<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Coates_%28DE-685%29</id>
	<title>USS Coates (DE-685) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Coates_%28DE-685%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Coates_(DE-685)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T02:13:20Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Coates_(DE-685)&amp;diff=7720806&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 1 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Coates_(DE-685)&amp;diff=7720806&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-17T23:14:33Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 1 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Coates (DE-685) underway c1963.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Coates&amp;#039;&amp;#039; (DE-685), khoảng năm 1963&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1961}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Coates&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Charles Coates&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng tàu Fore River]], [[Quincy, Massachusetts]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[8 tháng 11]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[12 tháng 12]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Albert M. Bledsoe&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[24 tháng 1]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= [[7 tháng 2]], [[1951]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= * [[16 tháng 4]], [[1946]] * [[30 tháng 1]], [[1970]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[30 tháng 1]], [[1970]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Đánh chìm như mục tiêu, [[19 tháng 9]], [[1971]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= Tàu hộ tống khu trục&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Rudderow (lớp tàu hộ tống khu trục)|Lớp &amp;#039;&amp;#039;Rudderow&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= * {{convert|1450|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|1673|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length=* {{convert|300|ft|m|1|abbr=on}} (mực nước)&lt;br /&gt;
* {{convert|306|ft|m|1|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
|Ship beam= {{convert|36|ft|6|in|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draught=&lt;br /&gt;
|Ship draft= {{convert|11|ft|m|1|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship power= {{convert|12000|bhp|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * 2 × nồi hơi ống nước Foster-Wheeler kiểu Express &amp;quot;D&amp;quot;&lt;br /&gt;
* 2 × [[turbine hơi nước]] [[General Electric]], dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}}&lt;br /&gt;
* 2 × động cơ điện &lt;br /&gt;
* 2 × chân vịt ba cánh đường kính {{convert|8|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship speed= {{convert|24|kn|km/h|abbr=on}} &lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|5500|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship complement= 15 sĩ quan, 168 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]]: Kiểu SL dò tìm mặt biển&lt;br /&gt;
* [[radar SC|Kiểu SC]] và Kiểu SA dò tìm không trung&lt;br /&gt;
* [[Sonar]]: Kiểu 128D hoặc Kiểu 144 trong vòm thu vào được&lt;br /&gt;
* Định vị: ăn-ten MF trước cầu tàu, ăn-ten HF/DF Kiểu FH 4 trên cột ăn-ten.&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament=* 2 x pháo [[pháo 5-inch/38-caliber|{{convert|5|in|mm}}/38 đa dụng]] (2×1);&lt;br /&gt;
* 4 × pháo [[phòng không]] [[Bofors 40 mm]] (2×2);&lt;br /&gt;
* 10 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (6×1);&lt;br /&gt;
* 3 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}} (1×3);&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] Kiểu K;&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu, mang theo cho đến 200 quả &lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Coates&amp;#039;&amp;#039; (DE-685)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Rudderow (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Rudderow&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên [[Thượng sĩ]] Charles Coates (1912-1942), người từng phục vụ cùng [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] {{USS|Juneau|CL-52|3}} và đã tử trận vào ngày [[13 tháng 11]], [[1942]], khi &amp;#039;&amp;#039;Juneau&amp;#039;&amp;#039; đắm do trúng [[ngư lôi]] trong trận [[Hải chiến Guadalcanal]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế năm [[1946]], rồi được huy động trở lại để tiếp tục phục vụ từ năm [[1951]] đến năm [[1970]]. Con tàu cuối cùng bị đánh chìm như mục tiêu bán vào năm [[1971]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Rudderow (lớp tàu hộ tống khu trục)}}&lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;Rudderow&amp;#039;&amp;#039; có thiết kế hầu như tương tự với [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]] trước đó; vì giữ lại kiểu động cơ turbine-điện [[General Electric]], cung cấp điện năng cho mô-tơ điện để dẫn động hai trục chân vịt. Lớp này còn được gọi là kiểu TEV, do hệ thống động lực Turbo-Electric và cỡ pháo 5-inch (V).&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1982}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | first1=Eric | last1=Rivet | first2=Michael | last2=Stenzel | title=Classes of Destroyer Escorts | url=https://ussslater.org/classes-of-destroyer-escorts | work=History of Destroyer Escorts | publisher=Destroyer Escort Historical Museum | access-date=4 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dàn pháo chính được nâng cấp lên hai khẩu [[pháo 5-inch/38-caliber|pháo {{convert|5|in|mm}}/38 cal]] trên hai tháp pháo nòng đơn, được phân bố một phía trước mũi và một phía sau tàu. Hỏa lực phòng không được nâng lên hai khẩu đội pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đôi và mười pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Con tàu vẫn giữ lại ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}, và được trang bị [[radar]] [[radar SL|SL]] dò tìm không trung và radar SC/SA dò tìm mặt biển. Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 15 sĩ quan và 168 thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Coates&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng tàu Fore River]] của hãng [[Bethlehem Steel Corp.]] ở [[Quincy, Massachusetts]] vào ngày [[8 tháng 11]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[12 tháng 12]], [[1943]], được đỡ đầu bởi bà Albert M. Bledsoe, và nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[24 tháng 1]], [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại úy Hải quân]] Wilbur Summers Wills.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Coates (DE-685) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/c/coates.html | accessdate=7 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Coates (DE 685) | url=http://www.navsource.org/archives/06/685.htm | website=NavSource.org | date=30 August 2021 | accessdate=7 May 2022 }}{{Liên kết hỏng|date=2026-06-17 |bot=InternetArchiveBot }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Coates (DE 685) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/1608.html | website=uboat.net | accessdate=7 May 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1944 - 1946 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[Bermuda]], &amp;#039;&amp;#039;Coates&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Miami]], [[Florida]], trình diện để phục vụ cùng [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]], và hoạt động như một tàu huấn luyện cho thủy thủ đoàn các tàu hộ tống khu trục tương lai từ ngày [[8 tháng 4]], [[1944]] đến ngày [[15 tháng 9]], [[1945]]. Khi chiến tranh chấm dứt, nó đi đến [[Xưởng hải quân Charleston]], [[Charleston, South Carolina]] để chuẩn bị ngừng hoạt động. Nó được cho xuất biên chế tại [[Green Cove Springs, Florida]] vào ngày [[16 tháng 4]], [[1946]] và đưa về [[Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1951 - 1970 ===&lt;br /&gt;
Sau khi [[Chiến tranh Triều Tiên]] bùng nổ, &amp;#039;&amp;#039;Coates&amp;#039;&amp;#039; được huy động trở lại, tái biên chế vào ngày [[7 tháng 2]], [[1951]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và đi đến cảng nhà mới tại [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[18 tháng 3]]. Sau các đợt huấn luyện thực hành dọc theo vùng bờ Đông, nó khởi hành từ Norfolk vào ngày [[9 tháng 7]] để đi [[Liverpool, Nova Scotia]], nơi con tàu tham gia các cuộc tập trận tìm-diệt tàu ngầm trước khi quay trở về vào ngày [[27 tháng 7]]. Nó tiếp tục huấn luyện tại vùng biển [[Cuba]], rồi phục vụ như một tàu huấn luyện tại Trường Sonar Hạm đội tại [[Key West]], [[Florida]] vào mùa Xuân năm [[1952]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lên đường vào ngày [[26 tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Coates&amp;#039;&amp;#039; tham gia cuộc Tập trận Mainbrace của Khối [[NATO]], viếng thăm [[Firth of Clyde]] và [[Firth of Forth]], [[Scotland]] và [[Arendal]], [[Na Uy]] trước khi quay trở về Norfolk vào ngày [[11 tháng 10]]. Nó tiếp tục hoạt động tại chỗ và thực hành huấn luyện tại các vùng biển [[Virginia Capes]] và [[vịnh Guantánamo, Cuba]], rồi thực hiện chuyến đi thực tập cho học viên sĩ quan đến [[Brazil]] vào mùa Hè năm [[1953]]. Một đợt tập trận khác trong Khối NATO đã đưa con tàu đến các vùng biển Scotland và [[Pháp]] từ ngày [[12 tháng 7]] đến ngày [[3 tháng 9]], [[1954]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào đầu năm [[1957]], &amp;#039;&amp;#039;Coates&amp;#039;&amp;#039; lại có một lượt phục vụ như tàu huấn luyện tại Trường Sonar Hạm đội tại Key West, Florida. Đến ngày [[21 tháng 11]], [[1957]], nó được điều sang vai trò một tàu huấn luyện dự bị cho [[Hải quân Dự bị Hoa Kỳ]], trực thuộc Quân khu Hải quân 3, hoạt động từ [[thành phố New York|New York]]. Cho đến năm [[1963]], nó tiến hành những chuyến đi huấn luyện dọc [[eo biển Long Island]] và thỉnh thoảng đi sang vùng [[biển Caribe]] và đến các cảng dọc bờ Đông. Con tàu chuyển cảng nhà từ New York đến [[New Haven, Connecticut]] vào ngày [[19 tháng 9]], [[1960]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Coates&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế lần sau cùng vào ngày [[30 tháng 1]], [[1970]],&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và bị rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] cùng ngày hôm đó.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Con tàu bị đánh chìm như một mục tiêu vào ngày [[19 tháng 9]], [[1971]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
:&amp;#039;&amp;#039;Nguồn: Navsource Naval History&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Navy Expeditionary Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=1|type=service-star|ribbon=National Defense Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3|[[Huân chương Viễn chinh Hải quân]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Phòng vệ Quốc gia]]&amp;lt;br&amp;gt;với 1 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Coates (DE-685) | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/c/coates.html | accessdate=7 May 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chumbley | editor2-first=Stephen | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1947–1995 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds0000unse_i1t7 | year=1995 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=1-55750-132-7 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/06/685.htm Photo Archive of USS Coates (DE-685)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20220531000036/http://www.navsource.org/archives/06/685.htm |date=2022-05-31 }} at NavSource Online&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Rudderow}}&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Coates (DE-685)}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Rudderow]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị đánh chìm như mục tiêu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1971]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>