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chiến tranh Triều Tiên và sau đó === &lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Cape Esperance (CVE-88) transporting aircraft to Korea c1951.jpeg|thumb|&amp;#039;&amp;#039;Cape Esperance&amp;#039;&amp;#039; đang vận chuyển máy bay sang [[Triều Tiên]], khoảng năm 1951.]]&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cape Esperance&amp;#039;&amp;#039; được cho nhập biên chế trở lại vào ngày [[5 tháng 8]] năm [[1950]] để hoạt động như một tàu vận chuyển máy bay. Trong chín năm tiếp theo, nó đi lại khắp [[Thái Bình Dương]], vận chuyển máy bay đến [[Nhật Bản]] để sử dụng trong [[Chiến tranh Triều Tiên]], hỗ trợ các cuộc thử nghiệm [[bom nguyên tử]] tại [[Eniwetok]], và hai chuyến vận chuyển máy bay đến [[Bangkok]] cho [[Không quân Hoàng gia Thái Lan]]. Vào năm [[1952]], nó đi đến [[Hong Kong]] để triệt thoái máy bay của [[Trung Hoa dân quốc]] khỏi nguy cơ bị lực lượng [[Trung Cộng]] chiếm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được xếp lại lớp với ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;CVU-88&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[12 tháng 6]] năm [[1955]], &amp;#039;&amp;#039;Cape Esperance&amp;#039;&amp;#039; thực hiện chuyến đi vượt [[Đại Tây Dương]] vào năm [[1956]] để vận chuyển máy bay đến [[Ý]], [[Pháp]] và [[Bồ Đào Nha]]. Quay trở lại khu vực Thái Bình Dương, các nhiệm vụ vận chuyển khiến nó hầu như liên tục ở ngoài biển, vận chuyển máy bay đến [[Pakistan]] vào cuối năm [[1956]]. Nó thực hiện cho đến tám chuyến vượt Thái Bình Dương mỗi năm, hỗ trợ cho lực lượng Hoa Kỳ và các nước thuộc khối [[Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á]] (SEATO).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cape Esperance&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế lần cuối cùng vào ngày [[15 tháng 1]] năm [[1959]], và bị bán để tháo dỡ vào ngày [[14 tháng 5]] năm [[1959]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cape Esperance&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/c3/cape_esperance.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140727174506/http://www.history.navy.mil/danfs/c3/cape_esperance.htm |date=2014-07-27 }}&lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu sân bay hộ tống Casablanca}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Cape Esperance (CVE-88)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp sân bay hộ tống Casablanca]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay phụ trợ trong Chiến tranh Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay phụ trợ trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>