<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Caperton_%28DD-650%29</id>
	<title>USS Caperton (DD-650) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Caperton_%28DD-650%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Caperton_(DD-650)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T08:45:12Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Caperton_(DD-650)&amp;diff=6659938&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Caperton_(DD-650)&amp;diff=6659938&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-17T22:34:01Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Caperton (DD-650) off Boston in 1943.jpg|300px|USS Caperton (DD-650) off Boston in 1943]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Caperton&amp;#039;&amp;#039; (DD-650) ngoài khơi [[Boston, Masssachusetts|Boston]], năm [[1943]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1960}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Caperton&amp;#039;&amp;#039; (DD-650)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = Đô đốc [[William B. Caperton]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Bath Iron Works]], [[Bath, Maine]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[11 tháng 1]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[22 tháng 5]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = cô M. Caperton&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[30 tháng 7]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = [[6 tháng 4]] năm [[1951]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[6 tháng 7]] năm [[1949]];&lt;br /&gt;
| [[27 tháng 4]] năm [[1960]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = [[1 tháng 12]] năm [[1974]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 10 × [[Ngôi sao chiến trận]] (Thế Chiến II);&lt;br /&gt;
| 1 × Ngôi sao chiến trận (Chiến tranh Triều Tiên)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = &lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Fletcher (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Fletcher&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship type = [[Tàu khu trục]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|2100|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2924|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|376|ft|5|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|39|ft|08|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|13|ft|9|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert| 60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6500|nmi|km|-3|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|mph km/h|0|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 329 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 5 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]] (5×1);&lt;br /&gt;
| 10 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]];&lt;br /&gt;
| 7 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]];&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|Mark 15]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} (2×5);&lt;br /&gt;
| 6 × máy phóng [[K-gun]] và 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Caperton&amp;#039;&amp;#039; (DD-650)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Fletcher (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Fletcher&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Mỹ được đặt theo tên [[Đô đốc]] [[William B. Caperton]] (1850–1941), người tham gia cuộc [[Chiến tranh Tây Ban Nha-Hoa Kỳ]] và [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]]. Nó hoạt động cho đến hết Thế Chiến II, ngừng hoạt động một thời gian ngắn rồi tiếp tục phục vụ trong [[Chiến tranh Triều Tiên]] cho đến khi được cho xuất biên chế năm [[1960]] và rút đăng bạ năm [[1974]]. &amp;#039;&amp;#039;Caperton&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng mười [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II, và thêm một Ngôi sao Chiến trận khác tại [[Triều Tiên]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Fletcher (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Caperton&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Bath Iron Works]] ở [[Bath, Maine]] vào ngày [[11 tháng 1]] năm [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[22 tháng 5]] năm [[1943]]; được đỡ đầu bởi cô M. Caperton; và nhập biên chế vào ngày [[30 tháng 7]] năm [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] W. J. Miller.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Caperton&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[Boston, Massachusetts|Boston]], [[Massachusetts]] vào ngày [[8 tháng 10]] năm [[1943]] để đi [[Trân Châu Cảng]], đến nơi vào ngày [[6 tháng 11]], và đã hoạt động thuần túy tại [[Mặt trận Thái Bình Dương]] trong suốt cuộc chiến tranh. Sau khi chuyển giao chất nổ đến [[Funafuti]], [[quần đảo Ellice]] trong các ngày [[28 tháng 11|28]]-[[29 tháng 11]], nó tuần tra tại khu vực [[quần đảo Gilbert]] cho đến ngày [[8 tháng 1]] năm [[1944]], khi con tàu quay trở lại Trân Châu Cảng. Tại đây nó gia nhập Lực lượng Đặc nhiệm 58, lực lượng [[tàu sân bay nhanh]] trực thuộc [[Đệ Ngũ hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Ngũ hạm đội]], và đến ngày [[30 tháng 1]] đã tham gia cuộc bắn phá [[Kwajalein]], và xuất phát từ căn cứ tại [[Majuro]] để tiến hành [[Chiến dịch Hailstone]], cuộc không kích xuống [[vũng biển Chuuk|Truk]] vào các ngày [[16 tháng 2|16]]-[[17 tháng 2]], và xuống các căn cứ đối phương tại [[quần đảo Mariana]] vào các ngày [[21 tháng 2|21]]-[[22 tháng 2]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi quay trở lại Majuro, &amp;#039;&amp;#039;Caperton&amp;#039;&amp;#039; rời [[Espiritu Santo]] vào ngày [[15 tháng 3]] để hỗ trợ các tàu sân bay bảo vệ cho cuộc [[đổ bộ lên Emirau]] từ ngày [[20 tháng 3|20]] đến ngày [[25 tháng 3]], rồi bắn phá [[Palau]], [[Yap]], [[Ulithi]] và [[Woleai]] từ ngày [[30 tháng 3]] đến ngày [[1 tháng 4]]. Lực lượng Đặc nhiệm 58 tiếp tục các chiến dịch bắn phá không ngừng nghỉ, và sang [[tháng 4]], chiếc tàu khu trục lại hộ tống các hoạt động không kích chuẩn bị nhằm chiếm đóng [[Jayapura|Hollandia]], không kích Truk một lần nữa, và bắn phá bờ biển [[Satawan]] và [[Pohnpei|Ponape]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[6 tháng 6]], &amp;#039;&amp;#039;Caperton&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Majuro để tham gia [[Chiến dịch quần đảo Mariana và Palau|Chiến dịch Mariana]], lên đến cao điểm trong [[Trận chiến biển Philippine]] vào các ngày [[19 tháng 6|19]] và [[20 tháng 6]]. Nó hộ tống các tàu sân bay trong trận chiến vốn đã đánh bại không lực trên tàu sân bay của [[Hải quân Đế quốc Nhật Bản]], ngăn chặn máy bay đối phương tiếp cận các tàu sân bay bằng hỏa lực phòng không. Nó tiếp tục hỗ trợ bắn phá chuẩn bị cho việc tái chiếm [[Guam]], tiếp cận gần bờ hỗ trợ tìm kiếm giải cứu cho các phi vụ không kích, và vào ngày [[25 tháng 6]] đã đánh chìm một tàu hàng trong [[cảng Apra]] bất chấp hỏa lực các khẩu đội pháo phòng thủ duyên hải đối phương. Trong suốt [[tháng 7]], nó hoạt động tại khu vực [[quần đảo Mariana]], rồi hộ tống cho các cuộc không kích xuống Yap và Palau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Caperton&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Eniwetok vào ngày [[30 tháng 8]] để gặp gỡ Lực lượng Đặc nhiệm 38 trực thuộc [[Đệ Tam hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Tam hạm đội]], và tham gia một loạt kế hoạch không kích và bắn phá để dọn đường cho việc quay trở lại [[Philippines]]. Palau, [[Mindanao]], [[Visayas]] và [[Luzon]] bị không kích trong khi [[Peleliu]], [[Angaur]] và [[Ngesebus]] bị bắn phá bằng hải pháo. Chiếc tàu khu trục được tiếp liệu tại Ulithi trước khi tiếp tục nhiệm vụ hộ tống các đợt không kích tiếp theo, nhằm vô hiệu hóa việc sử dụng các căn cứ không quân tại [[Okinawa]] và [[Đài Loan]], chuẩn bị cho [[Trận Leyte|cuộc đổ bộ]] lên [[vịnh Leyte]]. Trong đợt không kích kéo dài ba ngày xuống Đài Loan, các tàu tuần dương {{USS|Canberra|CA-70|3}} và {{USS|Houston|CL-81|3}} bị hư hại do trúng [[ngư lôi]] phóng từ máy bay, và &amp;#039;&amp;#039;Caperton&amp;#039;&amp;#039; được phân công hộ tống chúng rút lui về khu vực hậu cứ an toàn. &amp;quot;Đội hư hỏng 1&amp;quot; này cũng được sử dụng như mồi nhữ lực lượng tàu nổi Nhật Bản. Khi &amp;#039;&amp;#039;Canberra&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Houston&amp;#039;&amp;#039; đã rút ra khỏi tầm hoạt động của máy bay đối phương đặt căn cứ trên đất liền, chiếc tàu khu trục quay trở lại hộ tống cho Lực lượng Đặc nhiệm 38 trong khuôn khổ trận [[Hải chiến vịnh Leyte]], nỗ lực toàn diện cuối cùng của Hải quân Nhật nhằm chống trả cuộc đổ bộ lên Philippines.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các cuộc không kích từ tàu sân bay thuộc đội của &amp;#039;&amp;#039;Caperton&amp;#039;&amp;#039; đã gây những thiệt hại sau cùng cho lực lượng Nhật Bản, khi nó cùng các tàu khác truy kích đối phương đang rút lui lên phía Bắc mà không trực tiếp gặp mặt đối thủ. Tiếp tục hỗ trợ cho [[Chiến dịch Philippines, 1944-45|Chiến dịch Philippines]], chiếc tàu khu trục hoạt động cách xa căn cứ tại Ulithi. Khi tàu tuần dương hạng nhẹ {{USS|Reno|CL-96|3}} bị trúng ngư lôi vào ngày [[4 tháng 11]], nó đã đón những người bị thương cùng những người sống sót khác lên tàu; và sau khi chịu đựng cơn [[bão]] khốc liệt vào ngày [[18 tháng 12]], nó lại tiếp tục tham gia các cuộc không kích xuống Đài Loan, Luzon, [[vịnh Cam Ranh]], [[Hong Kong]], [[Quảng Châu]] và Oknawa vào đầu năm [[1945]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau một đợt đại tu tại vùng bờ Tây, &amp;#039;&amp;#039;Caperton&amp;#039;&amp;#039; làm nhiệm vụ cột mốc [[radar]] canh phòng ngoài khơi Okinawa trong suốt [[tháng 5]] và [[tháng 6]]. Các cuộc không kích tự sát tuyệt vọng của Nhật Bản nhằm cố ngăn chặn cuộc đổ bộ khiến cho nhiệm vụ cột mốc canh phòng trở thành một trong những hoạt động nguy hiểm nhất trong chiến tranh, nhưng con tàu đã thoát được mà không bị hư hại, và sừ dụng thiết bị radar hiệu quả để cảnh báo trước các cuộc không kích của đối phương đến hạm đội. Nó gia nhập trở lại Lực lượng Đặc nhiệm 38 vào ngày [[29 tháng 6]] cho những cuộc không kích cuối cùng xuống các đảo chính quốc Nhật Bản, kéo dài cho đến khi [[Nhật Bản đầu hàng]] kết thúc cuộc xung đột.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau nhiều tháng làm nhiệm vụ chiếm đóng tại khu vực [[Tokyo]], &amp;#039;&amp;#039;Caperton&amp;#039;&amp;#039; quay trở về vùng bờ Đông Hoa Kỳ, và được cho xuất biên chế tại [[Charleston, South Carolina]] vào ngày [[6 tháng 7]] năm [[1949]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chiến tranh Triều Tiên và sau đó ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Caperton&amp;#039;&amp;#039; được cho nhập biên chế trở lại vào ngày [[6 tháng 4]] năm [[1951]], khi hạm đội cần được tăng cường nhắm đối phó với những mối đe dọa sinh ra do cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]]. Đặt cảng nhà tại [[Newport, Rhode Island]], nó hoạt động tại chỗ cho đến mùa Thu năm [[1952]], khi nó lên đường đi sang [[Bắc Âu]] tham gia cuộc tập trận [[Chiến dịch Mainbrace]] của Khối [[NATO]]. Sau các cuộc thực tập hạm đội nhằm chuẩn bị tại vùng [[biển Caribe]] vào đầu năm [[1953]], nó rời Newport vào ngày [[27 tháng 4]], băng qua [[kênh đào Panama]] để nhận nhiệm vụ tại Viễn Đông, đi đến [[Yokosuka]], Nhật Bản vào ngày [[2 tháng 6]], và hoạt động cùng các Lực lượng Đặc nhiệm 77 và 95. Nó hộ tống cho các tàu sân bay thuộc Lực lượng Đặc nhiệm 77 trong các cuộc không kích xuống lực lượng [[Trung Quốc]] và [[Bắc Triều Tiên]]; và cùng Lực lượng Đặc nhiệm 95 phong tỏa và bắn phá bờ biển bán đảo này. Sau các đợt thực tập tìm-diệt tàu ngầm ngoài khơi Triều Tiên, nó lên đường vào ngày [[9 tháng 10]], ghé qua Philippines, [[Singapore]], [[Colombo]], [[Suez]], [[Cannes]] và [[Lisbon]], hoàn tất một chuyến vòng quanh trái đất khi về đến Newport vào ngày [[21 tháng 5]] năm [[1954]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong năm [[1955]], &amp;#039;&amp;#039;Caperton&amp;#039;&amp;#039; thực hiện các hoạt động cùng lực lượng Khối NATO tại Bắc Âu, cùng một chuyến viếng thăm thiện chí đến [[Guayaquil]], [[Ecuador]], xen kẻ với các hoạt động tại chỗ dọc theo vùng bờ Đông Hoa Kỳ. Nó đã tuần tra tại Đại Tây Dương vào lúc diễn ra vụ [[Khủng hoảng Kênh đào Suez]] vào [[tháng 11]] năm [[1956]]. Nó lên đường vào ngày [[21 tháng 1]] năm [[1957]] cho một lượt phục vụ cùng [[Đệ Lục hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Lục hạm đội]] tại [[Địa Trung Hải]], khi nó tháp tùng lực lượng tấn công tàu sân bay tại khu vực Đông Địa Trung Hải. Quay trở về Newport vào [[tháng 6]], con tàu lại tham gia cuộc tập trận [[Chiến dịch Strikeback]] của Khối NATO tại Bắc Đại Tây Dương và Địa Trung Hải từ ngày [[3 tháng 9]] đến ngày [[27 tháng 11]], tiếp nối bằng một giai đoạn hoạt động dọc theo vùng bờ Đông và vùng biển Caribe. Chiếc tàu khu trục lại cùng Đệ Lục hạm đội viếng thăm biển [[Hồng Hải]] và các cảng trong vùng [[vịnh Ba Tư]]; cũng như các hoạt động phối hợp cùng lực lượng [[Hải quân Hoàng gia Canada]] trong năm [[1959]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Caperton&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế vào ngày [[27 tháng 4]] năm [[1960]] và đưa về lực lượng dự bị tại [[Norfolk, Virginia]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;DANFS&amp;quot;&amp;gt;{{cite DANFS |url= http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/c/caperton.html |title= Caperton }}&amp;lt;/ref&amp;gt; tên nó được rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 12]] năm [[1974]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Caperton&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng mười [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II, và thêm một Ngôi sao Chiến trận khác tại Triều Tiên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/c/caperton.html&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Naval Vessel Register]] thuộc [[phạm vi công cộng]].&lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/c/caperton.html USS &amp;#039;&amp;#039;Caperton&amp;#039;&amp;#039;]&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/650.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Caperton&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20161130052148/http://www.navsource.org/archives/05/650.htm |date=2016-11-30 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd650txt.htm hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Caperton&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060927091545/http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd650txt.htm |date=2006-09-27 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Fletcher}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Caperton (DD-650)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Fletcher]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị đánh chìm như mục tiêu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>