<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Carp_%28SS-338%29</id>
	<title>USS Carp (SS-338) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Carp_%28SS-338%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Carp_(SS-338)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T20:21:58Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Carp_(SS-338)&amp;diff=7737649&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 1 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Carp_(SS-338)&amp;diff=7737649&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-17T22:38:12Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 1 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Carp]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Carp (SS-338) underway, circa in the 1960s.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Carp&amp;#039;&amp;#039; (SS-338), khoảng thập niên 1960&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1968}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Carp&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= tên chung của nhiều loài [[cá chép]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[General Dynamics Electric Boat|Electric Boat Company]], [[Groton, Connecticut]]&amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=285–304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[23 tháng 12]], [[1943]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[12 tháng 11]], [[1944]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà W. E. Hess&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[28 tháng 2]], [[1945]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[18 tháng 3]], [[1968]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= * &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AGSS-338&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[1 tháng 5]], [[1968]]&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;IXSS-338&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[30 tháng 6]], [[1971]]&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[20 tháng 12]], [[1971]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 2 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[26 tháng 7]], [[1973]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Balao (lớp tàu ngầm)|&amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1526|LT|t|abbr=on}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=B275&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=275-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2414|LT|t|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length={{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|3|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|16|ft|10|in|m|abbr=on}} tối đa &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 4 × [[động cơ diesel]] [[Electro-Motive Diesel|General Motors]] Kiểu 16-278-A V16 dẫn động [[máy phát điện]]&amp;lt;ref name=B270&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=270-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=261-263}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] 126-cell [[USS Sargo (SS-188)|&amp;#039;&amp;#039;Sargo&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × [[động cơ điện]] [[General Electric]] với hộp số giảm tốc &amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2740|shp|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=305–311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|8,75|kn|km/h}} (lặn)&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|11000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance=* 48 giờ lặn ở tốc độ {{convert|2|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 75 ngày (tuần tra)&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement=10 sĩ quan, 70 thủy thủ&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors= * [[radar]] SD phòng không &amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* radar SJ dò tìm mặt biển &amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 24 quả ngư lôi&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 5 inch/25 caliber]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Lenton/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Bofors 40mm]]&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Oerlikon 20mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × súng máy [[Browning M2]] &amp;lt;ref name=Lenton&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1973|p=79}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Carp&amp;#039;&amp;#039; (SS/AGSS/IXSS-338)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một {{sclass|Balao|tàu ngầm|2}} từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt [[USS Carp|cái tên này]], theo tên chung của nhiều loài [[cá chép]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã hoạt động vào giai đoạn cuối Thế Chiến II, thực hiện được một chuyến tuần tra duy nhất trước khi xung đột chấm dứt, rồi tiếp tục phục vụ trong các cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]] và [[Chiến tranh Lạnh]] cho đến năm [[1971]], được xếp lại lớp như một tàu ngầm phụ trợ &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AGSS-338&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, rồi như một tàu ngầm tiện ích không phân loại &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;IXSS-338&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;. Con tàu cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm [[1973]]. &amp;#039;&amp;#039;Carp&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II, và thêm một Ngôi sao Chiến trận khác trong Chiến tranh Lạnh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo == &lt;br /&gt;
{{main|Balao (lớp tàu ngầm)}} &lt;br /&gt;
Thiết kế của lớp &amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039; được cải tiến dựa trên {{sclass|Gato|tàu ngầm|2}} dẫn trước, là một kiểu tàu ngầm hạm đội có tốc độ trên mặt nước cao, tầm hoạt động xa và vũ khí mạnh để tháp tùng hạm đội chiến trận.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=99–104}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khác biệt chính so với lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; là ở cấu trúc lườn chịu áp lực bên trong dày hơn, và sử dụng thép có độ đàn hồi cao (HTS: High-Tensile Steel), cho phép lặn sâu hơn đến {{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=Visual&amp;gt;{{chú thích web | last=Johnston | first=David L. | title=A Visual Guide to the U.S. Fleet Submarines Part Three: Balao and Tench Classes 1942–1950 | date=July 2019 | url=http://navsource.org/archives/08/pdf/0829295.pdf | publisher=Navsource Naval History | access-date=1 September 2022 | archive-date=2017-05-19 | archive-url=https://web.archive.org/web/20170519140110/http://navsource.org/archives/08/pdf/0829295.pdf | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=208–209}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu dài {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} và có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1526|LT|t|abbr=on}} khi nổi và {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} khi lặn.&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt; Chúng trang bị [[động cơ diesel]] dẫn động [[máy phát điện]] để cung cấp điện năng cho bốn [[động cơ điện]],&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261/&amp;gt; đạt được công suất {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} khi nổi và {{convert|2740|shp|abbr=on}} khi lặn,&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt; cho phép đạt tốc độ tối đa {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} và {{convert|8,75|kn|km/h}} tương ứng.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tầm xa hoạt động là {{convert|11000|nmi|km}} khi đi trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}} và có thể hoạt động kéo dài đến 75 ngày.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tương tự như lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; dẫn trước, lớp &amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039; được trang bị mười ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống trước mũi và bốn ống phía phía đuôi tàu, chúng mang theo tối đa 24 quả ngư lôi. Vũ khí trên boong tàu gồm một [[hải pháo 4 inch/50 caliber]], một khẩu pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đơn và một khẩu đội [[Oerlikon 20 mm]] nòng đôi, kèm theo hai [[súng máy]] [[Browning M2|.50 caliber]].&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Trên [[tháp chỉ huy]], ngoài hai [[kính tiềm vọng]], nó còn trang bị ăn-ten [[radar]] SD phòng không và SJ dò tìm mặt biển.&amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt; Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm [[điều hòa không khí]], thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại [[Thái Bình Dương]] cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Alden|1979|pp=48, 97}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Blair|2001|p=65}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Carp&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[General Dynamics Electric Boat|Electric Boat Company]] ở [[Groton, Connecticut]] vào ngày [[23 tháng 12]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[12 tháng 11]], [[1944]], được đỡ đầu bởi bà W. E. Hess, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[28 tháng 2]], [[1945]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] James Lightfoot Hunnicutt, Jr.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Carp (SS-338) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/c/carp.html | accessdate=1 September 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=Carp (SS-338) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08338.htm | website=NavSource.org | accessdate=1 September 2022 | archive-date=2022-09-02 | archive-url=https://web.archive.org/web/20220902020058/http://www.navsource.org/archives/08/08338.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=Carp (SS-338) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/3084.html | website=uboat.net | accessdate=1 September 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
Rời [[Căn cứ Tàu ngầm Hải quân New London]] vào ngày [[14 tháng 4]], [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Carp&amp;#039;&amp;#039; thực hành huấn luyện tại [[Balboa, Panama]] trước khi đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[21 tháng 5]]. Trong chuyến tuần tra duy nhất trong chiến tranh từ ngày [[8 tháng 6]] đến ngày [[7 tháng 8]], nó hoạt động ngoài khơi bờ biển đảo [[Honshū]], phá hủy các tàu thuyền nhỏ và làm nhiệm vụ tìm kiếm và giải cứu hỗ trợ cho hoạt động không kích của các [[tàu sân bay]] thuộc [[Đệ Tam hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Tam hạm đội]]. Nó đang được tái trang bị tại đảo san hô [[Midway]] khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]] giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột. Chiếc tàu ngầm quay trở về [[Seattle]] vào ngày [[22 tháng 9]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1946 - 1967 ===&lt;br /&gt;
Đặt căn cứ tại [[San Diego]] và đảm nhiệm vai trò [[soái hạm]] của Đội tàu ngầm 71, &amp;#039;&amp;#039;Carp&amp;#039;&amp;#039; hoạt động dọc theo vùng bờ Tây và thỉnh thoảng có những chuyến đi huấn luyện đến Trân Châu Cảng. Từ ngày [[13 tháng 2]] đến ngày [[15 tháng 6]], [[1947]], nó thực hiện chuyến tuần tra mô phỏng đến Viễn Đông, rồi trong các năm [[1948]] và [[1949]], nó tiến hành hai chuyến đi thám hiểm lên vùng biển cực Bắc, vốn trở thành một khu vực hoạt động chiến lược quan trọng của tàu ngầm.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được nâng cấp trong khuôn khổ [[Chương trình Công suất đẩy dưới nước lớn hơn#Chương trình ống hơi hạm đội|Chương trình Công suất đẩy dưới nước lớn hơn]] (GUPPY) vào [[tháng 2]], [[1952]], &amp;#039;&amp;#039;Carp&amp;#039;&amp;#039; được cải thiện đang kể về tốc độ lặn dưới nước và tầm xa hoạt động. Trong chuyến đi sang Viễn Đông từ ngày [[22 tháng 9]], [[1952]] đến [[tháng 4]], [[1953]], nó đã hỗ trợ cho hoạt động của lực lượng [[Liên Hiệp Quốc]] trong cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]]. Đi đến cảng nhà mới là Trân Châu Cảng vào ngày [[15 tháng 3]], [[1954]], nó tiếp tục hoạt động tích cực cùng hạm đội cho đến [[tháng 7]], [[1959]], cũng như có những chuyến đi sang Viễn Đông bao gồm một chuyến viếng thăm thiện chí đến [[Australia]], tham gia cuộc tập trận trong khuôn khổ Khối [[SEATO]] và hoạt động tại vùng biển [[Alaska]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được lệnh điều động sang phục vụ cùng [[Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]] vào ngày [[1 tháng 8]], [[1959]], &amp;#039;&amp;#039;Carp&amp;#039;&amp;#039; rời Trân Châu Cảng và đi đến [[Căn cứ Hải quân Norfolk]] tại [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[28 tháng 8]]. Nó hoạt động huấn luyện và bảo trì thường lệ dọc theo vùng bờ Đông và tại vùng [[biển Caribe]] cho đến năm [[1967]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1967 - 1971 ===&lt;br /&gt;
Vào ngày [[1 tháng 5]], [[1968]], &amp;#039;&amp;#039;Carp&amp;#039;&amp;#039; được xếp lại lớp như một tàu ngầm phụ trợ &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AGSS-338&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; rồi đến ngày [[30 tháng 6]], [[1971]] lại được xếp như một tàu ngầm tiện ích không phân loại &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;IXSS-338&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Vào khoảng năm [[1971]], nó neo đậu tại [[Xưởng hải quân Boston]] để sử dụng cho việc huấn luyện. Con tàu được cho xuất biên chế đồng thời rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[20 tháng 12]], [[1971]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Cuối cùng con tàu được bán cho hãng Tug Leasing Co. tại [[New London, Connecticut]] vào ngày [[26 tháng 7]], [[1973]] để tháo dỡ.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháp chỉ huy của &amp;#039;&amp;#039;Carp&amp;#039;&amp;#039; được bảo tồn và trưng bày tại [[USS Seawolf (SS-197)|Seawolf Park]] trên [[đảo Pelican (Texas)|đảo Pelican]] về phía Bắc [[Galveston, Texas]].&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Carp&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II, và thêm một Ngôi sao Chiến trận khác trong Chiến tranh Lạnh.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}} {{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=1|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Army of Occupation ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=1|type=service-star|ribbon=National Defense Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=China Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Korean Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Presidential Unit Citation (South Korea).svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=United Nations Service Medal Korea ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Republic of Korea War Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 1 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Chiếm đóng Hải quân]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Phòng vệ Quốc gia]]&amp;lt;br&amp;gt;với 1 Ngôi sao Chiến trận&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Phục vụ Trung Hoa]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hàn Quốc)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]]&amp;lt;br&amp;gt;(Hàn Quốc)&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Liên Hiệp Quốc Phục vụ Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Chiến tranh Triều Tiên (Hàn Quốc)|Huân chương Phục vụ Chiến tranh Triều Tiên]]&amp;lt;br&amp;gt;(Hàn Quốc)&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Carp (SS-338)| url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/c/carp.html | accessdate=1 September 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Alden | first=John D., Commander (U.S. Navy Ret) | title=The Fleet Submarine in the U.S. Navy: A Design and Construction History | date=1979 | publisher=Naval Institute Press | isbn=0-85368-203-8}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=[[Westport, Connecticut]] | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | date=2001 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-217-X}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=American Submarines (Navies of the Second World War) | url=https://archive.org/details/americansubmarin0000lent | year= 1973 | publisher=Doubleday &amp;amp; Co. | location=New York | isbn=978-0385047616}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08338.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-338 Carp]{{Liên kết hỏng|date=2026-06-17 |bot=InternetArchiveBot }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Balao}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Carp (SS-338)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Balao]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>